Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng nhưng thường gặp hạn chế về năng lực kỹ thuật và khả năng tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý. Để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò then chốt. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, song cũng là mảng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao do quy mô khoản vay lớn và tính chất phức tạp trong tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành (Agribank Chi nhánh Hà Thành), dư nợ cho vay KHDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (xấp xỉ 88% đến 90%). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng tại chi nhánh còn chưa đồng đều, đồng thời phát sinh rủi ro nợ xấu gia tăng trong năm 2019 (tỷ lệ nợ xấu tăng lên 3,78% so với mức 0,09% năm 2017 và 0,11% năm 2018). Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng này xuất phát từ những thiếu sót và hạn chế trong công tác thẩm định, phân tích tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp trước và sau khi cấp tín dụng.
Để góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình cấp tín dụng và công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình, phương pháp và nội dung phân tích tài chính KHDN đang được áp dụng tại Agribank Chi nhánh Hà Thành.
- Đánh giá tính hợp lý, các kết quả đạt được cũng như những tồn tại, nguyên nhân trong công tác phân tích tài chính tại chi nhánh thông qua hồ sơ thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN, nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hà Thành.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hoạt động tín dụng và phân tích tài chính KHDN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành; khảo sát chuyên sâu hồ sơ khách hàng là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nguyễn Xuân.
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động tín dụng của chi nhánh thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp khảo sát từ năm 2017 đến quý I năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán tài chính, quy chế quản trị tín dụng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành:
- Khung pháp lý và quy chế điều chỉnh:
- Luật Các tổ chức tín dụng.
- Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại (Khoản 1 Điều 5).
- Quyết định số 225/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/04/2019 của Hội đồng thành viên Agribank về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng trong toàn hệ thống Agribank.
- Khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC): Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) và Bản thuyết minh BCTC.
- Phân tích cân bằng tài chính: Đánh giá mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng (VLĐ ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn), Nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ) và Ngân quỹ ròng (NQR = VLĐ ròng - NCVLĐ).
- Hệ thống chỉ số tài chính trọng yếu:
- Nhóm chỉ số năng lực hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán ngay.
- Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn), hệ số thanh toán lãi tiền vay.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) thông qua phân tích hồ sơ vay vốn của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nguyễn Xuân; phương pháp thu thập, phân loại, tổng hợp tài liệu quy chế, báo cáo nội bộ; phương pháp thực nghiệm thông qua quan sát quy trình làm việc và phỏng vấn cán bộ tín dụng (CBTD) tại phòng Tín dụng Agribank Hà Thành.
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả số liệu dư nợ, phân tích biến động theo chuỗi thời gian (2017 – 2019); kỹ thuật phân tích so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích số tỷ lệ và phương pháp Dupont; phân tích thông tin từ Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ (ICPAS) và báo cáo từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan: Tác giả kế thừa và so sánh kết quả từ 4 công trình nghiên cứu trước đó:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Sen (2016) về phân tích tài chính doanh nghiệp tại Sở Giao dịch BIDV (giai đoạn 2009 – 2014).
- Bài báo nghiên cứu của Đinh Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Quỳnh Giao (2019) trên Tạp chí Tài chính về nâng cao vai trò phân tích tài chính tại các NHTM.
- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Đắc Hoài Nam (2013) về quy trình thẩm định BCTC tại VietinBank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2010 – 2013).
- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Duyên (2018) về phân tích tài chính KHDN tại VPBank Chi nhánh Hà Nội.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Lời mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trung gian tài chính của ngân hàng thương mại, thực tế cạnh tranh và rủi ro tín dụng trong phân khúc KHDN tại Agribank Chi nhánh Hà Thành. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi định hướng, đối tượng, phạm vi nghiên cứu thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, cùng kết cấu 5 phần của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại NHTM
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức hoạt động của NHTM, đặc điểm và vai trò của nghiệp vụ cho vay KHDN. Làm rõ quy trình cho vay 6 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng, (3) Ra quyết định, (4) Giải ngân và lập hợp đồng tín dụng, (5) Giám sát sau cho vay, (6) Tất toán hợp đồng.
