Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thành Long với đề tài "Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2008), thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (Mã số: 62.01). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Đông và PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi.

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Đề tài luận án Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Nghiên cứu sinh Phạm Thành Long
Người hướng dẫn 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
2. PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã số chuyên ngành 62.01
Năm bảo vệ 2008
Địa điểm Hà Nội

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh đó, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vai trò tất yếu khách quan và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đối mặt với nhiều thách thức về năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, quản trị tài chính là một trong những trọng tâm hàng đầu. Kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, khoa học cho các quyết định quản trị chiến lược cũng như hỗ trợ công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước. Mặc dù vậy, trong thực tế tại các DNVVN ở Việt Nam, hoạt động kiểm tra và phân tích BCTC chưa nhận được sự quan tâm thích đáng; hệ thống phương pháp, chỉ tiêu phân tích còn bộc lộ nhiều bất cập; quy trình và nội dung tổ chức kiểm tra BCTC còn nhiều yếu kém. Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện hoạt động này gắn liền với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ gắn với mục tiêu tăng cường quản trị tài chính doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
  3. Xác định các quan điểm, nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp, hệ thống chỉ tiêu, quy trình kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong mối quan hệ hữu cơ với yêu cầu tăng cường quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ; bao gồm hệ thống chỉ tiêu, phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện và việc khai thác, sử dụng thông tin sau phân tích.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về loại hình doanh nghiệp: Tập trung vào hai mô hình phổ biến là Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và Công ty Cổ phần.
    • Về lĩnh vực hoạt động: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng; đồng thời mở rộng nghiên cứu tại các chủ thể sử dụng thông tin BCTC như công ty kiểm toán, ngân hàng thương mại, công ty tư vấn tài chính và đầu tư, công ty quản lý quỹ.
    • Về thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế và thống kê được thu thập đến giai đoạn 2005 - 2007.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu liên quan đến báo cáo tài chính, phân tích tài chính và quản trị tài chính đã xuất hiện tại Việt Nam từ cuối thập niên 1980 và trên thế giới từ nhiều thập kỷ trước. Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu tiêu biểu theo từng nhóm:

Các nghiên cứu trong nước

  • Phạm Thị Gái (1988): Luận án "Hiệu quả kinh tế và phân tích hiệu quả kinh tế trong công nghiệp khai thác" đã đề cập đến phân tích BCTC nhưng chỉ như một cấu phần nhỏ trong bức tranh phân tích hiệu quả kinh tế ngành khai thác.
  • Trần Thị Cẩm Thanh (2001): Công trình "Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tại các Công ty Xổ số Kiến thiết khu vực Nam Trung Bộ".
  • Nguyễn Đình Hà (2002): Đề tài "Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam".
  • Nguyễn Ngọc Quang (2002): Luận án "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam" đi sâu vào kỹ thuật và chỉ tiêu phân tích tài chính nhưng áp dụng riêng cho đặc thù ngành xây dựng.
  • Nguyễn Văn Hiếu (2003): Đề tài "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong các DN xây dựng Việt Nam".
  • Vũ Văn Hoàng (2003): Đề tài "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam".
  • Trần Thị Nam Thanh (2004): Luận án "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ" tập trung vào tổ chức bộ máy hạch toán và hệ thống lập, trình bày BCTC ở DNVVN.
  • Cung Tố Lan (2004): Nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I".
  • Nguyễn Thị Hương (2005): Đề tài "Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại các DN ngành điện khu vực phía Bắc".
  • Đỗ Quỳnh Trang (2006): Nghiên cứu "Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại TCT XD công trình giao thông I".
  • Nguyễn Thị Hằng (2006): Đề tài "Hoàn thiện công tác phân tích tài chính trong các Công ty cổ phần Dược Việt Nam".
  • Lê Việt Anh (2007): Nghiên cứu "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Hải Dương".
  • Phạm Thị Thanh (2007): Luận án/công trình "Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tập đoàn Phú Thái".

Các nghiên cứu quốc tế

  • Clyde P. Stickney (1990): Đi sâu nghiên cứu phân tích BCTC doanh nghiệp gắn với các nguyên tắc kế toán chung nhằm đánh giá mối quan hệ giữa lợi ích và rủi ro trong kinh doanh.
  • Richard G. McMahon, Scott Holmes, Patrick J. Forsaith (1993): Nghiên cứu tổng hợp và chuyên sâu về các đặc trưng trong quản trị tài chính tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
  • Clyde P. Brown (1999): Tập trung vào quy cách trình bày và phân tích BCTC bằng việc ứng dụng các mô hình và phương pháp toán học.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào từng mặt riêng lẻ (lập BCTC, hạch toán kế toán, phân tích tài chính tổng quát) hoặc giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp/ngành kinh tế cụ thể quy mô lớn (xây dựng, điện lực, hàng không, dược phẩm). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tác động của yếu tố quy mô vừa và nhỏ đến toàn bộ chu trình kiểm tra, phân tích BCTC; đồng thời chưa có nghiên cứu nào tích hợp mối quan hệ giữa hoạt động kiểm tra BCTC và phân tích BCTC gắn trực tiếp với mục tiêu nâng cao năng lực quản trị tài chính trong khối DNVVN ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Tài chính doanh nghiệp: Là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu đề ra. Bao gồm bốn chức năng chính: tài trợ vốn, giám đốc/kiểm tra, phân phối kết quả kinh doanh và dự báo xu hướng phát triển.
  • Quản trị tài chính doanh nghiệp: Quá trình lựa chọn, đưa ra và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính (quyết định đầu tư, quyết định nguồn tài trợ và các quyết định tài chính tác nghiệp khác) nhằm tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Sản phẩm đầu ra của quy trình kế toán tài chính, đồng thời là đầu vào trực tiếp cho mô hình ra quyết định của các chủ thể kinh tế. Hệ thống BCTC gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. Việc lập BCTC phải tuân thủ sáu nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh được.
  • Bản chất của kiểm tra BCTC: Kiểm tra tính tuân thủ, tính chính xác số học, tính trung thực, hợp lý và logic của các chỉ tiêu tài chính; đóng vai trò tiền đề bảo đảm chất lượng thông tin cho phân tích.
  • Bản chất của phân tích BCTC: Sử dụng tổng hợp các công cụ định lượng, so sánh, tỷ suất để đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính, khả năng sinh lời, năng lực hoạt động và rủi ro kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic nhằm phân tích mối quan hệ nhân quả giữa quy mô doanh nghiệp, công tác kế toán - kiểm tra và hiệu quả quản trị tài chính; quán triệt các chủ trương, chính sách phát triển doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
    • Phương pháp định tính: Nghiên cứu văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán; so sánh hệ thống chế độ kế toán; phân tích mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quản lý tại DNVVN; nghiên cứu điển cứu (case study) tại doanh nghiệp thực tế.
    • Phương pháp định lượng và thống kê: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, phân loại theo quy mô vốn và lao động; tính toán hệ thống tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Báo cáo tài chính, chứng từ và số liệu khảo sát thực tế tại các DNVVN (như Công ty TNHH VECOM Tech, các DNVVN ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp).
    • Niên giám thống kê quốc gia, số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính.
    • Dữ liệu và báo cáo phân loại của Ngân hàng Thế giới (World Bank), OECD, UNECE, APEC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 thiết lập khung lý luận đồng bộ về vị trí của kiểm tra và phân tích BCTC trong hệ thống quản trị tài chính DNVVN.

+-------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP             |
+-------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC)                   |
| (Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT, Thuyết minh BCTC)         |
+-------------------------------------------------------------------+
+---------------------------------+   +---------------------------------+
|      KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH |   |    PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH  |
| - Phương pháp: Đối chiếu,       |   | - Đánh giá năng lực thanh toán  |
|   thực nghiệm, kiểm kê thực tế  |   | - Đánh giá hiệu quả kinh doanh  |
| - Phạm vi: Toàn diện, trọng     |   | - Đánh giá cơ cấu vốn & tài sản |
|   điểm, chọn mẫu                |   | - Đánh giá khả năng sinh lời    |
+---------------------------------+   +---------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------+
|                TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH                      |
| - Quyết định đầu tư tài sản (ngắn hạn, dài hạn)                   |
| - Quyết định huy động nguồn tài trợ & cơ cấu vốn                  |
| - Kiểm soát chi phí, giá thành, doanh thu & phân phối lợi nhuận   |
+-------------------------------------------------------------------+

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ quốc tế

Tác giả tổng hợp tiêu chí phân loại DNVVN từ các tổ chức quốc tế và các quốc gia trên thế giới:

Nhóm quốc gia / Khu vực Quốc gia Tiêu chí phân loại Số lao động bình quân Vốn đầu tư Doanh thu
Các nước phát triển Hoa Kỳ Nhỏ và vừa 0 - 500 người Không quy định Không quy định
Nhật Bản Sản xuất
Thương mại
Dịch vụ
1 - 300 người
1 - 100 người
1 - 100 người
300 triệu Yên
0 - 100 triệu Yên
0 - 50 triệu Yên
Không quy định
Liên minh châu Âu (EU) Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
< 10 người
< 50 người
< 250 người
Không quy định
≤ 7 triệu Euro
≤ 27 triệu Euro
Không quy định
Australia Nhỏ và vừa < 200 người Không quy định Không quy định
Canada Nhỏ
Vừa
< 100 người
< 500 người
Không quy định < 5 triệu CAD
5 - 20 triệu CAD
New Zealand Nhỏ và vừa < 50 người Không quy định Không quy định
Hàn Quốc Nhỏ và vừa < 300 người Không quy định Không quy định
Đài Loan Nhỏ và vừa < 200 người < 80 triệu NTD < 100 triệu NTD
Các nước đang phát triển Thái Lan Nhỏ và vừa Không quy định < 200 triệu Baht Không quy định
Malaysia Sản xuất 0 - 150 người Không quy định 0 - 25 triệu RM
Philippines Nhỏ và vừa < 200 người 1,5 - 60 triệu Peso Không quy định
Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < 1 triệu USD < 5 triệu USD
Brunei Nhỏ và vừa 1 - 100 người Không quy định Không quy định
Nền kinh tế chuyển đổi Nga Nhỏ
Vừa
1 - 249 người
250 - 999 người
Không quy định Không quy định
Trung Quốc Nhỏ
Vừa
50 - 100 người
101 - 500 người
Không quy định Không quy định
Ba Lan Nhỏ
Vừa
< 50 người
51 - 200 người
Không quy định Không quy định
Hungary Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
1 - 10 người
11 - 50 người
51 - 250 người
Không quy định Không quy định

(Nguồn tổng hợp trong luận án: DNVVN APEC 1998; UNECE 1999; OECD 2000)

Luận án khẳng định chỉ tiêu "số lao động" mang tính ổn định cao hơn chỉ tiêu giá trị bằng tiền (vốn, doanh thu) do không bị ảnh hưởng bởi biến động giá cả, lạm phát và sự sai lệch giữa vốn đăng ký với vốn thực góp.

Tác động của quy mô vừa và nhỏ tới quản trị tài chính và BCTC

  • Cấu trúc tài chính: Khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức dài hạn, tỷ trọng nợ dài hạn thấp, phụ thuộc nhiều vào tín dụng thương mại hoặc vốn phi chính thức với chi phí cao.
  • Đặc trưng quản trị: Chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành kiêm nhiệm quản trị tài chính; quyết định mang tính ngắn hạn và chấp nhận rủi ro cao hơn doanh nghiệp lớn.
  • Hệ thống kế toán và BCTC: Cần được rút gọn về biểu mẫu, chỉ tiêu và tinh giản các nguyên tắc kế toán phức tạp (như loại bỏ yêu cầu lập báo cáo bộ phận, giảm bớt thuyết minh chuyên sâu) để giảm thiểu chi phí vận hành bộ máy.
  • Phương pháp và phạm vi kiểm tra BCTC:
    • Phương pháp kiểm tra: Phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp thực nghiệm (tính toán, lập lại quy trình) và phương pháp kiểm kê thực tế.
    • Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra toàn diện, kiểm tra trọng điểm (chuyên đề) và kiểm tra chọn mẫu.

Chương 2: Thực trạng kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển, đặc điểm tổ chức và công tác kiểm tra, phân tích BCTC trong các DNVVN tại Việt Nam đến năm 2005.

Thực trạng phát triển và phân loại DNVVN tại Việt Nam

Dựa trên số liệu thống kê đến ngày 31/12/2005, luận án phân tích cơ cấu DNVVN phân theo quy mô vốn và lao động:

  • Đa số các DNVVN tại Việt Nam có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng và số lao động dưới 200 người.
  • Loại hình tổ chức kinh doanh chủ yếu thuộc về khu vực ngoài quốc doanh với hai hình thức cốt lõi là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần.

Mô hình tổ chức bộ máy và thực trạng xử lý thông tin tài chính

  • Bộ máy quản lý và kế toán: Phần lớn DNVVN duy trì bộ máy quản lý gọn nhẹ, trực tuyến. Bộ máy kế toán có quy mô nhỏ (từ 2 đến 5 người), kế toán trưởng thường phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ tác nghiệp chi tiết.
  • Thực trạng kiểm tra BCTC:
    • Tại các DNVVN có vốn Nhà nước, quy trình kiểm tra BCTC được thực hiện định kỳ theo quy định của cơ quan chủ quản, tập trung vào việc quyết toán vốn và tính hợp pháp của chi phí.
    • Tại các DNVVN tư nhân (Công ty TNHH, Cổ phần), công tác kiểm tra nội bộ diễn ra rời rạc, chủ yếu mang tính kiểm tra số học phục vụ mục đích kê khai thuế, chưa có quy trình kiểm tra kiểm soát độc lập phục vụ quản trị.
  • Khảo sát điển hình tại Công ty TNHH VECOM Tech:
    • Doanh nghiệp có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn.
    • Việc lập và sử dụng BCTC phục vụ phân tích còn dừng ở mức thụ động; chưa thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu cho các quyết định đầu tư mở rộng hay quản trị công nợ ngắn hạn.
  • Đánh giá hạn chế tồn tại:
    • Phân tích BCTC chỉ dừng lại ở các phép so sánh số học đơn giản giữa các kỳ kế toán.
    • Thiếu hệ thống chỉ tiêu tài chính gắn liền với quyết định quản trị đặc thù của DNVVN.
    • Chưa kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động kiểm tra tính xác thực của dữ liệu kế toán với hoạt động phân tích, dẫn đến việc đưa ra các nhận định tài chính thiếu căn cứ vững chắc.

Chương 3: Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cả phương diện nguyên tắc, quy trình kiểm tra, phương pháp phân tích và các điều kiện thực thi.

Nguyên tắc hoàn thiện

  1. Bảo đảm tính phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN.
  2. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn cung cấp đầy đủ thông tin trọng yếu cho quản trị.
  3. Gắn kết chặt chẽ quy trình kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào với quy trình phân tích và ra quyết định tài chính.

Giải pháp hoàn thiện kiểm tra báo cáo tài chính

  • Chuẩn hóa quy trình tổ chức kiểm tra BCTC: Xây dựng quy trình kiểm tra gồm 3 bước: Chuẩn bị kiểm tra (xác định mục tiêu, phạm vi chọn mẫu); Thực hành kiểm tra (đối chiếu chứng từ, sổ chi tiết, kiểm tra tính toán số học, kiểm tra tính hợp lý kinh tế); Tổng hợp kết quả và xử lý sai lệch.
  • Hoàn thiện chế độ kế toán gắn với mục tiêu phân tích: Tinh giản hệ thống tài khoản và mẫu biểu BCTC rút gọn nhưng bảo đảm các chỉ tiêu kinh tế cốt lõi (Doanh thu kinh doanh, Chi phí hoạt động, Lợi nhuận gộp, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý, Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận giữ lại).

Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính

  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích theo nội dung quản trị tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý vốn hoạt động: Vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh.
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn cố định và đầu tư: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, suất sinh lời của tài sản cố định.
    • Nhóm chỉ tiêu đánh giá cấu trúc vốn và an toàn tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Phân loại hệ thống chỉ tiêu theo hiệu lực thời gian và loại hình quyết định quản trị: Phân định rõ nhóm chỉ tiêu phục vụ quyết định tác nghiệp ngắn hạn (dòng tiền, thanh toán nhanh, công nợ) và nhóm chỉ tiêu phục vụ quyết định chiến lược (suất sinh lời vốn đầu tư, cơ cấu nguồn tài trợ).
  • Mô hình phân tích suất sinh lời vốn đầu tư (ROI/ROE) cho DN nhỏ: Ứng dụng kỹ thuật phân tích DuPont thích ứng với điều kiện kế toán rút gọn nhằm bóc tách tác động của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.

