Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, hoạt động của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) đóng vai trò huyết mạch lưu thông nguồn vốn cho nền kinh tế. Trong các mảng hoạt động kinh doanh, tín dụng là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chính nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất đối với các tổ chức tín dụng. Do đó, việc quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu trọng tâm nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự an toàn hệ thống của mỗi ngân hàng thương mại.

Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong quy trình cấp tín dụng, là căn cứ trực tiếp để đánh giá thực trạng sức mạnh tài chính, mức độ độc lập tự chủ trong kinh doanh, cũng như khả năng thanh toán và hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn của doanh nghiệp vay vốn. Việc phân tích chính xác giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn, làm lành mạnh hóa các khoản vay và giảm thiểu thất thoát vốn. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn, bắt nguồn từ tính minh bạch chưa cao của báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, độ chính xác của các số liệu kế toán và năng lực dự báo dòng tiền kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn nghiệp vụ trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú, tác giả Lê Thị Quỳnh (Sinh viên lớp K18TCA, Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Văn Phú” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Nga (tháng 05/2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, quy trình, phương pháp và nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú; đi sâu phân tích một trường hợp doanh nghiệp vay vốn thực tế (Công ty TNHH Lê Lợi).
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác phân tích tài chính tại chi nhánh; đồng thời so sánh với kinh nghiệm của một số NHTM khác trên địa bàn.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng tại MB Văn Phú.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ việc ra quyết định cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú và hồ sơ cấp tín dụng thực tế tại Công ty TNHH Lê Lợi.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng và tài chính tại chi nhánh giai đoạn 2014 – 2018; phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp qua các năm 2016, 2017, 2018 và hồ sơ vay vốn phát sinh tại thời điểm tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết toàn diện về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn với các nội dung trọng tâm:

1. Khung lý luận về tín dụng và quy trình tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng với khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định, kèm theo nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo mức độ bảo đảm (tín dụng có bảo đảm bằng tài sản/bảo lãnh và tín dụng không có bảo đảm). Quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 7 bước nghiệp vụ kế tiếp nhau:

  • Bước 1: Lập báo cáo đề xuất tín dụng.
  • Bước 2: Trình ký cấp kiểm soát (Trưởng/Phó phòng kinh doanh).
  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ (Bộ phận thẩm định kiểm tra tính xác thực, phương án kinh doanh).
  • Bước 4: Trình ký cấp phê duyệt.
  • Bước 5: Soạn thảo văn kiện, hợp đồng tín dụng và thỏa thuận liên quan.
  • Bước 6: Ký kết hợp đồng và thực hiện giải ngân.
  • Bước 7: Kiểm soát sau giải ngân (theo dõi mục đích sử dụng vốn và dòng tiền trả nợ).

2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng kết hợp nhiều phương pháp phân tích định lượng:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (kỳ phân tích so với kỳ gốc), so sánh theo không gian (so với trung bình ngành hoặc doanh nghiệp cùng quy mô), so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn) và so sánh theo chiều ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Khai thác hệ thống 22 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm tỷ số tài chính cốt lõi:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán hiện hành (TSNH / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời ((Tiền + ĐTTC ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn), và hệ số chi trả lãi vay (EBIT / Lãi vay phải trả).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn), Tỷ suất tự tài trợ TSDH (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn).
    • Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Phải thu bình quân), Kỳ thu tiền trung bình ((Phải thu bình quân * Số ngày trong kỳ) / Doanh thu thuần), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận / Doanh thu), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = LNST / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = LNST / Vốn CSH bình quân).
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ tiêu tổng hợp như ROA, ROE thành tích số của các chuỗi tỷ số nhân quả nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và đòn bẩy tài chính.
  • Phân tích lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính nhằm kiểm tra khả năng tạo tiền thực tế, đối chiếu với lợi nhuận kế toán.

3. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích:

  • Thông tin nội bộ khách hàng: Báo cáo tài chính tối thiểu 2 năm liên tiếp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC có xác nhận sao y bản chính hoặc chữ ký điện tử), bảng kê chi tiết công nợ (TK 131, TK 331), bảng kê hàng tồn kho (TK 156), tờ khai thuế VAT.
  • Thông tin bên ngoài: Báo cáo lịch sử quan hệ tín dụng và tài sản bảo đảm từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước; dữ liệu từ cơ quan Thuế, Tổng cục Thống kê; thông tin xác minh từ đối tác cung cấp đầu vào, bạn hàng tiêu thụ đầu ra và các phương tiện truyền thông.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lời mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh rủi ro tín dụng tại các NHTM luôn thường trực, đòi hỏi phải nâng cao độ chính xác và tính khách quan trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp. Tác giả công bố tính mới của khóa luận thông qua việc đề xuất phương pháp phân tích chuyên sâu biến động của từng khoản mục tài chính nhằm tìm nguyên nhân thay vì chỉ tính toán hệ số máy móc phục vụ chấm điểm; đồng thời đề xuất điều chỉnh tỷ trọng giữa yếu tố tài chính - phi tài chính và xây dựng bộ chỉ tiêu phân tích riêng cho từng ngành ưu tiên (sản xuất, xây dựng, y tế, dệt may). Kết cấu của luận văn được chia thành 5 phần rõ ràng.

Phần II: Tổng quan nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại NHTM

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng và 7 bước trong quy trình cấp tín dụng. Tác giả làm rõ bản chất, mục đích và vai trò của phân tích tài chính khách hàng đối với quyết định đầu tư vốn của ngân hàng; phân tích chi tiết các kỹ thuật chuyên môn gồm phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ (4 nhóm chỉ tiêu), phương pháp Dupont và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đồng thời, chương này chỉ ra các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng phân tích:

  • Nhân tố từ ngân hàng: Quan điểm chỉ đạo của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn và tính nhạy bén của cán bộ tín dụng, hạ tầng công nghệ và phần mềm quản trị, sự phối hợp giữa khối kinh doanh và thẩm định.
  • Nhân tố từ khách hàng: Tính trung thực, minh bạch của báo cáo tài chính cung cấp; chính sách bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
  • Nhân tố môi trường: Khung pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định quản lý của NHNN và biến động vĩ mô của nền kinh tế.

Phần III: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc ra quyết định cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và công tác phân tích tài chính tại đơn vị thực tập:

1. Khái quát về MB Văn Phú: Chi nhánh chính thức hoạt động với tư cách Chi nhánh độc lập từ ngày 01/03/2019 tại Tầng 1 tòa nhà CT9, Khu đô thị mới Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội theo Quyết định số QĐ/8225/MB HS (tiền thân là Phòng giao dịch Văn Phú trực thuộc Chi nhánh Tây Hà Nội, hoạt động từ tháng 08/2008). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Khối Quan hệ khách hàng (Phòng KHDN, Phòng KHCN), Khối Tác nghiệp (Phòng Kế toán - DVKH, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Hành chính - Tổng hợp) và Sàn giao dịch.

2. Thực trạng kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng (2016 – 2018): Hoạt động tín dụng tại MB Văn Phú ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô qua các năm:

Bảng 1: Tình hình và cơ cấu dư nợ tín dụng tại MB Văn Phú giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Dư nợ tín dụng cuối kỳ (Thực hiện) Tỷ đồng 5.535 — —
- Kế hoạch giao Tỷ đồng 5.000 — —
- Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch % 103,9% 103,7% 106,7%
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ % 27,5% 34,1% 19,0%
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng:
- Dư nợ Khách hàng Doanh nghiệp (tỷ trọng) % — 84,3% Tăng nhẹ
- Dư nợ Khách hàng Cá nhân Tỷ đồng 909,5 — —
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn:
- Dư nợ ngắn hạn Tỷ đồng 749 1.310 2.180
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn % 14,0% 18,3% 25,6%
- Dư nợ trung và dài hạn Tỷ đồng 4.786 — 6.355
- Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn % 86,0% 81,7% 74,4%

Bảng 2: Kết quả lợi nhuận trước thuế và thực trạng nợ xấu tại MB Văn Phú

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng — 247,2 Tăng 10% 285,6
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 622,4 — — 903,6
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ % 10,4% — — 11,2%

3. Thực trạng quy trình và nội dung phân tích tài chính tại MB Văn Phú: Quy trình phân tích TCDN tại chi nhánh gồm 7 bước: Thu thập và xử lý thông tin $\rightarrow$ Phân tích các chỉ tiêu tài chính $\rightarrow$ Đánh giá tình hình tài chính $\rightarrow$ Phân tích dòng tiền $\rightarrow$ Đánh giá quan hệ của DN tại MB và các TCTD khác $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả tính điểm (sử dụng phần mềm nội bộ CSSY để xếp hạng tín dụng từ AAA, AA, A, BBB, BB, B...) $\rightarrow$ Đề xuất chính sách cấp tín dụng.

4. Phân tích trường hợp cụ thể: Công ty TNHH Lê Lợi:

  • Thông tin pháp lý và kinh doanh: Giấy phép ĐKKD số 0500391288; trụ sở tại 11/10 Lê Lợi, đường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội; Giám đốc là bà Nguyễn Thị Mai Anh; ngành nghề: sản xuất, cung cấp thiết bị vật tư y tế, nha khoa, chỉnh hình. Vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng (Bà Thủy góp 75%, ông Huy góp 18%, bà Ngọc góp 7%).
  • Nhu cầu vay vốn: Vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động 30 tỷ đồng, thời hạn 12 tháng theo hạn mức, tài sản bảo đảm là bất động sản nhóm 1 được định giá 40 tỷ đồng.
  • Thực trạng tài chính qua BCTC 2016 – 2018:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm trung bình 95% tổng tài sản (dao động 94% - 96%). Phải thu khách hàng tăng mạnh từ 35,9% (2016) lên 39,3% (2017) và đạt 47,3% (2018) với giá trị hơn 16 tỷ đồng do chính sách bán hàng trả chậm kích cầu. Hàng tồn kho năm 2016 là 10.389 triệu đồng, năm 2017 tăng mạnh thêm 5.200 triệu đồng lên trên 15 tỷ đồng (chiếm hơn 50% tổng tài sản) do nhập lô thiết bị y tế mới, đến năm 2018 giảm về mức hơn 13 tỷ đồng.
    • Tài sản dài hạn chủ yếu là TSCĐ, có xu hướng giảm liên tục do năm 2017 tiến hành thanh lý và năm 2018 mang đi thế chấp, cầm cố.
    • Nguồn vốn: Chiếm tỷ trọng chủ yếu là nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư 10 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng từ 628 triệu đồng năm 2016 lên 705 triệu đồng năm 2017 và 1.083 triệu đồng năm 2018).

Bảng 3: Cơ cấu Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Lê Lợi (2016 – 2018) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Tài sản Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chỉ tiêu Nguồn vốn Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
A. Tài sản ngắn hạn 22.xxx — — A. Nợ phải trả 12.xxx — —
- Tiền & tương đương tiền 1.653 543 768 - Vay ngắn hạn 10.xxx — —
- Phải thu ngắn hạn KH 8.xxx — 16.xxx - Phải trả người bán 1.xxx — —
- Trả trước người bán 1.xxx — — - Thuế & khoản phải nộp 254 13.557 99
- Hàng tồn kho 10.389 >15.000 13.xxx B. Nợ dài hạn 245 140 35
B. Tài sản dài hạn 1.xxx — — C. Vốn chủ sở hữu 11.xxx — —
- Tài sản cố định 1.xxx Giảm Giảm - Vốn đầu tư của CSH 10.000 10.000 10.000
- Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 490 - LNST chưa phân phối 628 705 1.083
TỔNG TÀI SẢN 23.108 — — TỔNG NGUỒN VỐN 23.108 — —

5. Đánh giá và so sánh kinh nghiệm: Tác giả tổng kết các ưu điểm về quy trình phân tích bài bản, ứng dụng phần mềm chấm điểm CSSY; chỉ ra các hạn chế về việc phụ thuộc số liệu BCTC, tỷ lệ nợ xấu còn cao (11,2% năm 2018); đồng thời tiến hành so sánh đối chiếu kinh nghiệm quản trị tín dụng với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

Phần IV: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú

Chương này đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi bao gồm:

  • Nâng cao chất lượng thu thập thông tin thông qua đa dạng hóa nguồn dữ liệu kiểm chứng độc lập.
  • Hoàn thiện phương pháp phân tích: chú trọng phân tích dòng tiền và sự biến động nguyên nhân của các chỉ tiêu tài chính.
  • Chuẩn hóa quy trình phân tích và nội dung báo cáo thẩm định.
  • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tính nhạy bén nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Quân đội.

Phần V: Kết luận

Khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại MB Văn Phú nhằm bảo đảm an toàn tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh bền vững.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

1. Kết quả phân tích định lượng thực trạng hoạt động:

  • Khảo sát sự tăng trưởng quy mô tín dụng tại MB Văn Phú trong 3 năm (2016 – 2018), với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2016 đạt 27,5%, năm 2017 đạt đỉnh 34,1% và năm 2018 duy trì ở mức 19,0%. Dư nợ ngắn hạn có sự chuyển dịch mạnh, tăng từ 749 tỷ đồng (chiếm 14% tổng dư nợ năm 2016) lên 2.180 tỷ đồng (chiếm 25,6% năm 2018).
  • Ghi nhận kết quả tài chính của chi nhánh với mức lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 247,2 tỷ đồng, năm 2017 tăng 10% và năm 2018 đạt 285,6 tỷ đồng (tăng thêm 13,7 tỷ đồng).
  • Nhận diện thực trạng tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh có chiều hướng gia tăng, từ 10,4% năm 2014 lên mức 11,2% năm 2018, khẳng định tính cấp thiết của việc siết chặt chất lượng phân tích tài chính trước khi giải ngân.
  • Phân tích chi tiết trường hợp Công ty TNHH Lê Lợi, chỉ ra đặc thù tài sản ngắn hạn chiếm 95% tổng tài sản, sự gia tăng nhanh của nợ ngắn hạn và các khoản phải thu (chiếm 47,3% tổng tài sản năm 2018) để tư vấn hạn mức tín dụng phù hợp.

2. Đóng góp về mặt giải pháp và tính mới do tác giả đề xuất:

  • Đề xuất thay đổi tư duy phân tích: Chuyển từ việc tính toán các hệ số tài chính cơ học phục vụ xếp hạng sang phương pháp phân tích sâu nguyên nhân biến động của từng khoản mục tài chính trong mối quan hệ hữu cơ với chu kỳ kinh doanh.
  • Đề xuất tái cơ cấu tỷ trọng đánh giá: Điều chỉnh lại tỷ trọng phân bổ giữa nhóm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính trong mô hình chấm điểm tín dụng.
  • Đề xuất xây dựng bộ chỉ tiêu tài chính đặc thù theo từng phân khúc ngành ưu tiên của ngân hàng (sản xuất, xây dựng, y tế, dệt may).
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị 3 cấp: Hoàn thiện môi trường pháp lý (Nhà nước), hoàn thiện cơ sở dữ liệu tín dụng CIC (Ngân hàng Nhà nước), và nâng cấp hệ thống công nghệ, phần mềm nội bộ CSSY (Hội sở MB).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động ngân hàng; quá trình tiếp cận số liệu nội bộ chuyên sâu và tài liệu tham khảo chi tiết tại chi nhánh còn gặp nhiều rào cản do chính sách bảo mật thông tin tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khóa luận có thể phát triển theo hướng mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều nhóm doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau (ngoài lĩnh vực thương mại thiết bị y tế); đồng thời theo dõi chuỗi dữ liệu tài chính dài hạn hơn của Chi nhánh Văn Phú sau khi được nâng cấp lên chi nhánh độc lập từ năm 2019.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài phân tích tín dụng, cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế và cách xử lý số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng và chuyên viên thẩm định tại NHTM: Tham khảo khung 22 chỉ tiêu phân tích tài chính thực hành, quy trình 7 bước thẩm định KHDN và cách thức phân tích hồ sơ tín dụng thực tế (case study Công ty TNHH Lê Lợi).

Câu hỏi thường gặp

1. Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Văn Phú được thành lập và cơ cấu tổ chức như thế nào? Chi nhánh Văn Phú chính thức hoạt động độc lập từ ngày 01/03/2019 theo Quyết định số QĐ/8225/MB HS tại Tầng 1 tòa nhà CT9, KĐT mới Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội; tiền thân là Phòng giao dịch Văn Phú (thành lập từ tháng 08/2008). Chi nhánh tổ chức thành các khối: Ban Giám đốc, Khối QHKH (Phòng KHDN, Phòng KHCN), Khối Tác nghiệp (Phòng Kế toán - DVKH, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Hành chính - Tổng hợp) và Sàn giao dịch.

2. Thực trạng nợ xấu và lợi nhuận trước thuế của MB Văn Phú giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến ra sao? Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 247,2 tỷ đồng, năm 2017 tăng 10% và năm 2018 đạt 285,6 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu cũng ở mức báo động khi tăng từ 10,4% (năm 2014) lên 11,2% (năm 2018).

3. Hồ sơ và nhu cầu xin cấp tín dụng của Công ty TNHH Lê Lợi tại MB Văn Phú gồm những điểm chính nào? Công ty TNHH Lê Lợi (ngành thiết bị y tế, Giám đốc Nguyễn Thị Mai Anh, vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng) nộp hồ sơ xin vay ngắn hạn hạn mức 30 tỷ đồng bổ sung vốn lưu động trong 12 tháng. Khoản vay được bảo đảm bằng bất động sản nhóm 1 thuộc sở hữu công ty, được cơ quan định giá độc lập xác định giá trị 40 tỷ đồng.

4. MB sử dụng công cụ nội bộ nào để xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp? MB sử dụng phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ CSSY. Chuyên viên tín dụng nhập các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để hệ thống tự động tính điểm và xếp hạng doanh nghiệp theo các thang bậc: AAA, AA, A, BBB, BB, B...

5. Điểm mới trong giải pháp phân tích tài chính do tác giả đề xuất là gì? Tác giả đề xuất phân tích sâu bản chất nguyên nhân biến động của từng khoản mục tài chính (thay vì chỉ tính toán chỉ số xếp loại máy móc), điều chỉnh tỷ trọng giữa yếu tố tài chính và phi tài chính, đồng thời xây dựng bộ chỉ tiêu phân tích chuẩn hóa riêng theo phân khúc ngành (sản xuất, xây dựng, y tế, dệt may).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và phản ánh sát thực bức tranh hoạt động cấp tín dụng tại MB Văn Phú giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua case study thực tế tại Công ty TNHH Lê Lợi, công trình đã làm rõ quy trình xử lý dữ liệu, phương pháp áp dụng hệ thống 22 chỉ tiêu tài chính và phần mềm chấm điểm nội bộ CSSY. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ các hạn chế nội tại, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng.