Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp. Áp lực cạnh tranh gia tăng từ quá trình hội nhập quốc tế buộc các doanh nghiệp trong nước phải mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Quá trình này đòi hỏi nhu cầu vốn trung và dài hạn rất lớn, vượt quá năng lực tự tài trợ của doanh nghiệp, dẫn đến sự phụ thuộc đáng kể vào nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là hoạt động kinh doanh chủ đạo của các ngân hàng thương mại nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao do chịu tác động từ môi trường kinh tế, biến động lạm phát, chính sách điều hành tiền tệ và thực trạng tài chính của khách hàng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt (Navibank), hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% tổng dư nợ và đóng góp nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng của ngân hàng gặp nhiều thách thức: tỷ lệ nợ xấu tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức tương đối cao (đạt 1,9% trong 9 tháng đầu năm 2011), đặc biệt tỷ trọng nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) gia tăng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tín dụng cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại Navibank.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Navibank giai đoạn 2008 – 2010 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Navibank trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Navibank. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ hệ thống hoạt động của Navibank; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính từ năm 2008 đến năm 2010, có cập nhật số liệu bổ sung trong 9 tháng đầu năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận tín dụng ngân hàng theo quan điểm quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời có hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn xác định (trích dẫn giáo trình của Nguyễn Văn Tiến, 2009). Khái niệm chất lượng được chuẩn hóa theo định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO), từ đó xác lập khái niệm chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển an toàn của ngân hàng và thúc đẩy nền kinh tế.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ tham chiếu trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12;
  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay;
  • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng (phân chia 5 nhóm nợ: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn);
  • Thông tư số 13/2010/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
  • Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (giới hạn 30%);
  • Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN khống chế tỷ lệ dư nợ cho vay đầu tư chứng khoán dưới 3%;
  • Nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ về lộ trình nâng mức vốn pháp định lên 3.000 tỷ đồng đối với ngân hàng thương mại cổ phần.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng dựa trên việc tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp, so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và tính toán các tỷ số tài chính chuyên ngành.

Hệ thống 6 chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng được vận dụng gồm:

  • Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng: $\text{Tốc độ tăng trưởng} = (\text{Tổng dư nợ năm sau} / \text{Tổng dư nợ năm trước}) - 1$;
  • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: $\text{Hiệu suất} = \text{Tổng dư nợ tín dụng} / \text{Tổng số vốn huy động}$;
  • Cơ cấu dư nợ phân theo 5 nhóm nợ (theo Quyết định 493 và Quyết định 18);
  • Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \text{Nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}$;
  • Chỉ tiêu khả năng thu hồi nợ: $\text{Khả năng thu hồi nợ} = \text{Doanh số thu nợ} / \text{Doanh số cho vay}$;
  • Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: $\text{Tỷ trọng thu nhập} = \text{Lãi thu từ tín dụng} / \text{Tổng thu nhập}$.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Navibank các năm 2008, 2009, 2010; Báo cáo thường niên Navibank năm 2010; các quy chế và quy trình nghiệp vụ nội bộ của Navibank; tài liệu "Quản trị ngân hàng thương mại" của Peter S. Rose và Nguyễn Văn Tiến; số liệu báo cáo kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng với tư cách là quan hệ chuyển giao giá trị hai chiều giữa người đi vay và người cho vay. Tác giả hệ thống hóa các hình thức cấp tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo mục đích sử dụng vốn (cho vay bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng) và theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tài chính).

Bên cạnh việc thiết lập khung 6 chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng, chương 1 đi sâu phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố môi trường kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, biến động lạm phát và tỷ giá hối đoái chi phối sức mua thị trường và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Nhân tố môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng tạo lập hành lang an toàn và kiểm soát rủi ro hệ thống.
  • Nhân tố thuộc về phía khách hàng: Năng lực quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, cơ cấu tài chính, dòng tiền và tính trung thực trong việc cung cấp thông tin.
  • Nhân tố thuộc về phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, quy trình tín dụng 3 giai đoạn (thẩm định cho vay, kiểm soát giải ngân/giám sát sau vay, thu nợ và thanh lý tài sản bảo đảm), tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ và hệ thống phần mềm quản trị nghiệp vụ.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Navibank

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Navibank từ năm 1995 (tiền thân là Ngân hàng TMCP Sông Kiên theo Giấy phép số 00057/NH-CP ngày 18/09/1995). Ngày 13/09/2010, ngân hàng chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (mã NVB, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (7 thành viên), Ban Kiểm soát (5 thành viên), Ban Tổng Giám đốc (4 thành viên), các hội đồng tư vấn, 4 khối tác nghiệp chính và mạng lưới chi nhánh.

