Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác nguồn lực xã hội và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Do đặc điểm quy mô vốn nhỏ và năng lực tài chính tự có hạn chế, nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh của nhóm doanh nghiệp này là rất lớn. Tuy nhiên, rào cản về tài sản bảo đảm, tính minh bạch thông tin tài chính và quy trình thẩm định khiến tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV còn ở mức thấp.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ, máy móc thiết bị và công nghệ còn lạc hậu, năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp còn yếu, địa bàn hoạt động chủ yếu tập trung tại thành phố Huế và các thị trấn lân cận, mối liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ chưa chặt chẽ. Nhận thức được tiềm năng của phân khúc này trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã xác định DNNVV là nhóm khách hàng mục tiêu cần đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng. Dù vậy, hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp này tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về quy trình, thị phần và quản trị rủi ro. Từ thực tiễn đó, tác giả Cao Thị Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, phân tích các quy định, chính sách và quy trình tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020.
    3. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị đối với ngân hàng và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế; các quy định pháp luật và chính sách tín dụng liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại và hỗ trợ DNNVV.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế và các DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Trích dẫn các định nghĩa của Rose (2000) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997. Ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tài chính, chức năng thủ quỹ và chức năng tạo tiền (tiền bút tệ) trong hệ thống ngân hàng hai cấp. Ba nhóm hoạt động cơ bản bao gồm huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng), sử dụng vốn (cấp tín dụng trực tiếp, đầu tư tài chính) và các dịch vụ phi tín dụng (thanh toán, ngân quỹ, tư vấn, ủy thác).
  • Tiêu chuẩn phân loại DNNVV: Tác giả căn cứ vào Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, phân chia doanh nghiệp thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán - là tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo 3 nhóm ngành:
Khu vực ngành nghề Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ (Lao động) Doanh nghiệp nhỏ (Nguồn vốn) Doanh nghiệp vừa (Lao động) Doanh nghiệp vừa (Nguồn vốn)
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người 10 - 200 người $\le$ 20 tỷ đồng 200 - 300 người 20 - 100 tỷ đồng
II. Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người 10 - 200 người $\le$ 20 tỷ đồng 200 - 300 người 20 - 100 tỷ đồng
III. Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người 10 - 50 người $\le$ 10 tỷ đồng 50 - 100 người 10 - 50 tỷ đồng
  • Quy trình tín dụng: Hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 5 giai đoạn liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích tín dụng (thẩm định tài chính và phi tài chính); (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân vốn vay; (5) Giám sát và thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay: Khóa luận xác định các công thức tính toán mức tăng trưởng khách hàng ($K_{KH}$), tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay ($K_{DS}$), tốc độ tăng trưởng dư nợ ($K_{DN}$), tốc độ tăng trưởng thu nợ ($K_{TN}$), tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (với ngưỡng an toàn quy định dưới 3%).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tách thành hai nhóm nhân tố gồm: nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng (quan điểm cấp tín dụng, quy trình thủ tục, thông tin tài chính khách hàng, chính sách lãi suất - phí, điều kiện tài sản bảo đảm) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - chính trị, khung khổ pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội và trình độ công nghệ của doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế; kết hợp tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên, giáo trình chuyên ngành và các tài liệu học thuật liên quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm (2018, 2019, 2020), phân tích cơ cấu tỷ trọng và các chỉ số tài chính nhằm lượng hóa quy mô, tốc độ tăng trưởng và mức độ an toàn vốn trong hoạt động tín dụng DNNVV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, định nghĩa tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của khối DNNVV như tính linh hoạt trong chuyển đổi ngành nghề, quy mô vốn nhỏ, hạn chế về nguồn lực tài chính, công nghệ và trình độ quản trị. Khóa luận khẳng định vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc cung cấp vốn lưu động kịp thời đảm bảo chu kỳ sản xuất liên tục, tối ưu hóa cơ cấu chi phí vốn thông qua đòn bẩy tài chính và thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính để đáp ứng điều kiện vay vốn. Ngoài ra, chương 1 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình cấp tín dụng 5 bước và xác lập bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay DNNVV theo các khía cạnh: quy mô khách hàng, doanh số giải ngân, dư nợ phân theo thời hạn/loại tiền, hiệu quả thu hồi nợ và tỷ lệ nợ quá hạn.

Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của hệ thống BIDV (từ tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam năm 1957) và BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng TA2 gồm Ban Giám đốc và 9 phòng ban nghiệp vụ cùng 4 Phòng giao dịch (An Cựu, Bến Ngự, Sông Bồ, Phú Bài) và 2 Quỹ tiết kiệm (Nguyễn Trãi, Thành Nội).

Về chính sách và quy trình tín dụng dành cho DNNVV, chi nhánh triển khai chính sách ưu đãi giảm 1% lãi suất so với doanh nghiệp lớn và áp dụng quy định đặc thù theo Công văn số 598/BIDV-KHDNNVV. Quy trình phân cấp thẩm quyền phê duyệt được tinh gọn: các khoản vay dưới 14 tỷ đồng không bắt buộc qua thẩm định rủi ro độc lập; các khoản vay ngắn hạn dưới 70 tỷ đồng và dài hạn dưới 28 tỷ đồng không phải thông qua Hội đồng tín dụng chi nhánh.

Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2018–2020: Tăng trưởng huy động vốn bình quân đạt 27,5%/năm, tăng trưởng dư nợ bình quân đạt 29,3%/năm, tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 1%.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Bảng 2.1) Năm 2018 (tỷ đồng) Năm 2019 (tỷ đồng) Năm 2020 (tỷ đồng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Huy động vốn bình quân 4.004 4.117 4.421 +2,8% +7,3%
Dư nợ tín dụng cuối kỳ 6.719 6.208 5.867 -7,6% -5,5%
Lợi nhuận trước thuế sau trích DPRR 119,0 67,8 164,8 -43,0% +143,1%
Trích lập DPRR trong năm 57,0 - - - -
Thu dịch vụ ròng 35,9 29,2 31,3 -18,7% +7,2%

Về thực trạng cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV:

Chỉ tiêu tín dụng DNNVV Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số lượng khách hàng DNNVV (Bảng 2.2) 123 DN (chiếm 89,8% tổng số DN) 146 DN (chiếm 89,6% tổng số DN) 191 DN (chiếm 90,1% tổng số DN)
Tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh (Bảng 2.3) 4.557 tỷ đồng 5.172 tỷ đồng 6.194 tỷ đồng
Doanh số cho vay khối DN 3.015 tỷ đồng 4.515 tỷ đồng 5.812 tỷ đồng
Doanh số cho vay DNNVV 1.535 tỷ đồng 2.491 tỷ đồng 3.004 tỷ đồng
Tỷ trọng Doanh số DNNVV / Tổng doanh số 33,5% 48,1% 48,5%
Tỷ trọng Doanh số DNNVV / Doanh số DN 50,7% 55,1% 51,7%
Dư nợ cho vay DNNVV (Bảng 2.4) 5.059,8 tỷ đồng 5.365,8 tỷ đồng 6.871,8 tỷ đồng
Tỷ trọng Dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ 60,4% 59,3% 36,4%
Tỷ trọng Dư nợ DNNVV / Dư nợ khối DN 75,3% 74,4% 87,3%
Dư nợ ngắn hạn DNNVV (Bảng 2.5) 2.582,8 tỷ đồng (51,0%) 2.732,0 tỷ đồng (50,9%) 3.664,9 tỷ đồng (53,3%)
Dư nợ trung và dài hạn DNNVV 2.477,0 tỷ đồng (49,0%) 2.633,8 tỷ đồng (49,1%) 3.206,9 tỷ đồng (46,7%)

Tác giả chỉ ra các hạn chế nội tại: Chi nhánh chưa thành lập phòng hoặc tổ chuyên trách về marketing; thị phần tín dụng trên địa bàn còn khiêm tốn (dưới 10%); cơ sở dữ liệu khách hàng còn phân tán, việc xử lý thông tin và phân loại nợ vẫn mang tính bán tự động hoặc thủ công; tỷ lệ cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm còn rất thấp (chủ yếu chỉ áp dụng cho doanh nghiệp xếp hạng A trở lên); công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về thẩm định DNNVV cho đội ngũ cán bộ chưa đồng bộ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế

Dựa trên mục tiêu mở rộng tín dụng an toàn, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Huế:

  1. Nhóm giải pháp chung: Xây dựng định hướng chiến lược tín dụng rõ ràng cho phân khúc DNNVV; kiện toàn bộ máy nhân sự tiếp thị và quản trị rủi ro; thành lập bộ phận marketing chuyên trách để nghiên cứu thị trường và quảng bá các gói sản phẩm.
  2. Nhóm giải pháp điều kiện: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, tự động hóa quy trình phân tích và xếp hạng tín dụng nội bộ; tăng cường công tác đào tạo kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh phi tài chính cho cán bộ tín dụng; hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin khách hàng giữa các phòng ban.
  3. Nhóm giải pháp chuyên môn nghiệp vụ:
    • Tăng cường huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, duy trì nguồn vốn chi phí thấp nhằm tạo dư địa giảm lãi suất cho vay.
    • Đa dạng hóa và linh hoạt phương thức cấp tín dụng: Mở rộng các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng thủy sản, dệt may, tài trợ trọn gói doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cho vay mua ô tô phục vụ kinh doanh, gói vay theo bước nhảy doanh thu.
    • Linh hoạt điều kiện tài sản bảo đảm: Từng bước nâng tỷ trọng cho vay tín chấp hoặc thế chấp một phần bằng tài sản hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ đối với các doanh nghiệp có phương án khả thi và lịch sử tín dụng minh bạch.

Phần kiến nghị của khóa luận đề xuất Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV và thúc đẩy các chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn theo Nghị quyết số 35/NQ-CP.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Lượng hóa được sự tăng trưởng liên tục về quy mô cấp tín dụng cho khối DNNVV tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020:
    • Số lượng khách hàng DNNVV quan hệ tín dụng tăng từ 123 doanh nghiệp (năm 2018) lên 146 doanh nghiệp (năm 2019) và đạt 191 doanh nghiệp (năm 2020), luôn chiếm khoảng 90% tổng số khách hàng tổ chức của chi nhánh.
    • Doanh số cho vay DNNVV tăng từ 1.535 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.491 tỷ đồng (năm 2019, tăng 62,6%) và đạt 3.004 tỷ đồng (năm 2020, tăng 20,6%), chiếm tỷ trọng từ 33,5% đến 48,5% tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh.
    • Cơ cấu dư nợ theo thời hạn duy trì tỷ trọng cho vay ngắn hạn trên 50% (đạt 53,3% năm 2020 với 3.664,9 tỷ đồng), phản ánh đặc thù tài trợ vốn lưu động ngắn hạn cho sản xuất kinh doanh tại địa phương.
    • Tỷ lệ nợ xấu bình quân được kiểm soát dưới 1%, lợi nhuận trước thuế năm 2020 sau trích lập DPRR đạt 164,8 tỷ đồng.