Chương này trình bày chi tiết nội dung phân tích các báo cáo tài chính, ý nghĩa kinh tế và công thức tính toán của 4 nhóm chỉ số tài chính, kỹ thuật phân tích so sánh, phân tích Dupont và hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ. Đồng thời, chỉ ra 2 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng phân tích: nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình, năng lực cán bộ tín dụng) và nhân tố khách quan (tính minh bạch của BCTC doanh nghiệp, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường kinh tế vĩ mô).
Phần 3: Số liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày nguồn gốc dữ liệu nghiên cứu thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 – 2019 của Agribank Chi nhánh Hà Thành, quy chế tín dụng nội bộ và BCTC đã kiểm toán của khách hàng vay vốn. Mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu nghiên cứu trường hợp (Công ty TNHH XNK Nguyễn Xuân), phương pháp định tính (phỏng vấn, quan sát thực tế) và định lượng (tính toán chỉ số, phân tích thống kê).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu về công tác phân tích tình hình tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Thành
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Hà Thành (tiền thân là Chi nhánh Chợ Mơ thành lập năm 2001, được nâng cấp thành chi nhánh cấp I theo Quyết định số 1291/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007, chính thức hoạt động từ 01/01/2008 và chuyển về trụ sở 75 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội từ năm 2012). Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn, Phòng Tín dụng và các bộ phận nghiệp vụ.
- Thực trạng tín dụng giai đoạn 2017 – 2019: Đánh giá quy mô, cơ cấu cho vay theo đối tượng, thời hạn, loại tiền tệ và diễn biến chất lượng nợ qua các năm.
- Quy trình phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh: Mô tả quy trình thực tế gồm 5 bước: (1) Tổ chức công tác phân tích, (2) Thu thập thông tin (nội bộ và bên ngoài), (3) Thẩm tra độ tin cậy của thông tin, (4) Thực hiện phân tích BCTC và chỉ số tài chính, (5) Đánh giá, kết luận và đề xuất tín dụng.
- Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH XNK Nguyễn Xuân:
- Thẩm định pháp lý: ĐKKD số 0105043681, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Xuân Cường; doanh nghiệp được xếp hạng tín dụng loại A tại Agribank và thuộc nhóm 1 theo CIC.
- Đánh giá ngành hàng kinh doanh: Bán buôn sắn lát khô (nguyên liệu phối trộn xăng sinh học E5 thay thế xăng Ron 92 từ 01/01/2018), ngô, than đá và sản xuất hàng thủ công may mặc/giày dép xuất khẩu sang Nhật Bản.
- Phân tích Bảng cân đối kế toán (2017 – quý I/2019): Tài sản ngắn hạn chiếm trên 99% tổng tài sản; các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh trong năm 2018 do nới lỏng chính sách bán chịu; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn mang tính mùa vụ; tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 0,2% do sử dụng máy móc thuê ngoài; nguồn vốn tài trợ phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn (chiếm 75% đến 78,7% tổng nguồn vốn).
- Đánh giá và giải pháp: Chỉ ra các ưu điểm (tuân thủ quy trình, ứng dụng phần mềm chấm điểm tín dụng) và hạn chế (phân tích BCTC còn mang tính hình thức, chưa đánh giá sâu lưu chuyển tiền tệ, dữ liệu phụ thuộc BCTC do khách hàng cung cấp); đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình, phát triển nguồn nhân lực và đề xuất kiến nghị với các cấp có thẩm quyền.
Phần 5: Kết luận chung
Tóm lược toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng phân tích tài chính KHDN nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hà Thành.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng nợ tại Agribank Hà Thành
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2018/2017 |
Tăng trưởng 2019/2018 |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
3.008 |
3.625 |
4.151 |
+20,51% |
+14,51% |
| - Dư nợ nội tệ (tỷ đồng) |
2.912 |
3.529 |
3.985 |
+21,19% |
+12,92% |
| - Dư nợ ngoại tệ (tỷ đồng) |
96 |
96 |
166 |
0,00% |
+72,92% |
| - Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
2.347 |
2.380 |
2.728 |
+1,41% |
+14,62% |
| - Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) |
661 |
1.245 |
1.104 |
+88,35% |
-11,33% |
| - Dư nợ cho vay KHDN (tỷ đồng) |
2.650 |
3.003 |
3.832 |
+13,32% |
+27,61% |
| - Dư nợ hộ gia đình, cá nhân (tỷ đồng) |
358 |
345 |
319 |
-3,63% |
-7,54% |
| Cơ cấu nhóm nợ (tỷ đồng) |
|
|
|
|
|
| - Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) |
2.799 |
3.170 |
3.399 |
+13,25% |
+7,22% |
| - Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) |
0,5 |
0,8 |
87,0 |
+60,00% |
+10775,00% |
| - Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) |
2,1 |
0,7 |
56,0 |
-66,67% |
+7900,00% |
| - Tổng nợ xấu (tỷ đồng) |
2,7 |
3,6 |
144,97 |
+33,33% |
+3926,94% |
| - Tỷ lệ nợ xấu (%) |
0,09% |
0,11% |
3,78% |
- |
- |
Số liệu cho thấy quy mô tín dụng KHDN tăng trưởng liên tục từ 2.650 tỷ đồng năm 2017 lên 3.832 tỷ đồng năm 2019. Tuy nhiên, năm 2019 ghi nhận tổng nợ xấu tăng vọt lên 144,97 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu đạt 3,78%. Biến động nợ xấu chủ yếu do dư nợ của Công ty cổ phần 36 bị chuyển nhóm nợ theo phân loại của CIC, khiến nợ nhóm 3 tăng lên 87 tỷ đồng và nợ nhóm 5 tăng lên 56 tỷ đồng.
2. Kết quả phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH XNK Nguyễn Xuân
| Chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính |
31/12/2017 (triệu đồng) |
31/12/2018 (triệu đồng) |
31/03/2019 (triệu đồng) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
296.802 |
286.033 |
285.547 |
-3,63% |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
16.824 |
6.527 |
5.826 |
-61,21% |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn |
77.598 |
127.065 |
76.170 |
+63,75% |
| - Phải thu của khách hàng |
50.560 |
99.065 |
50.957 |
+95,94% |
| - Trả trước cho người bán |
27.038 |
28.000 |
25.213 |
+3,56% |
| 3. Hàng tồn kho |
201.425 |
152.258 |
202.569 |
-24,41% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ hữu hình còn lại) |
128 |
51 |
32 |
-60,16% |
| - Nguyên giá TSCĐ |
230 |
230 |
230 |
0,00% |
| - Hao mòn lũy kế |
-102 |
-179 |
-198 |
+75,49% |
| TỔNG TÀI SẢN |
296.930 |
286.084 |
285.579 |
-3,65% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ (100% Nợ ngắn hạn) |
222.594 |
224.045 |
223.540 |
+0,65% |
| - Vay và nợ ngắn hạn |
209.850 |
219.982 |
218.600 |
+4,83% |
| - Phải trả người bán |
10.640 |
1.137 |
2.014 |
-89,31% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
74.336 |
62.039 |
62.039 |
-16,54% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
0,00% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
24.336 |
12.039 |
12.039 |
-50,53% |
Kết quả phân tích cho thấy đặc thù của doanh nghiệp thương mại nông sản: Tài sản ngắn hạn chiếm 99,6% tổng tài sản. Tiền mặt giảm 61,21% vào cuối năm 2018 do chu kỳ thanh toán đơn hàng; khoản phải thu khách hàng tăng 95,94% do chính sách bán chịu mở rộng; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (53,22% đến 67,4% tổng tài sản) để phục vụ thu mua sắn lát theo mùa vụ (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Toàn bộ nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài là nợ ngắn hạn (chiếm 78,7% tổng nguồn vốn năm 2018), trong đó vay ngắn hạn ngân hàng chiếm 219.982 triệu đồng.
3. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp tại chi nhánh:
- Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính thị trường và phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát dòng tiền thực tế.
- Áp dụng các mô hình tài chính nâng cao như phân tích Dupont để đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và quản lý chi phí đến ROE.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu về phát hiện gian lận BCTC.
- Khai thác triệt để hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ ICPAS và thông tin tra cứu từ CIC trước khi giải ngân.
- Kiến nghị: Đề xuất Agribank Việt Nam chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu tài chính ngành làm cơ sở so sánh; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng tăng cường tính minh bạch của thông tin kế toán doanh nghiệp.
4. Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể; kết hợp giữa số liệu quản trị tín dụng vĩ mô tại chi nhánh và hồ sơ BCTC kiểm toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại nông sản xuất nhập khẩu để chỉ ra các rủi ro tiềm ẩn trong cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi số liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Agribank Chi nhánh Hà Thành) trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phân tích điển hình tập trung vào 01 khách hàng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại nông sản và may mặc thủ công (Công ty TNHH XNK Nguyễn Xuân), chưa phản ánh toàn diện các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp, bất động sản hoặc sản xuất quy mô lớn.
- Nội dung phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu kế toán lịch sử, chưa áp dụng các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc kiểm định thống kê đa biến.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống hoặc so sánh giữa các NHTM cổ phần khác nhau.
- Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro tín dụng (mô hình Z-score của Altman, mô hình Logit) vào thẩm định khách hàng doanh nghiệp.
- Phân tích chuỗi dữ liệu dài hơn và đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp vay vốn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh cần tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình thẩm định tín dụng và phân tích BCTC.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích rủi ro tại các ngân hàng thương mại đang xử lý hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Khung hệ thống hóa 4 nhóm tỷ số tài chính gắn liền với quyết định cấp tín dụng.
- Quy trình 5 bước phân tích tài chính KHDN được vận dụng tại chi nhánh ngân hàng loại I.
- Bộ số liệu chi tiết về Bảng cân đối kế toán và cách thức bóc tách các khoản mục tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thương mại theo chu kỳ mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp (chiếm từ 88,32% năm 2017 lên 92,31% năm 2019, tương ứng 3.832 tỷ đồng), trong khi dư nợ hộ gia đình và cá nhân giảm dần (từ 358 tỷ đồng xuống 319 tỷ đồng). Tín dụng nội tệ chiếm trên 95% tổng dư nợ; cơ cấu kỳ hạn dịch chuyển dần sang trung và dài hạn nhưng cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (71,2% năm 2019).
2. Nguyên nhân nào khiến nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Hà Thành tăng mạnh trong năm 2019?
Tổng nợ xấu năm 2019 tăng lên mức 144,97 tỷ đồng (tỷ lệ nợ xấu 3,78%), trong đó nợ nhóm 3 tăng lên 87 tỷ đồng và nợ nhóm 5 tăng lên 56 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phân loại nợ theo hệ thống CIC đối với các khoản nợ của khách hàng lớn là Công ty Cổ phần 36 do doanh nghiệp này gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và suy giảm năng lực tài chính.
3. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại Agribank Chi nhánh Hà Thành gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập thông tin từ nguồn nội bộ (BCTC, hợp đồng, điểm ICPAS) và bên ngoài (kênh điện tử, CIC, đối tác); (3) Thẩm tra độ tin cậy và tính pháp lý của hồ sơ; (4) Thực hiện phân tích BCTC (BCĐKT, KQHĐKD, Thuyết minh) và các nhóm chỉ số tài chính; (5) Tổng hợp kết quả, kết luận đề xuất quyết định cấp tín dụng và giải pháp quản lý.
4. Đặc điểm cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH XNK Nguyễn Xuân qua phân tích Bảng cân đối kế toán là gì?
Tài sản của công ty có tới 99,6% là tài sản ngắn hạn (năm 2018 đạt 286.033 triệu đồng trên tổng tài sản 286.084 triệu đồng), tập trung ở hàng tồn kho sắn lát mùa vụ (152.258 triệu đồng) và khoản phải thu khách hàng (99.065 triệu đồng). Tài sản dài hạn chỉ chiếm 51 triệu đồng (0,2%) do thuê ngoài xưởng sản xuất. Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn (224.045 triệu đồng, chiếm 78,7% nguồn vốn), trong đó nợ vay ngân hàng là 219.982 triệu đồng.
5. Cơ sở pháp lý chính điều chỉnh quy chế cho vay tại hệ thống Agribank được đề tài trích dẫn là văn bản nào?
Đề tài trích dẫn Quyết định số 225/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/04/2019 của Hội đồng thành viên Agribank về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank, áp dụng thống nhất cho các chi nhánh loại I như Agribank Chi nhánh Hà Thành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại. Đề tài phản ánh toàn diện thực trạng quy mô tín dụng, cơ cấu nợ và quy trình thẩm định tài chính tại Agribank Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời phân tích chi tiết trường hợp điển hình của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nguyễn Xuân. Trên cơ sở nhận diện các rủi ro tín dụng và nguyên nhân gia tăng nợ xấu thực tế, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích BCTC, ứng dụng chỉ tiêu nâng cao và nâng cao năng lực thẩm định cho cán bộ ngân hàng.