Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần đối với phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Đức Việt, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Mai Ngọc Cường, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số đào tạo 9310102.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhờ đặc thù linh hoạt và khả năng thích ứng thị trường. Khối doanh nghiệp này tạo việc làm cho gần một nửa tổng số lao động làm việc tại các doanh nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và tham gia vào chuỗi giá trị ngành hàng.
Tại tỉnh Nghệ An, tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh có 8.406 doanh nghiệp, trong đó khối DNN&V chiếm 8.345 doanh nghiệp. Riêng trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng (CN&XD) có khoảng 3.195 DNN&V (gồm 1.325 doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo và 1.870 doanh nghiệp xây dựng), với quy mô vốn đăng ký trung bình 4,5 tỷ đồng/doanh nghiệp. Mặc dù chiếm gần 40% tổng số DNN&V trên địa bàn và có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các DNN&V trong lĩnh vực CN&XD gặp nhiều khó khăn về vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, thị trường, trình độ khoa học kỹ thuật và hiệu quả hoạt động.
Theo kết quả khảo sát của BSPS về dự báo nhu cầu vốn đầu tư sản xuất của khối DNN&V trên địa bàn tỉnh Nghệ An, dư nợ cho vay thực tế của các tổ chức tín dụng mới chỉ đáp ứng chưa đầy 1/3 số lượng doanh nghiệp hiện có. Mạng lưới ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trên địa bàn tỉnh gồm 22 chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước và các chi nhánh của NHTM nhà nước, NHTMCP có vốn nhà nước chi phối; tuy nhiên quy mô cung ứng vốn vay vẫn chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu của các DNN&V công nghiệp và xây dựng. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với sự phát triển của khối DNN&V lĩnh vực CN&XD tại Nghệ An là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở phân tích thực trạng vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với phát triển của DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Luận giải cơ sở lý luận về vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển DNN&V.
- Phân tích kinh nghiệm vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển của DNN&V trong lĩnh vực CN&XD của một số nước và một số địa phương nước ta và rút ra các bài học cho Nghệ An.
- Đánh giá thực trạng vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển của DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay, chỉ ra những thành tựu hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với việc phát triển DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận vai trò hoạt động cho vay trên 3 phương diện phát triển của DNN&V gồm: (i) Quy mô và tốc độ phát triển; (ii) Chuyển dịch cơ cấu; (iii) Chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Luận án phân tích 4 nhóm nhân tố tác động đến vai trò cho vay: thể chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực nội sinh của ngân hàng và năng lực nội sinh của khu vực DNN&V. Về chủ thể khảo sát, luận án giới hạn tại các chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước (22 chi nhánh) và các DNN&V ngành CN&XD tại Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An, trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, nơi có quy mô phát triển DNN&V và mạng lưới chi nhánh NHTMCP phát triển mạnh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2016 (trọng tâm các mốc dữ liệu 2012 - 2015 và 2013 - 2015); các định hướng và giải pháp được đề xuất với tầm nhìn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tín dụng ngân hàng và sự phát triển của DNN&V:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Tác động của tín dụng ngân hàng đến hoạt động DNN&V: Sophie Brana và cộng sự (1999) khảo sát 420 DNN&V tại Nga cùng dữ liệu thường niên của Thời báo Kinh tế Nga (REB), chỉ ra nguồn vốn vay tác động tích cực đến quy mô và lợi nhuận của doanh nghiệp; Commander và cộng sự (1993) khảo sát 41 doanh nghiệp tại Moscow, phân tích mối liên hệ tương quan giữa tín dụng ngân hàng với sản lượng, việc làm và tài chính doanh nghiệp khi đối mặt cú sốc thị trường; Uchida và cộng sự (2006) khẳng định tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự phát triển của DNN&V thông qua các mối quan hệ thương mại.
- Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại: Meltzer (1960) đưa ra giả thuyết về vai trò tái phân phối của tín dụng thương mại; Jaffe (1971), Ramey (1992), Nilsen (2002) củng cố quan điểm tái phân phối dựa trên chuỗi dữ liệu thời gian; Petersen và Rajan (1997) dùng dữ liệu NSSBF chứng minh các doanh nghiệp nhỏ sử dụng tín dụng thương mại nhiều hơn khi khó tiếp cận vốn ngân hàng; Calomiris và cộng sự (1995) phân tích vai trò thương phiếu trong giai đoạn suy thoái; Love và cộng sự (2007) chỉ ra sự đứt gãy kênh tái phân phối tín dụng thương mại trong khủng hoảng kinh tế tại Mexico (1994) và châu Á (1997); McMillan và Woodruff (1999) nghiên cứu dữ liệu doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy tín dụng từ nhà cung cấp làm tăng khả năng cấp tín dụng từ tổ chức tín dụng.
- Tính thay thế và bổ sung của các kênh vốn: Ono (2001) và Ogawa (2003) dùng dữ liệu chuỗi thời gian tại Nhật Bản chỉ ra chênh lệch lãi suất ngân hàng tác động đến các khoản phải trả và tín dụng thương mại có thể thay thế vốn ngân hàng; ngược lại, Taketa và Udell (2006), Takehiro và Ohkusa (1995), Uesugi (2005) chứng minh tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng là hai yếu tố bổ sung cho nhau; Fukuda và cộng sự (2006), Tsuruta (2007, 2008), Uesugi và Yamashiro (2004), Boissay và Gropp (2007) phân tích cơ chế dịch chuyển các dòng vốn tín dụng trong điều kiện bình thường và khủng hoảng tài chính.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNN&V: Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) khảo sát 389 DNN&V tại Cần Thơ, sử dụng mô hình hồi quy xác định khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả kinh doanh; Nguyễn Phú Sơn và cộng sự (2013) khảo sát 349 doanh nghiệp tại Sóc Trăng theo khung 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1985) và phân tích SWOT; Võ Thành Danh và cộng sự (2013) dùng mô hình kim cương khảo sát 177 doanh nghiệp để đánh giá năng lực cạnh tranh và cấu trúc vốn; Ari Kokko và cộng sự (2004), Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2009), Trịnh Thị Hoa Mai (2005), Đàm Văn Huệ (2006) phân tích vai trò của kinh tế tư nhân, năng lực cạnh tranh, tỷ lệ việc làm mới (88,5%) và đóng góp GDP (51,7%) của khối DNN&V.
- Hoạt động cung ứng tín dụng và dịch vụ ngân hàng: Nguyen Thi Thanh Son (2015) khảo sát 20 ngân hàng và 180 doanh nghiệp nhỏ ở miền Bắc Việt Nam, so sánh với Anh và các nước Đông Á; Hoang Thi Thu Hien (2016) nghiên cứu thông tin bất đối xứng và hình thức cho vay theo tổ nhóm; Phạm Văn Hồng (2007), Nguyễn Minh Tuấn (2008) phân tích dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNN&V và quản trị rủi ro; Võ Đức Toàn (2012), Trương Quang Thông (2010), Nguyễn Văn Lê (2014) nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh về mở rộng tín dụng và chuẩn hóa quy trình tín dụng 7 bước; Trần Ái Kết (2014), Nguyễn Thị Lệ và cộng sự (2013) nghiên cứu về tín dụng thương mại; Quan Minh Nhựt và cộng sự (2014), Trần Ái Kết và cộng sự (2013), Nguyễn Quốc Nghi (2014) sử dụng các mô hình Binary Logistic, Probit, Tobit và EFA phân tích sự hài lòng của khách hàng và khả năng tiếp cận vốn.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng và DNN&V, phần lớn các công trình tập trung vào các đô thị lớn hoặc nghiên cứu chung cho mọi ngành nghề dưới góc độ quản trị - tài chính doanh nghiệp. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về vai trò hoạt động cho vay của hệ thống NHTMCP không có vốn nhà nước đối với việc phát triển DNN&V trong lĩnh vực chuyên biệt là công nghiệp và xây dựng tại một địa bàn cấp tỉnh mang tính đặc thù trung tâm Bắc Trung Bộ như tỉnh Nghệ An. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Khái niệm và tiêu chuẩn phân định DNN&V: Luận án hệ thống hóa khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, các tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Liên minh Châu Âu (EU), kinh nghiệm phân loại của các quốc gia (Nhật Bản, Brazil, Indonesia, Malaysia, Hàn Quốc, Philippines, Singapore, Thái Lan) và sự phát triển của hệ thống văn bản pháp lý Việt Nam: từ Công văn 681/CP-KTN (1998), Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP đến Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ |
Tiêu chuẩn phân định Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) |
| Nhật Bản |
- Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư dưới 100 triệu Yên. - Ngành buôn bán: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư dưới 10 triệu Yên. |
| Brazil |
- Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 đến 249 người. - Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên từ 5 đến 49 người. |
| Indonesia |
- Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 đến 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rupiah (trừ đất đai, bất động sản). - Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 đến 29 người. |
| Malaysia |
Nhân viên dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản khoảng 1 triệu Ringgit. |
| Hàn Quốc |
- Chế tạo, vận tải: Nhân viên dưới 300 người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won. - Kiến trúc: Nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500 triệu Won. - Thương mại, dịch vụ: Nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 50 triệu Won. - Bán buôn: Nhân viên dưới 50 người hoặc tài sản dưới 200 triệu Won. |