Nghiên cứu tổng hợp bức tranh tài chính tổng quát giai đoạn 2008 – 2010: Vốn điều lệ đạt 3.010 tỷ đồng vào quý 3/2011 theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP. Tổng tài sản tăng mạnh 71,38% năm 2009 và tăng 7,10% năm 2010. Khả năng thanh toán được đảm bảo tốt: Tỷ lệ khả năng chi trả năm 2010 đạt 16,18% (vượt mức tối thiểu 15% của Thông tư 13); Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) năm 2010 đạt 19,47% (vượt xa chuẩn 9%). Chỉ số ROE đạt đỉnh 16,28% năm 2009 nhưng giảm xuống 10,35% năm 2010 do tốc độ tăng lợi nhuận không tương xứng với tốc độ tăng vốn tự có.

Chỉ tiêu tài chính tổng quát Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Quy định NHNN
Tăng trưởng tổng tài sản (%) - 71,38 7,10 -
Tỷ suất sinh lời LN trước thuế/Tổng tài sản (ROA) (%) 0,72 1,28 1,08 -
Tỷ suất sinh lời LN trước thuế/Vốn tự có (ROE) (%) 6,88 16,28 10,35 -
Tỷ lệ khả năng chi trả (%) 10,52 14,67 16,18 $\ge 15,00$
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) (%) 14,67 11,52 19,47 $\ge 9,00$

Về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN), dư nợ KHDN chiếm trên 50% tổng dư nợ toàn ngân hàng (năm 2010 chiếm 54%). Năm 2009, dư nợ KHDN tăng đột biến 112,80% nhờ tác động từ gói hỗ trợ lãi suất 17.000 tỷ đồng của Chính phủ, sau đó tăng chậm lại 2,70% năm 2010 do chính sách thắt chặt tiền tệ. Phân tích cơ cấu tín dụng KHDN cho thấy:

  • Theo lĩnh vực kinh doanh: Ngành Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% (tăng trưởng 119,54% năm 2009); ngành Xuất nhập khẩu chiếm khoảng 20%; lĩnh vực kinh doanh bất động sản giảm 13,25% năm 2010 và chỉ duy trì tỷ trọng quanh mức 5%.
  • Theo mục đích vay: Nhu cầu vay bổ sung vốn kinh doanh tăng 129,42% năm 2009 và chiếm tỷ trọng cao nhất (38% năm 2010); cho vay đầu tư tài sản cố định giảm 7,84% năm 2010; vay kinh doanh chứng khoán và bất động sản được kiểm soát chặt dưới 3% theo Chỉ thị 03.
  • Theo thời hạn: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn giảm từ 64% (2008) xuống 50% (2009) và 42% (2010), nợ ngắn hạn chiếm ưu thế phù hợp với cơ cấu vốn huy động ngắn hạn.
  • Theo loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 70% dư nợ, trong đó công ty cổ phần và công ty TNHH/doanh nghiệp tư nhân chiếm trên 80% tổng dư nợ KHDN.
Chỉ tiêu chất lượng tín dụng KHDN Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Dư nợ KHDN / Tổng vốn huy động (%) 33,13 40,14 41,86
Cho vay trung dài hạn / Vốn huy động ngắn hạn (%) 49,12 40,61 38,45
Tỷ lệ nợ nhóm 1 / Tổng dư nợ KHDN (%) 93,00 - 97,00
Tỷ lệ nợ nhóm 2 / Tổng dư nợ KHDN (%) 4,00 - 2,02
Tỷ lệ nợ nhóm 5 / Tổng dư nợ KHDN (%) 0,30 - 0,80
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ KHDN (%) 2,30 1,74 1,26
Khả năng thu hồi nợ (Doanh số thu nợ / DS cho vay) (%) 65,24 70,35 76,15
Thu nhập lãi vay KHDN / Tổng thu nhập (%) 52,70 49,95 52,90

