Luận án tiến sĩ nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại tổng công ty giấy việt nam và các công ty liên kết

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại tổng công ty giấy việt nam và các công, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

260
22
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận án tiến sĩ tập trung vào việc vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Với xu hướng phát triển bền vững toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất cần tích hợp thông tin môi trường vào chiến lược kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí môi trường được xem là công cụ hữu hiệu để quản lý chi phí môi trường, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh. Tại Việt Nam, ngành sản xuất giấy đối mặt với nhiều thách thức về môi trường, đặc biệt là vấn đề xử lý nước thải và chất thải rắn. Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã đầu tư đáng kể vào hệ thống xử lý môi trường, nhưng việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường vẫn còn hạn chế. Luận án nhằm cung cấp giải pháp để tối ưu hóa quản lý chi phí môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

Ngành sản xuất giấy tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng cũng là ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết đã đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn, nhưng chi phí vận hành và duy trì rất lớn. Việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các chi phí này, đồng thời đáp ứng các quy định pháp lý về môi trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Luận án nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Mục tiêu cụ thể bao gồm: nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, phân tích và cung cấp thông tin chi phí môi trường để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

II. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí môi trường

Luận án trình bày cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí môi trường, bao gồm bản chất, vai trò và nội dung của ECMA. Kế toán quản trị chi phí môi trường là công cụ kế toán giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát các chi phí liên quan đến môi trường, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh. Nội dung của ECMA bao gồm: nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, xác định và phân tích chi phí môi trường. Luận án cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng ECMA trong doanh nghiệp sản xuất.

2.1. Bản chất và vai trò của ECMA

Kế toán quản trị chi phí môi trường là công cụ kế toán giúp doanh nghiệp quản lý các chi phí liên quan đến môi trường, bao gồm chi phí xử lý ô nhiễm, chi phí quản lý và phòng ngừa ô nhiễm. ECMA đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin để hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định môi trường ngày càng nghiêm ngặt.

2.2. Nội dung của ECMA

Nội dung của kế toán quản trị chi phí môi trường bao gồm: nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, xác định và phân tích chi phí môi trường. Các phương pháp kế toán quản trị như phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) và phương pháp kế toán chi phí theo dòng sản phẩm (MFCA) được sử dụng để quản lý hiệu quả chi phí môi trường.

III. Thực trạng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam

Luận án phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư đáng kể vào hệ thống xử lý môi trường, nhưng việc áp dụng ECMA vẫn còn hạn chế. Các chi phí môi trường chưa được nhận diện và phân loại đầy đủ, việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường chưa được thực hiện hiệu quả. Luận án cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng ECMA, bao gồm áp lực cưỡng chế từ các quy định pháp lý và nhận thức của nhà quản trị.

3.1. Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

Tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam, các chi phí môi trường chưa được nhận diện và phân loại đầy đủ. Các chi phí liên quan đến xử lý nước thải và chất thải rắn được ghi nhận, nhưng các chi phí tiềm ẩn như chi phí xã hội và chi phí cơ hội chưa được xem xét. Việc phân loại chi phí môi trường cũng chưa được thực hiện theo các tiêu chí rõ ràng.

3.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường

Việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam chưa được thực hiện hiệu quả. Các định mức chi phí môi trường chưa được xác định dựa trên cơ sở khoa học, dẫn đến việc lập dự toán không chính xác. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát và quản lý chi phí môi trường của doanh nghiệp.

IV. Giải pháp vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường

Luận án đề xuất các giải pháp để vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Các giải pháp bao gồm: xây dựng mô hình hệ thống ECMA, nhận diện và phân loại chi phí môi trường, trích lập dự phòng chi phí môi trường, vận dụng phương pháp MFCA để xác định chi phí môi trường, tập hợp và phân bổ chi phí môi trường, lập báo cáo chi phí môi trường. Luận án cũng đưa ra các khuyến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp, bao gồm nâng cao nhận thức của nhà quản trị và tăng cường áp lực cưỡng chế từ các quy định pháp lý.

4.1. Xây dựng mô hình hệ thống ECMA

Luận án đề xuất xây dựng mô hình hệ thống kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Mô hình này bao gồm các bước: nhận diện và phân loại chi phí môi trường, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường, xác định và phân tích chi phí môi trường. Mô hình này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các chi phí môi trường, đồng thời đáp ứng các quy định pháp lý về môi trường.

