phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang 3 Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hƣớng dẫn cùng Giám đốc và toàn thể cán bộ Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do bản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót, em kính mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô giáo, các bạn học và các nhân viên tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Giang để em có thể hoàn thành đề tài đạt kết quả tốt. 4 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo cách xác định của các nƣớc trên thế giới thì tiêu chí để xét DNNVV thƣờng dựa vào các yếu tố: vốn, lao động, doanh thu. Tuy nhiên, tùy theo từng nƣớc mà sử dụng các tiêu chí này khác nhau.
Sự khác nhau về tiêu chí xác định DNNVV của các nƣớc là khách quan và hợp lý, vì mỗi nƣớc có trình độ phát triển kinh tế không giống nhau và các chính sách, biện pháp, định hƣớng phát triển các DNNVV cũng vậy. Ở Việt Nam, theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 thì: “Tiêu chí xác định DNNVV đó là cơ sở sản cuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Điểm mạnh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm mạnh cơ bản sau đây: - Dễ khởi nghiệp: để thành lập doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tƣ ban đầu tƣơng đối nhỏ, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xƣởng không lớn.
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh họat: Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, do vậy bộ máy quản lý nhỏ gọn, DNNVV có tính chất năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trƣờng kinh doanh, thể chế kinh tế xã hội. Có khả năng thích ứng nhanh trong việc chuyển hƣớng kinh doanh và ít bị tổn thất do môi trƣờng kinh doanh biến động, thu hồi vốn đầu tƣ nhanh. - Dễ phát huy mọi tiềm năng của doanh nghiệp: DNNVV dễ thành lập 5 với chi phí thấp, tận dụng triệt để các nguồn lực ở địa phƣơng, nơi mà các doanh nghiệp lớn không thể chen chân đƣợc. - Các DNNVV có tính chất tự chủ cao: Các DNNVV hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Sự phát triển DNNVV góp phần làm tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chính vì thế, DNNVV phải luôn năng động, sáng tạo, chủ động mới có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Điểm yếu của các DNNVV DNNVV có những lợi thế riêng, song cũng có những mặt còn hạn chế sau: - Do hạn chế về vốn nên công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật chƣa đƣợc quan tâm, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, thƣờng sử dụng công nghệ, kỹ thuật lạc hậu cũ kỹ nên chất lƣợng sản phẩm thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh yếu. - Không có lợi thế của kinh tế quy mô để có các thành quả và lợi ích mà chỉ có quy mô tầm cở DN lớn mới có đƣợc.
- Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của ngƣời lao động còn hạn chế. Lao động trong khu vực DNNVV chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề thấp, năng suất lao động không cao. - Nhận thức của cán bộ quản lý ở các DNNVV còn yếu, nhất là ý thức chấp hành pháp luật, chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế tóan, chế độ chính sách về thuế. Hạn chế trong việc liên kết, nhất là liên kết trong một hội ngành nghề.
- Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật kém, công nghệ lạc hậu dẫn đến giá thành cao làm mất khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trƣờng.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 1. Góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân Nhìn chung, ở các nƣớc trên thế giới, nhất là các nƣớc đang pháp triển số lƣợng DNNVV thƣờng chiếm từ 90% đến 95% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế và giải quyết việc làm cho khoảng 2/3 lực lƣợng lao động xã hội. Với số 6 lƣợng lớn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, sử dụng phần lớn lao động làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, thƣơng mại và dịch vụ… Các DNNVV tạo ra một phần lớn sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Ở Việt nam các DNNVV đã góp phần to lớn vào việc hình thành kinh tế thị trƣờng và đóng góp tới trên 40% GDP của cả nƣớc.
Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập, giúp ổn định xã hội Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm thì đây là một thế mạnh rõ rệt của DNNVV và là nguyên nhân chủ yếu khiến cho các nƣớc phải đặc biệt chú trong phát triển DNNVV. Lý luận và thực tiễn đã cho thấy việc tạo lập các DNNVV không khó, vốn đầu tƣ không lớn, phân bố rộng khắp nên là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận số lƣợng lớn lao động cũng nhƣ lao động nhàn rỗi. Bên cạnh đó, các DNNVV phân bố rộng khắp trên toàn xã hội từ thành thị đến nông thôn sẽ góp phần làm giảm áp lực di dân vào các đô thị lớn. Theo thống kê chƣa đầy đủ, DNNVV ở nƣớc ta hiện nay tạo ra khỏang 49% việc làm phi nông nghiệp nông thôn, khoảng 25-26% lực lƣợng lao động cả nƣớc, nhƣ triển vọng thu hút lao động rất lớn vì suất đầu tƣ cho một chỗ làm ở đây thấp hơn rất nhiều so với doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút đƣợc các nguồn vốn trong dân.
Là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển Với việc tạo lập các DNNVV không cần nhiều vốn, phân bố các vùng lãnh thổ, thu hút vốn nhanh cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng lao động, tiền vốn mà các doanh nghiệp lớn khó thực hiện. Bên cạnh đó, trong quá trình họat động DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi nhƣ vay bạn bè, ngƣời thân. Lao động thƣờng sử dụng chủ yếu trong gia đình hoặc tuyển dụng tại chỗ không tốn chi phí đào tạo. Thực tế cho thấy, việc tạo lập DNNVV là một phƣơng thức có hiệu quả để khai thác mọi 7 nguồn lực trong nƣớc nhƣ lao động, tiền vốn, tài nguyên sẵn có tại địa phƣơng phục vụ tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội.
Làm cho nền kinh tế năng động hơn, góp phần to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, nhất là phần lớn kinh tế tƣ nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình, cho nên DNNVV có yêu cầu tự thân và cũng có nhiều khả năng cải tiến mẫu mã, thay đổi mặt hàng, chuyển hƣớng sản xuất, đổi mới công nghệ,… góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn, thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Việc phát triển DNNVV sẽ tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế nhƣ cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lãnh thổ, phân bố dân cƣ… Ở nƣớc ta, từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ, thuần nông là chủ yếu đã và đang chuyển dần sang nền kinh tế có đủ cơ cấu theo hƣớng tiến lên xã hội văn minh, hiện đại. Rất dễ thấy là mấy năm gần đây, bộ mặt kinh tế, xã hội của nhiều vùng nông thôn đã có thay đổi: nhiều thị trấn, thị tứ đông đúc, nhộn nhịp hơn trƣớc, nhiều cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới đƣợc hình thành. Đi đôi với việc bộ mặt nông thôn ngày càng phát triển nhƣ giao thông, lƣới điện… 1.
Góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng nguồn hàng xuất khẩu. Tuy có quy mô hạn chế nhƣng với số lƣợng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng lƣới kinh doanh rộng khắp, với ƣu thế về vốn và sự năng động sẵn có, thƣơng mại tƣ nhân (chủ yếu là DNNVV) chi phối hầu hết họat động bán lẻ trên thị trƣờng. Phần lớn DNNVV có khả năng đáp ứng có khả năng đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các tầng lớp dân cƣ và của sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làm cho thị trƣờng ngày càng sôi động, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Với những ƣu thế của riêng mình, DNNVV năng động đầu tƣ vào các ngành nghề có nhiều lợi thế so sánh, đặc biệt là đối với các ngành nghề truyền 8 thống ở các địa phƣơng, tạo ra nhiều lọai hàng hóa phong phú, đa dạng và cung cấp hàng hóa phục vụ xuất khẩu, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, chế biến nông, lâm và thủy sản qua đó góp phần tích cực tăng kim ngạch xuất khẩu.
Là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh nghiệp lớn là cơ sở hình thành những doanh nghiệp lớn trong tương lai. Mối liên kết giữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn, kể cả các các tập đoàn xuyên quốc gia hình thành và phát triển trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ, dần hình thành mạng lƣới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt là tạo ra mạng lƣới vệ tinh phân phối sản phẩm, cung cấp các vật tƣ đầu vào với giá rẻ hơn, do đó góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp lớn.