Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký tại Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động, huy động nguồn lực xã hội và đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, phần lớn các DNVVN có quy mô vốn hạn chế, năng lực quản trị chưa đồng đều, hệ thống sổ sách kế toán thiếu chuẩn hóa và năng lực cạnh tranh còn yếu, dẫn đến nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn ở mức rất cao.

Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay theo dự án đầu tư là hoạt động nghiệp vụ truyền thống mang lại tỷ suất sinh lời cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Do đó, công tác thẩm định dự án vay vốn giữ vai trò mang tính quyết định đến chất lượng danh mục tín dụng và sự an toàn vốn của ngân hàng. Thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Nam Hà Nội cho thấy, dù hoạt động thẩm định tín dụng đối với DNVVN đã đạt được những kết quả tích cực, công tác này vẫn đối mặt với một số hạn chế về quy trình, phương pháp định lượng rủi ro và chất lượng dữ liệu đầu vào.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Minh Hải (Lớp Đầu tư CLC K55, Khoa Đầu tư) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Mai Hương (năm 2017).

Nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và công tác thẩm định dự án vay vốn của DNVVN tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2012–2016.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định của chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác thẩm định dự án vay vốn của phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội (tập trung tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1 và Phòng Quản lý rủi ro).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012–2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm và chức năng NHTM: Được tiếp cận theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM, Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) và các quan điểm học thuật quốc tế. Nghiên cứu phân tích 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền (phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương).
  • Phân loại và đặc điểm DNVVN: Căn cứ theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN, phân chia theo 3 nhóm quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) trên 3 khu vực kinh tế (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) dựa trên hai tiêu chí: tổng nguồn vốn và số lượng lao động.
  • Quy định về bảo đảm tiền vay: Dựa trên Bộ luật Dân sự và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP (văn bản được trích dẫn trong tài liệu với ký hiệu 163/2009/NĐ-CP) về giao dịch bảo đảm, tập trung vào các biện pháp: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh và tín chấp.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính thẩm định: Khung phân tích định lượng gồm 4 nhóm chỉ tiêu chính:
    1. Nhóm thanh khoản: Khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thời gian thanh toán công nợ.
    2. Nhóm hoạt động: Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, số vòng quay tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
    3. Nhóm cân nợ và cơ cấu vốn: Tỷ lệ nợ phải trả/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu, hệ số tài sản cố định/vốn chủ sở hữu, tốc độ gia tăng tổng tài sản.
    4. Nhóm thu nhập (hiệu quả sinh lời): Tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, ROE (lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu) và ROA (lợi nhuận ròng/tổng tài sản).
  • Chỉ tiêu đánh giá dự án: Sử dụng giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh qua các năm (2012–2016).
  • Nhóm phương pháp thẩm định chuyên môn ngân hàng: thẩm định theo trình tự, thẩm định tổng quát, thẩm định chi tiết, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu, phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo và phương pháp triệt tiêu rủi ro.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn và tín dụng giai đoạn 2012–2016 của BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
  • Thông tin quản trị từ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Quản lý rủi ro.
  • Dữ liệu lịch sử tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
  • Hồ sơ dự án thực tế của các doanh nghiệp vay vốn (CTCP Thương mại Hoàng Thảo Lam, Công ty TNHH Hùng Hoàng Huyền).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động tín dụng dự án của NHTM đối với phân khúc DNVVN:

