BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ------------ ĐỖ MẠNH CƢỜNG ẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐAKLAK Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.20 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lâm Chí Dũng Đà Nẵng - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Đỗ Mạnh Cƣờng MỤC LỤC.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM. HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG. Hoạt động cho vay của Ngân hàng. Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của Ngân hàng.
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG. Khái niệm rủi ro tín dụng. Phân loại rủi ro tín dụng. Tác động của rủi ro tín dụng.
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM. Đặc điểm RRTD trong cho vay ngắn hạn. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp. Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp.
Nhân tố ảnh hƣởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp. 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK.
Quá trình hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk trong 03 năm (2011-2012- 2013). THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 46 2.
Những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn mà BIDV - Chi nhánh Đắk Lắk đã triển khai trong thời gian qua. Kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk. Đánh giá chung thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk. 77 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
82 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK. ĐỊNH HƢỚNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK TRONG THỜI GIAN TỚI. Định hƣớng chung của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Định hƣớng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk.
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 88 3. Hoàn thiện chất lƣợng hệ thống thông tin khách hàng. Bảo đảm việc tuân thủ chính sách và quy trình cho vay ngắn hạn DN của Ngân hàng. Hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vay ngắn hạn.
Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát sau cho vay đối với Doanh nghiệp. Tăng cƣờng và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Phân tán rủi ro trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp. Thực hiện tốt việc phân loại nợ và sử dụng dự phòng RRTD để tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN.
Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng. Tăng cƣờng xử lý nợ có vấn đề, áp dụng các công cụ mới trong xử lý RRTD. Đối với chính phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc.
Đối với Hội sở chính. 100 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính BIDV Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam BIDV Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam Đắk Lắk – Chi nhánh Đắk Lắk DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thƣơng mại cổ phần TW Trung ƣơng XHTDNB Xếp hạn tín dụng nội bộ DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV Đắk Lắk 40 2.2 Nguồn vốn huy động giai đoạn từ năm 2011 – 2013 41 2.3 Dƣ nợ cho vay giai đoạn từ năm 2011 – 2013 43 2.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn từ năm 2011 – 2013 44 2.5 Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng của BIDV Đắk Lắk 49 Bảng tổng hợp Định hạng tín dụng nội bộ một số 2.6 66 khách hàng kỳ 31/12/2013 2.7 Phân nhóm nợ cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp 72 2.8 Tỷ lệ dƣ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 73 2.9 Tỷ lệ nợ xấu 74 2.10 Mức giảm Tỷ lệ xóa nợ ròng 75 2.11 Tỷ lệ trích lập dự phòng 76 2.12 Tình hình lãi treo 76 1 1. Hoạt động của NHTM bao gồm hoạt động nội bảng và hoạt động ngoại bảng.
Trong các hoạt động nội bảng, hoạt động cấp tín dụng là một hoạt động cơ bản và truyền thống của NHTM. Cho đến nay, hoạt động này vẫn đang là hoạt động đóng góp thu nhập chủ yếu cho các NHTM. Tín dụng là biểu hiện tập trung nhất của sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời trong kinh doanh Ngân hàng. Hạn chế rủi ro tín dụng tốt tức là tối ƣu hóa sự đánh đổi giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng của NHTM.
– ại Ngân hàng – ẫn còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế, bất cập trong công tác hạn chế rủi ro tín dụ ại Chi nhánh trong thời gian vừa qua chƣa có những nghiên cứ ập trung hạn chế rủi ro tín dụ 2 ề tài “Hạn chế rủi ro tín dụ ạ ệ - ợc học viên chọn làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở - ạn chế Ngân hàng – - Ngân hàng – 3. Câu hỏi nghiên cứu Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau: - Nội dung hạn chế RRTD Những tiêu chí nào đánh giá kết quả hạn chế RRTD trong c - Thực trạng công tác hạn chế tạ – ế nào? Những vấn đề nào là những tồn tại cần phải đƣợc khắc phục trong công tác hạn chế ạ – - Ngân hàng – cần thực hiện những giải pháp gì nhằm hạn chế RRTD 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3 - Đối tƣợng nghiên cứ ững vấn đề ận về hạn chế RRTD trong NHTM và thự ạn chế RRTD ạ – - Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung nghiên cứu: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu vấn đề hạn chế RRTD mà không tiếp cận dƣới góc độ toàn bộ quá trình quản trị rủi ro tín dụng + Về thời gian: thực trạng hạn chế RRTD chỉ phân tích trong khoảng thời gian từ 2011 - 2013 5.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Cơ sở lý luận: Kinh tế học vĩ mô, vi mô, Lý thuyết tài chính – tiền tệ, quản trị Ngân hàng thƣơng mại… - Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: Đề tài sử dụng các phƣơng pháp suy luận khoa học phổ ổng hợp; Quy nạp và diễn dịch và các phƣơng pháp thống kê. 6 - Tổng hợp và hệ thống hóa, phân tích sâu về một số vấn đề lý luận liên quan đến chủ đề hạn chế ủa NHTM. - Thu thập các dữ liệu cần thiết, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế RRTD trong c ạ – - Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế ạ – 4 7. Bố cục đề tài Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp của NHTM.
Chƣơng 2 : Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk. Chƣơng 3 : Giải pháp tăng cƣờng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho ngắn hạn đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk. 8 Các nghiên cứu về các giải pháp nhằm bảo đảm chất lƣợng tín dụng, hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong tƣơng quan với mục tiêu tăng trƣởng quy mô tín dụng đã đƣợc tiến hành rất nhiều. Phần lớn các đề tài thƣờng tiếp cận dƣới góc độ hai góc độ: quản trị rủi ro tín dụng hoặc các giải pháp nhằm phòng ngừa hoặc giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng.
Trong đó, thời gian gần đây, cách tiếp cận về quản trị rủi ro tín dụng tƣơng đối phổ biến hơn. Các nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tƣơng đối ít. Một số công trình tiêu biểu: 1. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Quản trị rủi ro tín dụng Doanh nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí Ngân hàng, (7), tr.
Bài báo đề cập đến cách tiếp cận quản trị danh mục tín dụng Doanh nghiệp căn cứ trên mức độ rủi ro tín dụng (rủi ro vỡ nợ). Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị tín dụng, góp phần tăng cƣờng chất lƣợng tín dụng của danh mục tín dụng nói chung. 5 Công cụ quan trọng để thực hiện điều này là hệ thống xếp hạng TD nội bộ đối với khách hàng và ƣớc tính tổn thất RRTD.