4.2. Vận dụng phương pháp MFCA

Luận án đề xuất vận dụng phương pháp kế toán chi phí theo dòng sản phẩm (MFCA) để xác định chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam. Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định các chi phí tiềm ẩn liên quan đến môi trường, từ đó có cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý sản xuất kinh doanh gắn với mục tiêu phát triển bền vững.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 59 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Mô tả phương pháp sử dụng.

Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu định tính. Nghiên cứu định lượng. Mô tả phương pháp sử dụng. Xử lý dữ liệu.

Phân tích dữ liệu. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết điều chỉnh sau nghiên cứu định tính .70 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 76 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM.76 VÀ CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT. Tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết.

Khái quát chung về Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Đặc điểm hoạt động có ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Các vấn đề môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Thực trạng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết.

Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí môi trường. Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường. Thực trạng xác định chi phí môi trường. Thực trạng phân tích và cung cấp thông tin chi phí môi trường.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Kiểm định độ tin cậy các nhân tổ ảnh hưởng đến vận dụng ECMA tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA.

Phân tích hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA. Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Đánh giá từ kết quả nghiên cứu định tính. Đánh giá từ kết quả nghiên cứu định lượng .115 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.

120 GIẢI PHÁP VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT. Định hướng phát triển và nguyên tắc vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Định hướng phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Các nguyên tắc vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết.

Các giải pháp vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Giải pháp xây dựng mô hình hệ thống kế toán quản trị chi phí môi trường. Giải pháp về nhận diện chi phí môi trường. Giải pháp về phân loại chi phí môi trường.

Giải pháp về trích lập dự phòng chi phí môi trường. Giải pháp về vận dụng phương pháp MFCA để xác định CPMT. Giải pháp về tập hợp và phân bổ chi phí môi trường. Giái pháp về lập báo cáo chi phí môi trường.

Giải pháp về vận dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi trường. Khuyến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp. Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu về nhân tố Áp lực cưỡng chế. Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu về nhân tố Nhận thức của nhà quản trị và Áp lực mô phỏng .155 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.

158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABC Activity – Based Costing – Phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động CPMT Chi phí môi trường CP Chi phí DN Doanh nghiệp EMA Environmental Management Accounting – Kế toán quản trị môi trường ECMA Environmental Cost Management Accounting – Kế toán quản trị chi phí môi trường EPI Environmental Performance Indicator – Chỉ số đánh giá hiệu quả môi trường EMIS Hệ thống thông tin quản lý môi trường FCA Full cost accounting – Phương pháp kế toán theo chi phí toàn bộ IMA Institute of Management Accounting - Viện Kế toán quản trị IFAC Tổ chức Liên đoàn kế toán quốc tế IFRS Chuẩn mực Lập và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính JMETI Ministry of Economy, Trade and Industry - Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp KTMT Kế toán môi trường LCC Life Cycle costing – Phương pháp kế toán chi phí theo vòng đời MFA Material Flow Accounting – Kế toán theo dòng vật liệu MFCA Material Flow Cost Accounting – Kế toán M-EMA Moneytary – EMA – Kế toán quản trị môi trường thông tin tiền tệ MCA Multi – Criteria assessment – Đánh giá đa tiêu chí NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu P-EMA Physical –EMA - Kế toán quản trị môi trường hiện vật TCA Total Cost Assessment – Phương pháp đánh giá chi phí toàn bộ UNDSD Ủy ban phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc USEPA Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ VDI Hiệp hội Kỹ thuật viên Đức viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Khái niệm ECMA.

Phân biệt M-ECMA và P-ECMA theo phạm vi cung cấp thông tin môi trường. Khái quát các lý thuyết nền tảng sử dụng trong nghiên cứu về ECMA .4: Tổng chi phí bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Bảng phân nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA trong các doanh nghiệp. Đặc điểm đối tượng khảo sát.

Các biến quan sát và đo lường nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA72 Bảng 2. Các biến quan sát đo lường vận dụng ECMA. Khái quát đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giấy. CPMT được nhận diện tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.

CPMT được nhận diện tại Công ty CP Tập đoàn Tân Mai. Kết quả thống kê mô tả Nhận diện CPMT. Kết quả thống kê mô tả Tiêu thức phân loại CPMT. Thống kê mô tả Xây dựng định mức CPMT.

Danh mục định mức kinh tế kỹ thuật và định mức tiêu hao. Thống kê mô tả về Lập dự toán CPMT. Thống kê mô tả về Phương pháp tập hợp, phân bổ CPMT. Thực trạng tập hợp và phân bổ CPMT đã được nhận diện.

Thực trạng tập hợp và phân bổ CPMT chưa được nhận diện. Thống kê mô tả về Phương pháp xác định CPMT. Một số chỉ tiêu chính dùng để phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp khảo sát. Thống kê mô tả về Mục đích sử dụng thông tin CPMT.

Các loại báo cáo môi trường tại đơn vị khảo sát. Thống kê mô tả về Lập báo cáo CPMT. Kết quả kiểm tra độ tin cậy nhân tố Áp lực cưỡng chế. Kết quả kiểm tra độ tin cậy các biến độc lập.

Ma trận xoay nhân tố biến độc lập. Thống kê mô tả vận dụng ECMA. Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA. Kết quả chạy hồi quy tuyến tính (bước 1).

Kết quả phân tích ANOVA sau khi loại bỏ biến QUYCHUAN. Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính. Mô hình hệ thống ECMA tại TCT Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Nhận diện CPMT tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết.

Phân loại CPMT tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Các khoản dự phòng CPMT cần trích lập tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Tính sẵn có của thông tin tại Tổng công ty Giấy Việt Nam. Bảng cân bằng vật liệu sản xuất giấy in – viết tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Xác định đặc tính nước thải công đoạn Xeo. Bảng chi phí các dòng thải công đoạn xeo tại Tổng công ty (năm 2018). Chi phí dòng thải tại Tổng công ty theo PP hiện hành. Trung tâm hoạt động thiết lập để phân bổ CPMT theo ABC.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi trường tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các công ty liên kết. Cơ sở xây dựng mô hình hệ thống ECMA trong doanh nghiệp. Lộ trình chung xây dựng mô hình hệ thống ECMA. Các trung tâm khối lượng kèm dòng thải SX giấy và bột giấy .137 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Quy trình nghiên cứu của đề tài. Mô hình nghiên cứu chung của luận án. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án. Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng ECMA.

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, xu thế phát triển bền vững của toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải theo đuổi và xây dựng các mục tiêu phát triển dựa trên mối liên hệ chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường. Để giải quyết các mối lo ngại về những va chạm giữa phát triển kinh tế và các vấn đề môi trường, nhiều quốc gia và các doanh nghiệp đã bắt đầu tích hợp các thông tin môi trường vào chiến lược kinh doanh của mình (E&Y, 2013). Khi các quy định môi trường của các chính phủ ngày càng nghiêm ngặt hơn, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự gia tăng đáng kể các CPMT mang tính chất tuân thủ như các chi phí xử lý ô nhiễm, chi phí quản lý và phòng ngừa ô nhiễm, các khoản phí môi trường, các doanh nghiệp đã có sự quan tâm, đề cao tầm quan trọng của quản lý môi trường và phản ánh chúng vào trong hệ thống kế toán. Trong đó, kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) được coi là một công cụ kế toán hữu hiệu nhằm quản lý chi phí môi trường, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp (Duman & cộng sự, 2013).

Mặc dù lợi ích và tầm quan trọng của ECMA đã được khẳng định trong nhiều tài liệu nghiên cứu (Todae & cộng sự, 2010), tuy nhiên tại các quốc gia đang phát triển, khái niệm và những hiểu biết về ECMA của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Do vậy, nghiên cứu về ECMA trong các doanh nghiệp sản xuất là một hướng đi tất yếu hướng tới mục tiêu cung cấp những thông tin đầy đủ và toàn diện hơn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh nhằm đổi mới quy trình kinh doanh theo hướng sản xuất sạch hơn, thân thiện và bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong ngành công nghiệp giấy. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán hiện đại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để quản lý chi phí môi trường một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Độc giả sẽ nhận được những hiểu biết sâu sắc về cách thức tích hợp yếu tố môi trường vào hệ thống kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về kế toán quản trị, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn toàn diện về vai trò của kế toán quản trị trong việc quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng Công ty Sông Đà cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách cải thiện hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp lớn. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam sẽ mang đến những bài học quý giá về kiểm toán nội bộ, một yếu tố không thể thiếu trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.