  • Tổng quan về NHTM và các hoạt động chủ yếu: Làm rõ 3 mảng hoạt động cơ bản gồm hoạt động huy động vốn (vốn chủ sở hữu, tiền gửi, vay mượn, nguồn khác), hoạt động sử dụng vốn (dự trữ, cho vay ngắn/trung/dài hạn, đầu tư) và hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian tài chính.
  • Đặc trưng của DNVVN trong quan hệ tín dụng: DNVVN có tính linh hoạt cao trong thay đổi mặt hàng và địa bàn kinh doanh, song gặp các hạn chế lớn về vốn tự có, công nghệ, mặt bằng sản xuất và kỹ năng quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp. Tính phụ thuộc thị trường cao khiến DNVVN chịu rủi ro lớn khi môi trường kinh doanh biến động.
  • Sự cần thiết và quy trình thẩm định: Thẩm định dự án giúp khắc phục tính chủ quan của người lập dự án, giúp ngân hàng đánh giá toàn diện tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng thu hồi nợ. Quy trình chuẩn gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định năng lực khách hàng và tình hình sản xuất kinh doanh; (3) Thẩm định dự án đầu tư; (4) Phê duyệt cấp tín dụng.
  • Nội dung thẩm định toàn diện: Phân tích chi tiết các nội dung: thẩm định tư cách pháp lý, năng lực quản trị, tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính qua 4 nhóm chỉ tiêu, thẩm định lịch sử tín dụng qua CIC; thẩm định sự cần thiết đầu tư, khía cạnh thị trường, kỹ thuật công nghệ, nhân lực, tài chính dự án (NPV, IRR), hiệu quả kinh tế - xã hội và điều kiện bảo đảm tiền vay.
  • Phương pháp thẩm định và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 7 phương pháp nghiệp vụ và chỉ ra các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng thẩm định: nhân tố khách quan (độ chính xác của thông tin do khách hàng/bên thứ ba cung cấp, yếu tố bất định tương lai, lạm phát làm sai lệch dòng tiền kỳ vọng) và nhân tố chủ quan (tính khoa học của quy trình, trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm định).

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế thẩm định tại chi nhánh:

  • Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban: Chi nhánh Nam Hà Nội tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc điều hành các phòng nghiệp vụ: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Phòng Quản lý rủi ro (phân tích danh mục, thẩm định rủi ro, xử lý nợ xấu), Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp I & II, Phòng Quan hệ Khách hàng Cá nhân và mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc.
  • Kết quả hoạt động giai đoạn 2012–2016:
    • Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 4.280,35 tỷ đồng (2012), tăng thêm 3.262,05 tỷ đồng sau 5 năm với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15,4%/năm (năm 2015 đạt mức tăng cao nhất là 31%). Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch mạnh sang phân khúc bán lẻ (chiếm 64% năm 2012, tăng lên 81% năm 2016); tiền gửi KHDN tăng 98% trong giai đoạn, duy trì tỷ trọng 12–15%; tiền gửi từ các định chế tài chính giảm mạnh từ 23% xuống 4%. Tiền gửi nội tệ chiếm áp đảo (89–96%).
    • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ tăng trưởng ổn định từ 2.980,37 tỷ đồng (2012) lên 4.231,37 tỷ đồng (2016), chiếm 30–32% thị phần tín dụng trên địa bàn. Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh, đạt mức 1.999 tỷ đồng năm 2016, tương đương với dư nợ trung dài hạn (duy trì trung bình khoảng 2.100 tỷ đồng sau năm 2014), giúp chi nhánh cải thiện thanh khoản và phân tán rủi ro kỳ hạn.
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng vốn huy động cuối kỳ 4.280,35 – – – –
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước – 16% 8% 31% 8%
Tỷ trọng tiền gửi Bán lẻ (BL) 64% 72% 82% 79% 81%
Tỷ trọng tiền gửi Khách hàng DN (KHDN) 13% 12% 12% 15% 15%
Tỷ trọng tiền gửi Định chế tài chính (ĐCTC) 23% 16% 6% 5% 4%
Tỷ trọng huy động nội tệ / ngoại tệ 89% / 11% 91% / 9% 95% / 5% 95% / 5% 96% / 4%
Tổng dư nợ tín dụng 2.980,37 – – 3.497,00 4.231,37
Tốc độ tăng trưởng dư nợ – 13% 18% 17% 21%
  • Thực trạng quy trình và nội dung thẩm định tại BIDV Nam Hà Nội:
    • Phân cấp thẩm quyền thẩm định: Đối với các dự án có quy mô vay vốn dưới 10 tỷ đồng, toàn bộ quy trình thẩm định do Cán bộ thẩm định (CBTĐ) Phòng KHDN thực hiện và Trưởng phòng KHDN ra quyết định trình duyệt. Đối với các dự án trên 10 tỷ đồng, hồ sơ sau khi qua Phòng KHDN bắt buộc phải chuyển sang Phòng Quản lý rủi ro thẩm định độc lập lần hai trước khi trình Phó Giám đốc/Giám đốc chi nhánh phê duyệt.
    • Thực hiện thẩm định khách hàng: CBTĐ kiểm tra tính pháp lý, rà soát nợ nhóm 2 và lịch sử nợ xấu qua CIC (loại bỏ ngay các khách hàng có nợ khó đòi), đánh giá năng lực lãnh đạo và phân tích 4 nhóm chỉ tiêu tài chính.
    • Thực hiện thẩm định dự án: Đánh giá qua các tình huống thực tế: Dự án đầu tư 01 xe Ford Ranger XL và 10 xe tải ben tự đổ phục vụ chở than của CTCP Thương mại Hoàng Thảo Lam (nhằm chủ động phương tiện thay vì đi thuê ngoài); Thẩm định tính pháp lý dự án đầu tư xe trung hạn của Công ty TNHH Hùng Hoàng Huyền dựa trên Hợp đồng kinh tế số 01-16/HĐKT/VX-2016.
  • Đánh giá chung về thực trạng: Chi nhánh đã thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn; tuy nhiên còn tồn tại hạn chế do hồ sơ của DNVVN thiếu hoàn chỉnh, thời gian thu thập và xác minh thông tin kéo dài, phương pháp thẩm định định lượng và phân tích độ nhạy chưa được áp dụng đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội đến năm 2025

Chương 3 đưa ra hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển đến 2025: Mở rộng thị phần tín dụng khối DNVVN song song với việc nâng cao chất lượng thẩm định, chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện tại chi nhánh:
    1. Cải thiện quy trình thẩm định: Chuẩn hóa biểu mẫu, tinh gọn thủ tục xét duyệt đối với các món vay nhỏ nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
    2. Hoàn thiện nội dung thẩm định: Chú trọng đánh giá dòng tiền thực tế và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DNVVN, giảm sự phụ thuộc thụ động vào tài sản thế chấp.
    3. Đa dạng hóa phương pháp thẩm định: Tăng cường áp dụng phân tích độ nhạy tài chính và mô hình dự báo thị trường.
    4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Nâng cao kỹ năng phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính DNVVN và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ CBTĐ.
    5. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin: Khai thác chéo thông tin từ bạn hàng, đối tác cung ứng, trung tâm CIC và trực tiếp khảo sát cơ sở sản xuất.
    6. Đẩy mạnh chuyên môn hóa công việc: Phân định rõ trách nhiệm giữa khâu phát triển quan hệ khách hàng và khâu thẩm định rủi ro độc lập.
    7. Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ: Ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu thẩm định nhằm nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý.
  • Các kiến nghị vĩ mô và vi mô:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về trợ giúp DNVVN, phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
    • Đối với Hội sở chính BIDV và các cơ quan liên quan: Hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, phân quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh và nâng cấp hạ tầng CNTT.
    • Đối với DNVVN (chủ đầu tư): Nâng cao tính minh bạch của hệ thống kế toán tài chính, nâng cao năng lực lập dự án đầu tư và chủ động cung cấp hồ sơ chuẩn xác.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2012–2016 với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn bình quân 15,4%/năm, quy mô dư nợ tín dụng năm 2016 đạt 4.231,37 tỷ đồng (tăng 21% so với 2015), thị phần tín dụng duy trì ở mức 30–32% toàn địa bàn.
  • Đóng góp về quy trình thực tiễn: Mô tả chi tiết mô hình thẩm định 4 bước và cơ chế phân cấp quản lý rủi ro theo ngưỡng quy mô món vay (mốc 10 tỷ đồng) tại chi nhánh; đồng thời lượng hóa bộ 4 nhóm chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác chấm điểm tín dụng khách hàng DNVVN.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy trình, nhân sự, phương pháp định lượng đến cơ sở hạ tầng công nghệ, gắn liền với các tình huống dự án thực tế tại chi nhánh (như dự án vận tải của CTCP Thương mại Hoàng Thảo Lam có phụ lục tính toán hiệu quả tài chính đính kèm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa chi nhánh hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về tính bảo mật thông tin: Do đặc thù yêu cầu bảo mật cao của ngành ngân hàng, một số chỉ tiêu chi tiết về chi phí và dữ liệu nhạy cảm của khách hàng chưa thể công bố toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring), ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ số trong quy trình thẩm định tín dụng đối với phân khúc DNVVN trong kỷ nguyên ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính – Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ tín dụng và thẩm định dự án đầu tư tại NHTM.
  • Đối với cán bộ ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân cấp thẩm định, khung 4 nhóm chỉ tiêu tài chính và các tình huống thẩm định dự án vay vốn DNVVN trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân định thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự án tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội được quy định như thế nào?
Dự án có giá trị vay vốn dưới 10 tỷ đồng do CBTĐ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp thẩm định và Trưởng phòng KHDN quyết định trình duyệt. Dự án có giá trị trên 10 tỷ đồng sau khi qua Phòng KHDN bắt buộc phải được tái thẩm định độc lập bởi CBTĐ Phòng Quản lý rủi ro và được Ban Giám đốc (Phó Giám đốc/Giám đốc) thông qua trước khi ký hợp đồng tín dụng.

2. Quy mô huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội thay đổi ra sao trong giai đoạn 2012–2016?
Tổng nguồn vốn huy động tăng 3.262,05 tỷ đồng sau 5 năm (tăng trưởng bình quân 15,4%/năm, riêng năm 2015 tăng 31%). Cơ cấu chuyển dịch mạnh sang tiền gửi bán lẻ (tăng từ 64% lên 81%), tiền gửi KHDN tăng 98% (chiếm tỷ trọng 12–15%), và tiền gửi định chế tài chính giảm từ 23% xuống còn 4%. Tiền gửi nội tệ chiếm chủ đạo từ 89% đến 96%.

3. Tác giả sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để thẩm định khách hàng doanh nghiệp?
Gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Nhóm thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thời gian thanh toán công nợ); Nhóm hoạt động (vòng quay vốn lưu động, vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu, hiệu suất TSCĐ, vòng quay tổng tài sản, tăng trưởng doanh thu); Nhóm cân nợ và cơ cấu vốn (nợ phải trả/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu, TSCĐ/vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng tổng tài sản); Nhóm thu nhập (biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận HĐKD, ROE, ROA).

4. Dự án cụ thể nào được sử dụng làm ví dụ minh họa cho thẩm định sự cần thiết đầu tư và hiệu quả tài chính?
Dự án đầu tư 01 xe Ford Ranger XL và 10 xe ô tô tải ben tự đổ của Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Thảo Lam (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh than) nhằm chuyển từ hình thức thuê xe ngoài sang tự chủ phương tiện vận chuyển than từ mỏ về kho cảng và phân phối cho khách hàng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án vay vốn DNVVN tại các NHTM, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thẩm định tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2012–2016. Công trình phản ánh rõ cơ chế phân cấp thẩm quyền thẩm định theo quy mô món vay (ngưỡng 10 tỷ đồng), các bước đánh giá năng lực khách hàng qua 4 nhóm chỉ tiêu tài chính và minh họa bằng các dự án thực tế. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về chất lượng dữ liệu và phương pháp định lượng, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng DNVVN của chi nhánh đến năm 2025.