Chương 1; Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng và mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp. ~_ Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngan hing TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng. ~ Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng. CHUONG 1: NHUNG VAN DE CO BAN VE TIN DUNG NGAN HANG VA MO RONG HOAT DONG CHO VAY ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Trước khi nghiên cứu vẻ tín dụng ngân hàng, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm. ngân hàng và ngân hàng thương mại là gì Sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường tất yêu dẫn đến việc hình thành thị trường tải chính và sự ra đời của trung gian tài chính, trong đó lực lượng nòng cốt lả các NHTM. Sự ra đời của hệ thống NHTM đã đánh dấu một bước phát triển trong đời sống kinh tế, xã hội loài người.
Hệ thống ngân hàng hiện nay là quá trình hình thành và phát triển lâu dài, phủ hợp với tiến trình phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa và được xem là bộ phân không thê tách rời và tồn tại như một tắt yếu lịch sử trong đời sống kinh tế, xã hội hiện đại. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng, tùy thuộc vào những tiếp cận khác nhau mà có những định nghĩa khác nhau. Thông thường, ngân hàng được định nghĩa qua chức năng, dịch vụ hoặc vai trỏ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Theo Quốc hội Mỹ đưa ra định nghĩa ngân hàng: Ngân hàng như một công ty là thành viên của Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang.
Định nghĩa này không dựa trên cơ sở những hoạt động của nó mà trên cơ sở cơ quan Chính phủ nào sẽ bảo hiểm. tiền gửi của nó. Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở ma nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Theo định nghĩa của Fed: Bất kỳ một tô chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại, cho vay cá nhân, hộ gia đình sẽ được xem là một ngân hàng.
Theo Luat cdc TCTD nam 2010 thi: “Ngdn hang là loại hình tổ chức tin dung có thể được thực hiện tắt cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hảng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hảng được thực hiện tit cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. [4, Trang 2] Sau khi tìm hiểu Ngân hàng là để hiểu rõ hơn về hoạt động của ngân hàng, chúng ta đi sâu nghiên cứu tin dụng ngân hàng. Trong nên kinh tế luôn tồn tại các chủ thê thiếu vốn và một số chủ thẻ khác lại thừa vốn.
Sự gặp gỡ giữa hai chủ thể này dựa trên các điều kiện thỏa thuận đôi bên cùng có lợi hình thành nên các quan hệ tín dụng. Theo Mác: Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được lượng giá trị lớn hơn lượng giá tj ban đầu. Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời tổn tại và phát triển của của nền sản xuất và lưu thông hảng hoá. Tín dụng ra đời là một yếu tố khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội.
Theo từ điển thuật ngữ tín dụng, tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mỗi quan hệ giữa người cho vay và người đi vay. Trong quan hệ nảy người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người di vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay tới kỳ hạn trả nợ có nghĩa vụ hoàn trả số tiễn hoặc hảng hoá đã vay, có kèm hoặc không kèm một khoán lãi. Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyên nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chỉ phí nhất định [I1, trang 23].
Cũng như quan hệ tin dung khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: + Có sự chuyên nhượng quyền sử dụng vốn tử người sở hữu sang cho người sử dụng. + Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn. + Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. Phân loại tín dụng Ngân hàng Ngân hàng thương mại cắp tín dụng dưới các hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá - thương phiếu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các.
hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại thu nhập cao nhất cho các Ngân hàng. Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho. khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Việc phân loại hoạt động cho vay dựa trên các căn eit sau: * Theo thời hạn cho vay: theo căn cử này cho vay có các hình thứ ~ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng, thường. để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn lưu đông của các doanh nghiệp va các nhu cầu cá nhân, ~ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng thường được dùng chủ yếu đề đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiền hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. ~ Cho vay đài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, thường dùng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng mới các công trình dân dụng (nhà ở), công trình công nghiệp (nhà máy, nhà kho, xí nghiệp.) hoặc mua sắm các dây chuyển sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn. * Theo phương thức cho vay: có các hình thức; = Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thú tục vay vốn cần thiết vả ký kết hợp đồng tín dụng.
~ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. ~ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. ~ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng củng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có tổ chức tin dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác để thực hiện. ~ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra đề trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay.
~ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sảng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. ~ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dung thé tin dung: NH chip thuận cho khách hảng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc. điểm ứng tiền mặt là các đại lý của NH.
~ Cho vay theo hạn mức thấu chỉ: là việc cho vay ma NH thỏa thuận cho khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng. * Theo phương thức hoàn trả: ~ Cho vay trả nợ một lần: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thỏa thuận. ~ Cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ: cu thé là hình thức cho vay mà khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay tiêu dùng và cho vay dự án đầu tư.
~ Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà việc trả nợ phụ thuộc vào tình hình tài chính của người đi vay. * Theo mục đích cho vay: ~ Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay để bổ sung nguồn vốn lưu động hay nguồn vồn cổ định cho dự án đầu tư đối với khách hàng. ~ Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay đối với cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, phục vụ đời sống như mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, mua sắm tiện nghỉ sinh hoạt, phương tiện đi * Theo mức nhiệm của khách hàng: ~ Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các tài sản bảo. đảm như: thế chấp, cầm cótài sản của khách hàng hay có sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ 3.
~ Cho vay không có tải sản bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cằm cố hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ 3. Việc cho vay nảy chỉ dựa vào. mức độ uy tín của bản thân khách hàng đối với ngân hàng. Chiết khẩu, tải chiết khẩu công cụ chuyển nhượng Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghỉ nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.