Giải pháp và kiến nghị

  • Khóa luận đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp nghiệp vụ thực tiễn gắn liền với quy trình cấp tín dụng của BIDV: tinh giản thủ tục thẩm định theo hạn mức ủy quyền, đa dạng hóa gói sản phẩm theo ngành nghề đặc thù (dệt may, thủy sản, khu công nghiệp) và nới lỏng linh hoạt điều kiện bảo đảm tiền vay đối với doanh nghiệp có dòng tiền tốt.
  • Đề xuất kiến nghị hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng và khung pháp lý hỗ trợ DNNVV cấp quốc gia và cấp tỉnh.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng tài trợ vốn ngân hàng cho khối DNNVV tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phân tích rõ nét việc áp dụng cơ chế tín dụng đặc thù (Công văn 598/BIDV-KHDNNVV) và mô hình quản trị TA2 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi số và thích ứng bước đầu với tác động của dịch Covid-19 năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động trung và dài hạn của đại dịch Covid-19 cũng như quá trình phục hồi sau đó.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp dựa chủ yếu vào báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học diện rộng từ phía chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa để đo lường mức độ hài lòng hay các rào cản từ góc nhìn của khách hàng.
    • Chưa mở rộng so sánh tương quan về thị phần và chính sách tín dụng DNNVV giữa BIDV với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá sự chuyển dịch cấu trúc tín dụng và chất lượng nợ sau đại dịch.
    • Ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi cấu trúc, phân tích mô hình hồi quy) nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNNVV.
    • So sánh đối chuẩn chính sách tín dụng DNNVV giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại; các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa quan tâm đến quy trình và điều kiện vay vốn ngân hàng.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết và hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng tín dụng DNNVV trình bày tại Chương 1.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu doanh số, dư nợ theo kỳ hạn và quy trình ủy quyền phê duyệt hạn mức tín dụng theo mô hình TA2 tại Chương 2.
    • Danh mục các gói sản phẩm tín dụng đặc thù theo ngành nghề (thủy sản, dệt may, khu công nghiệp) và giải pháp nới lỏng tài sản bảo đảm tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khóa luận?
Tác giả căn cứ vào Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, sử dụng hai tiêu chí là tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm để chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa trên 3 khu vực kinh tế (Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Thương mại - dịch vụ).

2. Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 giai đoạn liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích tín dụng (thẩm định tài chính và phi tài chính); (3) Quyết định tín dụng (phê duyệt hoặc từ chối); (4) Giải ngân vốn vay; (5) Giám sát việc sử dụng vốn và thanh lý hợp đồng tín dụng.

3. Cơ chế phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng DNNVV tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế có điểm gì nổi bật?
Nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chi nhánh áp dụng quy chế phân quyền thống nhất: các khoản vay dưới 14 tỷ đồng không bắt buộc qua thẩm định rủi ro; các khoản vay ngắn hạn dưới 70 tỷ đồng và dài hạn dưới 28 tỷ đồng không phải thông qua Hội đồng tín dụng chi nhánh; một số khoản vay thuộc thẩm quyền quyết định của cấp phó phòng.

4. Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Huế giai đoạn 2018–2020 chuyển dịch như thế nào?
Dư nợ cho vay DNNVV tăng trưởng liên tục từ 5.059,8 tỷ đồng (năm 2018) lên 5.365,8 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 6.871,8 tỷ đồng (năm 2020), chiếm 87,3% tổng dư nợ khối doanh nghiệp vào năm 2020. Trong đó, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (51,0% năm 2018; 50,9% năm 2019 và 53,3% năm 2020).

5. Những rào cản nội tại chính trong hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh được chỉ ra là gì?
Các rào cản gồm: chi nhánh chưa có phòng marketing chuyên trách khiến thị phần dư nợ toàn địa bàn còn dưới 10%; hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu khách hàng còn mang tính bán tự động hoặc thủ công; tỷ lệ cho vay tín chấp chưa đáng kể (chủ yếu chỉ áp dụng cho doanh nghiệp xếp hạng A trở lên); đào tạo cán bộ còn mang tính cục bộ theo từng phòng ban.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực về quy mô khách hàng, doanh số giải ngân và cơ cấu kỳ hạn tín dụng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về công nghệ, quản trị rủi ro và điều kiện bảo đảm tiền vay. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng cao, bám sát định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ và đặc thù phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế.