Luận án tiến sĩ vận dụng mô hình blended learning trong dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổthông

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng mô hình blended learning trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11, phát triển năng lực tự học cho học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Điểm mới của luận án

0.8. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về vận dụng blended learning trong dạy học

1.3. Nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh

1.4. Năng lực và dạy học phát triển năng lực

1.5. Khái quát về năng lực

1.6. Một số lí thuyết nền tảng cho dạy học phát triển năng lực học sinh

1.7. Tự học và năng lực tự học của học sinh Trung học phổ thông

1.7.1. Khái quát về tự học

1.7.2. Năng lực tự học

1.8. Tổng quan về blended learning

1.8.1. Khái niệm blended learning

1.8.2. Đặc điểm, vai trò và các cấp độ của blended learning

1.8.3. Ưu và nhược điểm của blended learning

1.8.4. Các mô hình blended learning

1.9. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và công cụ hỗ trợ tổ chức dạy học theo mô hình blended learning phát triển năng lực tự học cho học sinh

1.9.1. Một số phương pháp dạy học tích cực

1.9.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực

1.10. Thực trạng vấn đề tự học, phát triển năng lực tự học và vận dụng blended learning trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông

1.10.1. Mục đích, đối tượng và phạm vi điều tra

1.10.2. Nội dung và phương pháp điều tra

1.10.3. Kết quả điều tra

1.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Khung năng lực tự học của học sinh Trung học phổ thông trong dạy học theo mô hình blended learning

2.1.1. Nguyên tắc xây dựng khung NLTH

2.1.2. Quy trình xây dựng khung NLTH

2.1.3. Khung NLTH của học sinh THPT trong dạy học theo mô hình BL

2.2. Phân tích chương trình phần Hóa học hữu cơ lớp 11

2.2.1. Cấu trúc và đặc điểm nội dung kiến thức

2.2.2. Đặc điểm về phương pháp dạy học

2.3. Công cụ đánh giá NLTH của HS THPT trong DH theo mô hình BL

2.3.1. Phiếu đánh giá theo tiêu chí của GV

2.3.2. Phiếu tự đánh giá của HS

2.4. Một số biện pháp vận dụng mô hình blended learning trong dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 phát triển NLTH cho HS THPT

2.4.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp

2.4.2. Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 11 phát triển NLTH cho HS THPT

2.4.3. Quy trình dạy học bài dạy kiến thức mới theo mô hình LHĐN

2.4.4. Công cụ và tư liệu hỗ trợ tổ chức dạy học theo mô hình LHĐN

2.4.5. Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa

2.4.6. Vận dụng dạy học dự án theo mô hình blended learning trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 11 phát triển NLTH cho HS THPT

2.4.7. Quy trình dạy học dự án theo mô hình BL

2.4.8. Xây dựng hệ thống chủ đề dự án phần HHHC lớp 11 theo mô hình BL

2.4.9. Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa

2.4.10. Một số hoạt động quản lý và nâng cao hiệu quả tự học của học sinh trong dạy học theo mô hình blended learning

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Đối tượng, địa bàn và nội dung thực nghiệm

3.2.1. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm

3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.4. Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Thực nghiệm thăm dò

3.5.2. Thực nghiệm tác động

3.5.2.1. Kết quả định tính
3.5.2.2. Kết quả định lượng

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Blended Learning Trong Dạy Học Hóa Học Hữu Cơ

Mô hình Blended Learning (BL) đã trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Mô hình này kết hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến, tạo ra một môi trường học tập linh hoạt và hiệu quả. Đặc biệt, trong dạy học môn Hóa học hữu cơ lớp 11, việc áp dụng mô hình BL không chỉ giúp học sinh (HS) tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn mà còn phát triển năng lực tự học. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Đại (2022), mô hình này đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học và khuyến khích HS chủ động hơn trong quá trình học tập.

1.1. Khái Niệm Về Blended Learning Trong Giáo Dục

Mô hình Blended Learning là sự kết hợp giữa dạy học truyền thống và dạy học trực tuyến. Điều này cho phép HS có thể học tập ở bất kỳ đâu và vào bất kỳ thời điểm nào. Mô hình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tạo điều kiện cho HS phát triển các kỹ năng cần thiết trong thời đại công nghệ số.

1.2. Lợi Ích Của Blended Learning Trong Dạy Học Hóa Học

Việc áp dụng mô hình BL trong dạy học Hóa học hữu cơ giúp HS dễ dàng tiếp cận kiến thức phức tạp. Mô hình này khuyến khích HS tham gia vào các hoạt động học tập tích cực, từ đó phát triển năng lực tự học và khả năng tư duy phản biện.

II. Thách Thức Trong Việc Vận Dụng Mô Hình Blended Learning

Mặc dù mô hình Blended Learning mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong dạy học cũng gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, không phải tất cả HS đều có khả năng tự học tốt. Thứ hai, giáo viên (GV) cần có kỹ năng công nghệ thông tin để thiết kế và quản lý các hoạt động học tập trực tuyến. Cuối cùng, việc thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ tại một số trường học cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Giáo Viên

Để áp dụng mô hình BL hiệu quả, GV cần được đào tạo về công nghệ thông tin và các phương pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều GV vẫn chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

2.2. Sự Chênh Lệch Về Kỹ Năng Tự Học Của Học Sinh

Không phải tất cả HS đều có khả năng tự học tốt. Một số HS vẫn phụ thuộc vào GV và chưa biết cách tổ chức việc học của bản thân. Điều này cần được khắc phục để mô hình BL phát huy hiệu quả.

III. Phương Pháp Vận Dụng Mô Hình Blended Learning Trong Dạy Học

Để vận dụng mô hình Blended Learning trong dạy học Hóa học hữu cơ, cần có những phương pháp cụ thể. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng lớp học đảo ngược (flipped classroom) và dạy học dự án. Những phương pháp này không chỉ giúp HS tiếp cận kiến thức một cách chủ động mà còn khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các em.

3.1. Lớp Học Đảo Ngược Trong Dạy Học Hóa Học

Mô hình lớp học đảo ngược cho phép HS học lý thuyết trước ở nhà thông qua video hoặc tài liệu trực tuyến, sau đó thực hành và thảo luận trên lớp. Điều này giúp HS chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

3.2. Dạy Học Dự Án Trong Môn Hóa Học

Dạy học dự án là một phương pháp hiệu quả để HS áp dụng kiến thức vào thực tiễn. HS có thể thực hiện các dự án nghiên cứu về các chủ đề liên quan đến Hóa học hữu cơ, từ đó phát triển năng lực tự học và kỹ năng làm việc nhóm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Blended Learning

Việc áp dụng mô hình Blended Learning trong dạy học Hóa học hữu cơ đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều trường học đã triển khai thành công mô hình này, giúp HS nâng cao năng lực tự học và cải thiện kết quả học tập. Theo khảo sát, HS tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến có kết quả học tập tốt hơn so với những HS chỉ học theo phương pháp truyền thống.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Một Số Trường

Nghiên cứu tại một số trường THPT cho thấy HS áp dụng mô hình BL có sự tiến bộ rõ rệt trong việc tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng tự học. Điều này chứng tỏ mô hình này có thể được áp dụng rộng rãi trong giáo dục.

4.2. Phản Hồi Từ Học Sinh Về Mô Hình Blended Learning

HS cho biết họ cảm thấy hứng thú hơn với việc học khi được tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến. Họ cũng cảm thấy tự tin hơn khi thực hiện các bài tập và dự án học tập.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mô Hình Blended Learning

Mô hình Blended Learning đang dần trở thành một phần không thể thiếu trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng mô hình này trong dạy học Hóa học hữu cơ không chỉ giúp HS phát triển năng lực tự học mà còn nâng cao chất lượng giáo dục. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học tích cực để tối ưu hóa hiệu quả của mô hình BL.

5.1. Định Hướng Phát Triển Mô Hình Blended Learning

Cần có các chính sách hỗ trợ và đào tạo GV về mô hình BL để nâng cao chất lượng dạy học. Đồng thời, cần phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường học.