| Philippines |
- Công nghiệp quy mô vừa và nhỏ: Tổng tài sản từ 250 nghìn đến dưới 1 triệu Peso. - Công nghiệp quy mô nhỏ: Số lượng nhân viên từ 5 đến 99 người, tổng tài sản từ 100 nghìn đến 1 triệu Peso. |
| Singapore |
- Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu SGD. - Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 đến 10 triệu SGD. |
| Thái Lan |
Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Baht và dưới 50 nhân viên. |
Nguồn: Viện Nghiên cứu và đào tạo về quản lý (dẫn theo Luận án)
| Ngành hoạt động |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng |
Không quá 100 người và tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng |
Không quá 200 người và tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng |
| Công nghiệp và xây dựng |
Không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng |
Không quá 100 người và tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng |
Không quá 200 người và tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng |
| Thương mại và dịch vụ |
Không quá 10 người và tổng doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng |
Không quá 50 người và tổng doanh thu năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng |
Không quá 100 người và tổng doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng |
Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ
- Bản chất hoạt động cho vay và lợi tức tín dụng: Cho vay của NHTMCP là hoạt động chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ ngân hàng sang người đi vay với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Lợi tức tín dụng về bản chất là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà người đi vay nhượng lại cho người cho vay. Tỷ suất lợi tức (lãi suất) được cấu thành từ 4 yếu tố: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, chi phí bù đắp rủi ro và lợi nhuận mong đợi của ngân hàng.
- Phân loại cho vay và quy trình cấp tín dụng: Hoạt động cho vay được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), mục đích (sản xuất lưu thông, tiêu dùng), mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm), hình thái giá trị (bằng tiền, bằng tài sản) và phương thức cho vay (hạn mức tín dụng, từng lần, hạn mức thấu chi, thẻ tín dụng, hợp vốn, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán). Quy trình cho vay gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ tín dụng; (3) Ra quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra sử dụng vốn vay; (6) Đôn đốc thu hồi nợ; (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Khung nội dung vai trò và nhân tố ảnh hưởng: Vai trò cho vay được phân tích trên 3 khía cạnh: tác động đến quy mô và tốc độ tăng trưởng; tác động đến thay đổi cơ cấu; tác động đến chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNN&V. Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng gồm: môi trường thể chế chính sách; tổ chức quản lý; năng lực nội sinh của NHTMCP (huy động vốn, thẩm định dự án, bộ máy quản lý); năng lực nội sinh của khu vực DNN&V (năng lực tài chính, tổ chức quản lý, công nghệ, tài sản bảo đảm).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (tổng hợp, so sánh, phân tích logic) và phương pháp nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả, kiểm định thang đo, phân tích tương quan và hồi quy).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tín dụng của các chi nhánh NHTMCP trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2016.
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện thông qua phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng tại các chi nhánh NHTMCP và đại diện lãnh đạo các DNN&V trong lĩnh vực CN&XD tại tỉnh Nghệ An; xử lý dữ liệu qua thang đo khoảng cách Likert để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động cho vay của NHTM và sự phát triển của DNN&V, phân định các trường phái nghiên cứu về tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Trên cơ sở chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Nghệ An, chương này xác lập khung phương pháp luận, câu hỏi nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, quy trình xác định quy mô mẫu điều tra khảo sát, thiết kế nội dung phiếu phỏng vấn và phương pháp xác định giá trị khoảng thang đo (Bảng 1.1 và Bảng 1.2).
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng về doanh nghiệp, phân loại DNN&V theo chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp luật Việt Nam (Nghị định 56/2009/NĐ-CP và Nghị định 39/2018/NĐ-CP); phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Chương này làm rõ bản chất kinh tế chính trị của hoạt động cho vay, lợi tức tín dụng, 7 bước trong quy trình cấp tín dụng, 4 yếu tố cấu thành lãi suất cho vay.
Chương 2 thiết lập khung phân tích nội dung vai trò của cho vay NHTMCP (đối với quy mô, tốc độ, cơ cấu, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và khả năng tiếp cận vốn bên ngoài) cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các ngân hàng trên thế giới và một số NHTMCP tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm thành công và chưa thành công áp dụng cho Nghệ An.
Chương 3: Thực trạng vai trò cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần đối với việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển của 8.345 DNN&V tại Nghệ An (với 3.195 doanh nghiệp thuộc khối CN&XD) và hoạt động cung ứng vốn của 22 chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước. Dựa trên số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010 - 2016 (trọng tâm các chuỗi số liệu bình quân ngân hàng 2012 - 2015 và 2013 - 2015) kết hợp dữ liệu điều tra khảo sát, chương này phân tích:
- Tác động đến quy mô và tốc độ phát triển: Tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân ngân hàng đối với khách hàng DNN&V ngành CN&XD thúc đẩy gia tăng tổng vốn đầu tư, tài sản cố định, quy mô lao động và doanh thu tiêu thụ sản phẩm (Bảng 3.11, 3.12, 3.17).
- Tác động đến thay đổi cơ cấu: Hoạt động cấp vốn hỗ trợ điều chỉnh tỷ trọng giữa phân ngành công nghiệp chế biến chế tạo và xây dựng, định hình lại cơ cấu vốn tự có và vốn vay, cơ cấu sản phẩm (Bảng 3.13, 3.14).
- Tác động đến chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Nguồn vốn vay góp phần cải thiện trình độ máy móc thiết bị, gia tăng giá trị sản xuất, tối ưu hóa chi phí trung gian và nâng cao giá trị gia tăng của doanh nghiệp (Bảng 3.15, 3.16, 3.18).
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Phân tích thực trạng nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (Bảng 3.20), những rào cản về môi trường thể chế (Bảng 3.22), năng lực thẩm định và sản phẩm của NHTMCP (Bảng 3.23, 3.24), cũng như những nguyên nhân khiến doanh nghiệp không vay được vốn như thiếu tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và năng lực quản trị hạn chế (Bảng 3.25, 3.26, 3.27, 3.28).
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần đối với việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 4 xác định bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An, các quan điểm định hướng và bảng chỉ tiêu dự báo nhằm tăng cường vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đến năm 2025 (Bảng 4.1). Chương này đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện môi trường thể chế cho vay: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, đơn giản hóa thủ tục hành chính, phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNN&V tại địa phương.
- Nâng cao năng lực cho vay của NHTMCP: Tăng cường năng lực huy động vốn, mở rộng các phương thức cấp tín dụng hiện đại (thấu chi, bao thanh toán, cho vay theo chuỗi), nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ thẩm định, đổi mới quản trị rủi ro.
- Nâng cao năng lực tiếp cận và sử dụng vốn vay của DNN&V trong lĩnh vực CN&XD: Cải thiện năng lực tài chính, minh bạch hóa chế độ kế toán - kiểm toán, nâng cao năng lực xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi và trình độ quản trị doanh nghiệp.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhằm tạo lập môi trường kinh doanh và thị trường tín dụng ổn định, minh bạch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận kinh tế chính trị về vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với sự phát triển của DNN&V trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.
- Xây dựng khung phân tích đánh giá vai trò cho vay của NHTMCP trên 3 phương diện phát triển cụ thể: quy mô - tốc độ, chuyển dịch cơ cấu, chất lượng - hiệu quả sản xuất kinh doanh; phân định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng từ thể chế, quản lý, năng lực ngân hàng và năng lực doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng hoạt động cho vay của 22 chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước đối với 3.195 DNN&V ngành CN&XD tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2016 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa.
- Làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn vốn tín dụng mới đáp ứng chưa đầy 1/3 nhu cầu thực tế của khối DNN&V địa phương, xuất phát từ các điểm nghẽn về tài sản bảo đảm, tính minh bạch thông tin tài chính và quy trình thẩm định.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và đề xuất các kiến nghị khả thi đối với Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh Nghệ An đến năm 2025 nhằm tăng cường khả năng cung ứng và hấp thụ vốn tín dụng cho khu vực công nghiệp và xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về không gian và đối tượng khảo sát: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An và giới hạn khảo sát ở các chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước cùng các DNN&V thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, chưa mở rộng ra toàn bộ các loại hình ngân hàng khác (NHTM Nhà nước) hoặc các ngành kinh tế khác (nông nghiệp, thương mại, dịch vụ).
- Về chuỗi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực trạng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2016 (trọng tâm chuỗi số liệu 2012 - 2015 và 2013 - 2015), chưa phản ánh những biến động của thị trường sau năm 2018 khi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh liên tỉnh tại khu vực Bắc Trung Bộ.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu mới sau năm 2018 để đánh giá sự thay đổi của cơ chế tín dụng dưới tác động của Nghị định 39/2018/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong chuyên ngành Kinh tế chính trị, cách tiếp cận hệ thống lý thuyết về tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và khung đánh giá vai trò tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp ngành.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (UBND tỉnh Nghệ An, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng các chính sách phát triển kinh tế tư nhân, hoàn thiện cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNN&V tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển ngành công nghiệp - xây dựng địa phương.
- Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần: Hữu ích trong việc cải tiến quy trình cấp tín dụng 7 bước, phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp đặc thù doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao chất lượng thẩm định dự án và kiểm soát rủi ro nợ xấu.
- Đối với các DNN&V ngành CN&XD: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện các tiêu chí đánh giá của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính, quản trị chi phí và xây dựng phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn vay hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi khảo sát cụ thể của luận án trên địa bàn tỉnh Nghệ An là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu vai trò hoạt động cho vay của các chi nhánh NHTMCP không có vốn nhà nước (gồm 22 chi nhánh) đối với các DNN&V hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010 - 2016.
2. Quy mô DNN&V ngành công nghiệp - xây dựng tại Nghệ An và thực trạng đáp ứng vốn vay được luận án ghi nhận ra sao?
Tính đến ngày 31/12/2016, Nghệ An có 8.345 DNN&V, trong đó lĩnh vực CN&XD có khoảng 3.195 doanh nghiệp (1.325 doanh nghiệp chế biến chế tạo và 1.870 doanh nghiệp xây dựng), vốn đăng ký bình quân 4,5 tỷ đồng/doanh nghiệp. Kết quả khảo sát của BSPS cho thấy dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng mới chỉ đáp ứng chưa đầy 1/3 nhu cầu vốn thực tế của khối doanh nghiệp này.
3. Bản chất của lợi tức tín dụng và cấu thành lãi suất cho vay được luận án xác định như thế nào?
Lợi tức tín dụng là một phần giá trị thặng dư do người vay tạo ra trong sản xuất kinh doanh được trích trả cho người cho vay. Lãi suất cho vay được cấu thành từ 4 yếu tố: chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành món vay, chi phí bù đắp rủi ro và mức lợi nhuận mong đợi của ngân hàng.
4. Nội dung vai trò cho vay của NHTMCP đối với DNN&V được luận án phân tích qua những khía cạnh nào?
Vai trò cho vay được phân tích qua 3 khía cạnh chính: (i) Tác động thúc đẩy quy mô và tốc độ phát triển (vốn, tài sản, lao động, doanh thu); (ii) Tác động làm chuyển dịch cơ cấu (cơ cấu ngành, cơ cấu vốn, cơ cấu sản phẩm); (iii) Tác động nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, công nghệ, hạch toán kinh tế).
5. Tiêu chuẩn phân loại DNN&V ngành công nghiệp và xây dựng theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động và tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ có không quá 100 lao động và tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có không quá 200 lao động và tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.
Kết luận
Luận án của tác giả Võ Đức Việt đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò hoạt động cho vay của NHTMCP đối với sự phát triển của DNN&V ngành công nghiệp và xây dựng tại tỉnh Nghệ An. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2016, luận án đã làm rõ các tác động đa chiều của dòng vốn tín dụng đến quy mô, cơ cấu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân hạn chế từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tín dụng và phát triển kinh tế doanh nghiệp tại địa phương giai đoạn đến năm 2025.