Đánh giá chất lượng tín dụng cho thấy: Tỷ lệ nợ xấu KHDN giảm từ 2,30% (2008) xuống 1,74% (2009) và 1,26% (2010). Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay tăng từ 65,24% lên 76,15%. Thu nhập từ lãi cho vay KHDN luôn đóng góp trên 50% tổng thu nhập ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng đối mặt rủi ro thanh khoản khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 38,45% (vượt quy định 30% tại Thông tư 15), đồng thời tỷ trọng nợ nhóm 5 tăng từ 0,3% lên 0,8% (tương đương khoảng 130 tỷ đồng có nguy cơ mất vốn).

Nguyên nhân tồn tại xuất phát từ: Cơ cấu dư nợ tập trung quá mức vào 2 loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần; phụ thuộc vào chứng từ hóa đơn do khách hàng tự cung cấp dẫn đến khó kiểm soát việc sử dụng vốn thực tế; tình trạng doanh nghiệp che giấu thông tin tài chính hoặc thiếu hợp tác; khó khăn trong việc thẩm định và theo dõi các tài sản bảo đảm biến động như cổ phiếu, hàng nông sản, đồ chơi.

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm cải thiện chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Navibank

Dựa trên định hướng phát triển của Navibank về việc mở rộng quy mô vốn, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, chuyển dịch nguồn thu sang dịch vụ phi tín dụng và hiện đại hóa cơ cấu tài sản, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thẩm định 11 bước; nâng cao tính độc lập của khâu thẩm định hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh; áp dụng chặt chẽ phương thức giải ngân chuyển khoản trực tiếp cho nhà cung cấp của bên vay hoặc giải ngân theo tiến độ hoàn thành công trình; hoàn thiện phương pháp thẩm định giá tài sản bảo đảm, đặc biệt là các tài sản phi bất động sản và cổ phiếu.
  • Tăng cường hoạt động kiểm soát nội bộ: Định kỳ kiểm tra chéo hồ sơ tín dụng giữa Phòng Kiểm soát nội bộ và Phòng Quan hệ khách hàng; thiết lập cơ chế giám sát dòng tiền thực tế sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu dịch chuyển nợ xấu; xử lý kịp thời các sai phạm về mặt hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu và kỹ năng phát hiện gian lận chứng từ cho chuyên viên tín dụng; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp; gắn chỉ tiêu chất lượng nợ (tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2) vào cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và xét lương thưởng.
  • Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm quốc tế: Vận dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu theo thông lệ Basel và kinh nghiệm phân loại, tái cơ cấu nợ xấu từ các ngân hàng thương mại Trung Quốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Navibank trong bối cảnh vĩ mô biến động giai đoạn 2008 – 2010. Kết quả nổi bật thể hiện qua các số liệu có trong văn bản:

  • Ngân hàng duy trì tỷ lệ an toàn vốn cao (CAR năm 2010 đạt 19,47%) và tỷ lệ chi trả thanh toán đạt 16,18%, tuân thủ giới hạn an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp được kéo giảm dần qua các năm (từ 2,30% năm 2008 xuống 1,74% năm 2009 và 1,26% năm 2010); tỷ lệ thu hồi nợ tăng liên tục từ 65,24% lên 76,15%.
  • Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp khẳng định vai trò trụ cột thu nhập, đóng góp 52,90% vào tổng thu nhập toàn hệ thống Navibank trong năm 2010.
  • Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn rủi ro tiềm ẩn: Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (38,45%) vượt mức trần 30% theo Thông tư 15/2009/TT-NHNN; sự gia tăng của nợ nhóm 5 lên 0,8% tổng dư nợ KHDN, đặt ngân hàng trước nguy cơ mất vốn 130 tỷ đồng.