5.2. Tương Lai Của Dạy Học Hóa Học Hữu Cơ

Mô hình BL sẽ tiếp tục được áp dụng và phát triển trong dạy học Hóa học hữu cơ. Điều này sẽ giúp HS không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho tương lai.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ vận dụng mô hình blended learning trong dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổthông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về vận dụng blended learning trong dạy học Sự phát triển mạnh mẽ của ICT thế kỷ XXI đã tạo cho mô hình DH truyền thống có nhiều biến đổi tích cực, ICT đặc biệt là internet và công nghệ web không chỉ đơn giản là cầu nối giữa GV, HS với nội dung DH mà đã trở thành một thành tố quan trọng của quá trình giáo dục hiện đại. DH trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ và mang lại hiệu quả nhất định ở nhiều quốc gia, song chưa thể thay thế hoàn toàn cho DH trực tiếp trên lớp học truyền thống.

Sikora [104] chỉ ra rằng người học ít hài lòng với các khóa học trực tuyến khác với các khóa học truyền thống và cần kết hợp thống nhất chúng để khai thác lợi thế của cả hai. Do đó, BL ra đời như là sự phát triển tất yếu, Hội đồng DH trực tuyến Bắc Mĩ iNACOL (North American Council for Online Learning) nay là Viện Aurora dự báo: “BL sẽ là mô hình DH chủ đạo trong tương lai, BL cần được nhìn nhận như một cách tiếp cận sư phạm, tích hợp được tính hiệu quả và các cơ hội xã hội trong lớp học với các khả năng thúc đẩy việc học tập tích cực có sự hỗ trợ của công nghệ trong môi trường trực tuyến chứ không chỉ thuần túy là cách DH” [116]. Trên thế giới, các nghiên cứu về BL bắt đầu bùng nổ từ những năm cuối thế kỉ XX, đầu thế kỷ XXI. Có nhiều cuốn sách tập hợp các bài viết cả về lý luận và thực tiễn vận dụng BL của nhiều tác giả đã được xuất bản như: The handbook of blended learning: Global perspectives, localdesigns; Handbook of blended learning environment; Blended Learning in Higher Education: Framework, Principles and Guidelines; Practical Applications and Experiences in K-20 Blended Learning Environments; Effective Blended Learning Practices: Evidence-Based Perspectives in ICT….

Định nghĩa về BL được đưa ra trong các ngữ cảnh khác nhau bởi: Bonk, Olson, Wisher, & Orvis (2002); Lim, Morris, & Kupritz (2007); Garrison và Vaughan (2008); Lin (2008),… tuy nhiên, một định nghĩa chung và chính xác về BL vẫn chưa được xác định rõ ràng và không dễ để mô tả [111]. Cách tiếp cận phổ biến nhất trong định nghĩa về BL là chỉ sự kết hợp các nội dung và hướng dẫn trực tiếp với trực tuyến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thông qua các kỹ thuật, công cụ DH dựa trên web. Carman (2005) [68] đã phân tích năm yếu tố quan trọng của một quá trình BL. Các mô hình BL cũng được đưa ra bởi Intel (2012) [79] và Staker H.

Osguthohe & Graham (2003) [94] phân tích 6 lí do để lựa chọn thiết kế và sử dụng BL. Sự “ảo hóa” DH khắc phục được các hạn chế về thời gian và không gian của lớp học, giảm chi phí đi lại, cơ sở vật chất và chi trả cho GV [83]. Tuy nhiên, hiệu quả của BL cũng chịu ảnh hưởng không chỉ của yếu tố CNTT mà còn của các yếu tố khác như: hoạt động của các bên liên quan (người dạy, người tổ chức, cơ quan quản lý,…), kỹ năng và các yếu tố của người học (động lực, kỹ năng TH và tự quản lý,…), văn hoá (định hướng, nguyên tắc giảng dạy, hỗ trợ học tập của cơ sở đào tạo…) và các nguồn lực tài chính dành cho thiết kế và triển khai BL [81], [98]. Các cấp độ và mức độ kết hợp của BL được đề xuất bởi Graham C.

Quy luật và xu thế vận động, phát triển của BL trong tương lai cũng được dự đoán bởi Graham C. Mô hình sự phát triển của dạy học kết hợp [97] Từ những năm 2000, mô hình BL đã được vận dụng ở nhiều nước Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu Á và Châu Đại Dương [63], đã có nhiều nghiên cứu vận dụng BL trong thực tiễn giáo dục ở các cấp học của nhà trường và đào tạo nhân lực của các công ty. Theo thống kê của Bộ Giáo dục Mỹ trong giai đoạn từ 1996 - 2008 có 1132 bài nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cứu về kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong hình thức học tập trực tuyến và kết hợp [112], đã có 45,9% cơ sở giáo dục đại học tại Mỹ (tính tới năm 2004) có sử dụng hình thức đào tạo này và xu thế vẫn tiếp tục gia tăng [91]. Nhiều hệ thống BL đã được hoàn chỉnh và vận dụng hiệu quả ở các trường đại học của các quốc gia như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Úc, Canada, Mỹ, Mexico, Israel, Anh và Nam Mỹ [97], nổi bật là Đại học Griffith (Úc), Đại học Concepción (Chile), Đại học Frolida, Brigham Young, Wisconsin (Mỹ),… , nhiều nghiên cứu đã cho thấy những kết quả khả quan và tích cực của BL đối với nhận thức và kết quả học tập của người học [73], [76], [114].

Với giáo dục phổ thông, các khóa học BL K-12 ở Mỹ đã tăng lên đáng kể (số HS ghi danh đã đạt 5 đến 6 triệu tính đến 2016). Means, Toyama, Murphy, Bakia, Jones (2010) [88] đã tổng hợp 46 nghiên cứu thực nghiệm và kết luận rằng BL mang lại hiệu quả học tập và tạo ra sự khác biệt lớn về kết quả học tập của người học so với dạy học theo kiểu giáp mặt. Sau đó, BL đang mở rộng trên toàn thế giới (Barbour và Kennedy, 2014) [64], nhất là ở Canada, Ấn Độ, New Zealand, Hàn Quốc và hầu hết các quốc gia châu Âu. Nhiều tiến trình dạy học BL được đề xuất [94], [87].

Hiệu quả của BL trong DH cho HS phổ thông được chỉ ra trong nhiều nghiên cứu như: Yapici I. (2012) [117] chỉ ra hiệu quả của BL đến thành tích học tập môn Sinh học của HS trung học; Fazal M. (2019) [71] chỉ ra tác động tích cực của việc trải nghiệm BL đến thành tích và thái độ học tập HS trong môn Toán; Utami I. (2018) [113] chỉ ra học tập kết hợp đã gia tăng đáng kể thành tích học tập của HS Trung học trong khóa học về CNTT và truyền thông; Zain A.

(2018) [118] chỉ ra hiệu quả của BL trong cải thiện tư duy phản biện của HS trong dạy học môn Vật lí; Alsalhi N. (2019) [62] chỉ ra BL đã nâng cao thành tích học tập và giúp HS có thái độ tích cực hơn trong học tập môn Khoa học lớp 9; Rafiola R. (2020) [97] chỉ ra tác động tích cực của động lực học tập, sự tự tin và việc học tập kết hợp đến thành tích học tập của HS Trung học công lập,…. Đặc biệt, các nghiên cứu của Schultz D.

(2018) [108] đã chỉ ra tác động tích cực của mô hình lớp học đảo ngược LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 (một trong các mô hình BL) đến thái độ và kết quả học tập môn Hóa học của HS; Hadisaputra S. (2020) [77] đã chỉ ra hiệu quả phát triển kĩ năng tư duy phản biện của HS thông qua DH hóa học theo mô hình BL. Như vậy, BL đã và đang là xu hướng giáo dục mới và một hướng nghiên cứu mới của các nhà khoa học giáo dục trên thế giới, các nghiên cứu khá đa dạng ở mức độ khác nhau đã làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản của BL (định nghĩa, đặc điểm, yếu tố, lợi ích, xu hướng tương lai,… ) và đánh giá kết quả vận dụng BL trong thực tiễn DH ở cả cấp đại học và phổ thông. Các nghiên cứu đều đưa ra các nhận định khá thống nhất về hiệu quả tích cực của BL đối với nhận thức và kết quả học tập của người học, tuy nhiên để phù hợp với từng đối tượng và điều kiện học tập sẽ cần phải có những mô hình BL cụ thể khác nhau.

Ở Việt Nam, Hội thảo “Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập hỗn hợp đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới” do ĐH Giáo dục (ĐH Quốc gia Hà Nội) và trường Phổ thông liên cấp Olympia tổ chức tháng 12 năm 2015 được coi là hội thảo chính thức đầu tiên bàn về BL ở Việt Nam. Hội thảo đã góp phần làm rõ khái niệm, thế mạnh của BL và các biện pháp triển khai BL ở Việt Nam và có một số kinh nghiệm ban đầu về thiết kế khóa học BL, bài giảng, PPDH, đánh giá,…. Nguyễn Danh Nam [40] đã đưa ra định nghĩa và đề xuất 3 mức độ kết hợp trong BL. Tô Nguyên Cương [11] chỉ ra sự xuất hiện một số ưu điểm nổi trội của BL.

Trần Huy Hoàng, Nguyễn Kim Đào [20] đã phân tích khái niệm, đặc điểm, cấu trúc và chỉ ra các vai trò của BL đối với đổi mới PPDH đồng thời đưa ra 4 giai đoạn của một quy trình BL. Lê Công Triêm, Lê Thanh Huy, Nguyễn Đình Hoa Cương làm rõ vai trò của GV trong dạy học BL là người định hướng, chỉ dẫn, hỗ trợ và là huấn luyện viên, trọng tài [56]. Tôn Quang Cường, Phạm Kim Chung [12] đã đưa ra các bước xây dựng kế hoạch dạy học BL và chỉ ra những hoạt động cơ bản của GV, HS ở trên lớp, trên mạng trong DH GQVĐ, DH trải nghiệm, DH dự án. Nguyễn Hoàng Trang và cộng sự đề xuất một số phương án tổ chức dạy học kết hợp ở trường THPT [55].

Nguyễn Thế Dũng [15] chỉ ra các ưu nhược điểm, 3 bước thiết kế và các khó khăn khi dạy học theo mô hình BL (lớp học đảo ngược) là theo dõi quá trình HS TH ở nhà (1), HS cần có khả năng TH (2), GV phải có kế hoạch cho cả năm học khi áp dụng mô hình này (3). Nguyễn Hoàng Trang, Mai Văn Hưng, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 [54] cũng chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai BL, từ đó đề xuất một số giải pháp triển khai BL hiệu quả. Trần Kim Huệ, Nguyễn Thị Kim Oanh [25] đề xuất 6 nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhằm thiết kế khóa học theo mô hình BL. Nguyễn Văn Hiền [18], Thái Hoài Minh [39], Hà Thị Hương [29] đã nghiên cứu vận dụng mô hình BL trong DH cho sinh viên ở các trường đại học, Ngô Trọng Tuệ [58] đã nghiên cứu vận dụng BL vào dạy học Vật lý ở trường THPT.

Ngoài ra còn có một số bài báo đã đề xuất và chỉ ra hiệu quả vận dụng BL trong DH các môn Vật lý [19], [21], [31]; Sinh học [24]; Hóa học [13], [14], [53]; Địa lý [46]; Văn học [1]; Giáo dục công dân [35],… .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vận Dụng Mô Hình Blended Learning Trong Dạy Học Hóa Học Hữu Cơ Lớp 11 Để Phát Triển Năng Lực Tự Học" trình bày một phương pháp dạy học hiện đại, kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến, nhằm nâng cao khả năng tự học của học sinh lớp 11 trong môn Hóa học hữu cơ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng mô hình blended learning để tạo ra môi trường học tập linh hoạt, khuyến khích học sinh chủ động tìm hiểu và nghiên cứu.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cách thức triển khai mô hình blended learning, các phương pháp giảng dạy hiệu quả, và những ví dụ thực tiễn trong việc phát triển năng lực tự học cho học sinh. Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp đào tạo nghề và phát triển nhân lực, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện mai châu tỉnh hoà bình hoặc Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của các viện nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội nghiên cứu trường hợp viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức bổ ích cho bạn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.