Điều kiện thực hiện các giải pháp

  • Về phía Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện và hướng dẫn cụ thể Chế độ kế toán áp dụng cho DNVVN; ban hành chuẩn mực kế toán đơn giản hóa cho khối doanh nghiệp nhỏ; hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường và dịch vụ tư vấn tài chính.
  • Về phía các cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp: Nâng cao chất lượng đào tạo kế toán trưởng, giám đốc tài chính chuyên sâu cho khối DNVVN.
  • Về phía bản thân doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp về vai trò của thông tin tài chính; đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán; xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ và phân định rõ trách nhiệm kiểm tra BCTC.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích BCTC trong điều kiện đặc thù của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Luận giải rõ mối quan hệ tương hỗ biện chứng giữa công tác kiểm tra BCTC (bảo đảm tính trung thực, hợp lý của thông tin) và phân tích BCTC (khai thác thông tin) với yêu cầu nâng cao chất lượng các quyết định quản trị tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Khái quát bức tranh toàn cảnh về thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực tiễn kiểm tra, phân tích BCTC tại các DNVVN Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007.
    • Chỉ ra những hạn chế cố hữu về kỹ thuật phân tích nghèo nàn, sự tách rời giữa kiểm tra kế toán và phân tích tài chính tại các DNVVN.
  3. Về mặt giải pháp:
    • Thiết lập quy trình kiểm tra BCTC thực tế và mô hình tổ chức phân tích BCTC gắn liền với chu trình ra quyết định của nhà quản trị DNVVN.
    • Đề xuất hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phân tầng theo mục tiêu quản trị, thời gian hiệu lực và mô hình phân tích suất sinh lời của vốn đầu tư phù hợp với năng lực thu thập dữ liệu của DNVVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và loại hình: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các DNVVN thuộc hai loại hình Công ty TNHH và Công ty Cổ phần tại một số ngành kinh tế trọng điểm (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng); chưa mở rộng khảo sát các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc hợp tác xã.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Số liệu phân tích thực trạng gắn với mốc thời gian đến năm 2005 - 2007, phản ánh khuôn khổ pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp và quy định DNVVN tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ kế toán quản trị chuyên sâu; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong kiểm soát nội bộ và tự động hóa phân tích BCTC tại DNVVN; nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế cho DNVVN (IFRS for SMEs) tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Cung cấp khung tài liệu tham khảo có cấu trúc về phương pháp luận kết hợp giữa kiểm tra kế toán và phân tích tài chính trong khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đối với các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp quy trình từng bước để tự kiểm tra tính hợp lý của BCTC và hệ thống tỷ số tài chính tối giản, thiết thực phục vụ điều hành kinh doanh hàng ngày và hoạch định kế hoạch vốn.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, cơ quan quản lý DNVVN): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để tiếp tục ban hành, sửa đổi các chuẩn mực và chế độ kế toán đặc thù cho DNVVN theo hướng đơn giản, minh bạch và gắn với thực tiễn quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Luận án chỉ ra rằng tiêu chí "số lượng lao động" (hoặc số lao động bình quân) là tiêu chí ổn định và hợp lý nhất để phân loại quy mô doanh nghiệp. Các tiêu chí bằng tiền (vốn đầu tư, doanh thu) thường xuyên biến động theo lạm phát, chu kỳ kinh tế và có sự chênh lệch lớn giữa vốn điều lệ đăng ký với số vốn thực góp tại Việt Nam.

2. Sự khác biệt căn bản trong quản trị tài chính giữa DNVVN và doanh nghiệp lớn được luận án chỉ ra là gì?

Ở DNVVN, tỷ trọng nợ dài hạn rất thấp, khó tiếp cận thị trường vốn chính thức; chủ sở hữu thường trực tiếp điều hành kiêm nhiệm quản trị tài chính; các quyết định tài chính mang tính ngắn hạn và có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn nhằm rút ngắn vòng quay vốn so với các doanh nghiệp lớn.

3. Phương pháp kiểm tra báo cáo tài chính được đề xuất gồm những phương pháp nào?

Gồm 3 phương pháp chính:

  • Phương pháp so sánh, đối chiếu (đối chiếu số học, đối chiếu logic giữa các chỉ tiêu và đối chiếu định mức/kế hoạch).
  • Phương pháp thực nghiệm (tính toán, lập lại quy trình kết xuất thông tin BCTC).
  • Phương pháp kiểm kê thực tế (kiểm tra hiện vật đối với tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định).

4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC trong luận án được phân loại theo các tiêu thức nào?

Hệ thống chỉ tiêu được phân loại theo ba tiêu thức chính:

  • Phân loại theo nội dung quản trị tài chính (quản lý vốn hoạt động, quản lý vốn cố định, quản lý doanh thu - chi phí - lợi nhuận).
  • Phân loại theo hiệu lực thời gian của quyết định quản trị (ngắn hạn và dài hạn).
  • Phân loại theo loại hình quyết định quản trị (quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân phối lợi nhuận).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thành Long đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính gắn liền với yêu cầu quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Công trình đã phân tích thực trạng công tác kế toán, kiểm tra và phân tích tài chính tại DNVVN giai đoạn 2000 - 2007, chỉ rõ những bất cập xuất phát từ rào cản quy mô. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra và bộ chỉ tiêu phân tích BCTC rút gọn, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho khu vực DNVVN trong nền kinh tế thị trường.