Về mặt đóng góp, khóa luận cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Navibank nhận diện chính xác các lỗ hổng trong khâu kiểm soát chứng từ sử dụng vốn và thẩm định tài sản bảo đảm. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn chặt với quy trình 11 bước nội bộ của Navibank, hỗ trợ trực tiếp cho mục tiêu tái cơ cấu kỳ hạn danh mục cho vay và nâng cao tính an toàn thanh khoản cho ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2008 – 2010; các số liệu năm 2011 mới dừng ở mức báo cáo sơ bộ 9 tháng đầu năm, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ tái cơ cấu vốn theo Nghị định 141.
  • Nghiên cứu sử dụng thuần túy phương pháp thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp (như mô hình Logit, Probit hay CreditMetrics).
  • Do hạn chế về bảo mật thông tin nội bộ của tổ chức tín dụng, các số liệu nợ xấu chi tiết theo từng phân ngành kinh tế cụ thể chưa được bóc tách sâu.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Đánh giá chất lượng tín dụng trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 – 2015; ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại để đo lường rủi ro tín dụng danh mục; và nghiên cứu chuyên sâu các cơ chế thanh lý, xử lý tài sản bảo đảm biến động giá cao tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính khi nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo thiết thực cho các chuyên viên quan hệ khách hàng và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống hóa đầy đủ khung chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 493, Quyết định 18, Thông tư 13, Thông tư 15) và phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ theo 4 chiều kích: lĩnh vực ngành nghề, mục đích vay vốn, thời hạn cấp tín dụng và loại hình sở hữu doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) và khả năng chi trả của Navibank năm 2010 đạt mức bao nhiêu so với quy định của Ngân hàng Nhà nước?
Năm 2010, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của Navibank đạt 19,47% (vượt xa mức sàn 9% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN) và tỷ lệ khả năng chi trả đạt 16,18% (vượt mức yêu cầu tối thiểu 15% của Ngân hàng Nhà nước).

2. Tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tại phân khúc khách hàng doanh nghiệp của Navibank diễn biến như thế nào giai đoạn 2008 – 2010?
Tỷ lệ nợ nhóm 5 trong cơ cấu dư nợ khách hàng doanh nghiệp gia tăng từ mức 0,3% năm 2008 lên 0,8% năm 2010, khiến ngân hàng đối mặt với nguy cơ mất vốn ước tính khoảng 130 tỷ đồng.

3. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu nhập của Navibank?
Thu nhập lãi từ cho vay khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò nguồn thu chủ đạo, chiếm tỷ trọng 52,70% năm 2008, 49,95% năm 2009 và đạt 52,90% tổng thu nhập ngân hàng trong năm 2010.

4. Navibank đã điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn tín dụng khách hàng doanh nghiệp ra sao để giảm áp lực thanh khoản?
Để hạn chế việc vi phạm quy định sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (tỷ lệ này ở mức 38,45% năm 2010, vượt mức trần 30% theo Thông tư 15/2009/TT-NHNN), Navibank đã chủ động cắt giảm tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ 64% năm 2008 xuống 50% năm 2009 và còn 42% năm 2010, chuyển dịch mạnh sang cho vay ngắn hạn.

5. Khó khăn lớn nhất của Navibank trong công tác kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là gì?
Ngân hàng chủ yếu phụ thuộc vào hóa đơn, chứng từ do bên vay tự cung cấp để làm căn cứ giải ngân, dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp thông đồng làm sai lệch hóa đơn hoặc chậm trễ cung cấp giấy tờ, gây khó khăn cho việc xác minh tính chân thực của dòng vốn sau khi giải ngân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vương Hà Như Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Navibank giai đoạn 2008 – 2010 thông qua chuỗi số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu chỉ rõ sự tăng trưởng dư nợ và khả năng sinh lời của ngân hàng luôn đi kèm bài toán kiểm soát nợ nhóm 5 và áp lực thanh khoản khi sử dụng vốn ngắn hạn tài trợ trung dài hạn. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa quy trình thẩm định 11 bước, kiểm soát dòng tiền giải ngân và nâng cao năng lực nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank.