Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học của tác giả Trịnh Thị Thu Hằng với đề tài "Hiệu quả quy mô của doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ Việt Nam: thực trạng và giải pháp" được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, năm 2018), chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 62.06 / 9310106), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong lý thuyết kinh tế học, hiệu quả quy mô (scale efficiency) phản ánh mức độ biến đổi của sản lượng đầu ra khi doanh nghiệp thay đổi quy mô các yếu tố đầu vào. Doanh nghiệp khi thay đổi quy mô hoạt động thường đối mặt với ba tình huống:

  • Hiệu quả quy mô: Đạt được khi lượng đầu vào tăng lên $n$ lần và lượng đầu ra tăng nhiều hơn $n$ lần.
  • Phi hiệu quả quy mô: Xảy ra khi lượng đầu vào tăng lên $n$ lần nhưng lượng đầu ra tăng ít hơn $n$ lần.
  • Hiệu quả không đổi theo quy mô: Đạt được khi lượng đầu vào tăng lên $n$ lần và lượng đầu ra cũng tăng đúng $n$ lần.

Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME/DNNVV) chiếm gần 98% tổng số lượng doanh nghiệp toàn quốc, sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động xã hội, sản xuất hơn 40% hàng tiêu dùng, đóng góp khoảng 40% - 47% GDP và 30% - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2015). Trên phạm vi quốc tế, tỷ lệ DNNVV cũng chiếm từ 90% đến 98% (khối EU khoảng 90%, Hoa Kỳ 98%, Nhật Bản 98%, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 96%).

Ngành nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội và giảm thiểu chấn động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Nông sản là mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, với hơn 2/3 dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và gần 50% lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp, đóng góp từ 13% - 20% GDP và 17% - 20% tổng kim ngạch xuất khẩu (theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2016 và OECD năm 2015). Đa phần các đơn vị kinh doanh, chế biến nông sản xuất khẩu tại Việt Nam đều có quy mô vừa và nhỏ.

Mặc dù giữ vị trí trọng yếu, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ gặp nhiều rào cản trong việc mở rộng quy mô sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực. Việc đánh giá hiệu quả quy mô bằng các mô hình kinh tế lượng phi tham số tại Việt Nam vẫn còn khoảng trống lớn, đặc biệt là thiếu vắng các nghiên cứu định lượng quy mô mẫu lớn cho nhóm doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nhằm đưa ra căn cứ hoạch định chính sách đồng bộ cho Nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ tại Việt Nam trong ngành nông nghiệp thông qua mô hình bao dữ liệu (DEA). Trên cơ sở kết quả định lượng, luận án đề xuất các nhóm khuyến nghị, giải pháp chính sách gửi tới các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quy mô.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhiệm vụ lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ, hiệu quả quy mô, các phương pháp đo lường (mô hình tham số SFA và phi tham số DEA) cùng các yếu tố ảnh hưởng.
  2. Nhiệm vụ thực trạng: Ứng dụng mô hình DEA để đo lường hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015; xác định tỷ lệ và số lượng doanh nghiệp hoạt động ở mức quy mô tối ưu, dưới mức quy mô tối ưu và trên mức quy mô tối ưu; sử dụng mô hình Tobit để phân tích các yếu tố tác động (vùng miền, tiền lương, thuế, hàng tồn kho...).
  3. Nhiệm vụ giải pháp: Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị chính sách cụ thể, đồng bộ cho Nhà nước và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quy mô và thúc đẩy xuất khẩu ngành nông nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước và phân chia theo các vùng kinh tế tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2010 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Ứng dụng công cụ kinh tế lượng (DEA, Tobit) để lượng hóa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả quy mô, doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động xuất khẩu:

Các nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu hiệu quả quy mô trong doanh nghiệp tư nhân, nông nghiệp và logistics:

    • Khem R. Sharma, PingSun Leung và Halina M. Zaleski (1997) phân tích hiệu quả năng suất của 53 trang trại nuôi heo tại Hawaii (Hoa Kỳ) bằng mô hình DEA với 1 biến đầu vào và 4 biến đầu ra, chỉ ra 17 đơn vị đạt hiệu quả tối ưu và 10 đơn vị đạt hiệu quả quy mô.
    • Mohammad Jaforullah và John L. Whiteman (1998) nghiên cứu 264 doanh nghiệp chế biến sữa tại New Zealand bằng mô hình DEA (3 đầu ra, 7 đầu vào), xác định 141 doanh nghiệp dưới quy mô tối ưu, 73 doanh nghiệp trên quy mô tối ưu và 50 doanh nghiệp đạt quy mô tối ưu.
    • Mohammad Ishaq Javed (2011) khảo sát 200 trang trại lúa mì tại Pakistan (2006 - 2007) bằng DEA, cho thấy trang trại quy mô lớn có hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô vượt trội so với trang trại nhỏ.
    • Wanke Rua Paschoal Lemme (2012) áp dụng DEA đánh giá ngành logistics bên thứ ba (3PLs) tại Brazil giai đoạn 2001 - 2009.
    • Munshi Naser Ibne Afzal (2012) đo lường hiệu quả quy mô và kỹ thuật của các nền kinh tế tri thức (KBEs) trong khối ASEAN giai đoạn 1995 và 2010.
    • Bassam Aldeseit (2013) nghiên cứu 120 trang trại bò sữa tại Jordan bằng mô hình DEA, khuyến nghị đa phần trang trại cần mở rộng quy mô.
    • Nor Nazihah Chuweni (2016) đo lường hiệu quả kỹ thuật, phân bổ và quy mô của các quỹ tín thác bất động sản tại Malaysia giai đoạn 2013 - 2014.
    • Nghiên cứu 31 trên 66 doanh nghiệp sản xuất đậu hũ vừa và nhỏ tại Salatiga (Indonesia) trong bối cảnh tỷ giá biến động năm 2013, chỉ ra 4 doanh nghiệp đạt hiệu quả quy mô và 23 doanh nghiệp hoạt động phi hiệu quả.
  2. Nghiên cứu hiệu quả quy mô trong ngành ngân hàng và tài chính:

    • Peiyi Yu (2003) nghiên cứu cấu trúc thị trường, hiệu quả quy mô và lợi nhuận ngân hàng Đức (1998 - 2002).
    • Sunil Kumar và Rachita Gulati (2008) phân tích hiệu quả kỹ thuật thuần túy và hiệu quả quy mô tại 27 ngân hàng khu vực công ở Ấn Độ (2004 - 2005), cho thấy 7 ngân hàng đạt quy mô tối ưu.
    • Các nghiên cứu ngân hàng tại Thái Lan (1997 - 2006), Nigeria (13 ngân hàng), Pakistan (ngân hàng Dawood trong hệ thống Hồi giáo 2006 - 2009) và các ngân hàng thương mại tại Nga.
  3. Nghiên cứu hiệu quả quy mô trong khu vực công và dịch vụ công:

    • Nick Kontodimopoulos (2007) đánh giá 194 cơ sở chăm sóc sức khỏe tại Hy Lạp (hệ thống NHS và quỹ IKA).
    • Nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng đô thị tại Tây Ban Nha (dư thừa 6% nguồn lực lao động), hệ thống bệnh viện công tại Eritrea và 9 bệnh viện công tại bang Kedah, Malaysia (2008 - 2010).
  4. Nghiên cứu quản trị, năng lực cạnh tranh và phát triển DNNVV:

    • Nordin Haji Mohamad (2012) phân tích chỉ số TFP và DEA Malmquist tại 42 nền kinh tế (29 nước EU và 13 nước APEC) giai đoạn 2004 - 2008.
    • Naala Mohammad Nura Ibrahim (2016) sử dụng mô hình PLS khảo sát 77 DNNVV tại Nigeria.
    • Các công trình về chiến lược DNNVV của Kristin Hallberg (2000), Mike Goldberg và Eric Palladini (2008 - Chile), Danmark và Nordisk Ministerrad (2014 - các nước Bắc Âu 2008 - 2012), Meghana (2007 - 76 quốc gia), Klapper, Sarria-Allende và Sulla (2002 - Đông Âu), Moha Asri Hj. Abdullah (2000 - Châu Á - Thái Bình Dương), Tulus Tambunan (2009 - ASEAN), Farhad Analoui và Azhdar Karami (2003), Vemi Milan B. (2017), Hande Karadag (2015), Arnaldo Camuffo (2017), Niina Nummela (2010), Nickson Moseti Ongaki và Enock Mauthia Otundo (2015).

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giang Dao và Phil Lewis (2013) sử dụng mô hình DEA ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng cây hàng năm ở miền Bắc Việt Nam.
  • Nguyễn Khắc Minh (2002) áp dụng mô hình SFPF và DEA phân tích so sánh hiệu quả của 32 ngành sản xuất tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Quan Minh Nhựt (2007) kết hợp phân tích chi phí lợi nhuận (CBA) và DEA để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả quy mô giữa mô hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới, An Giang năm 2005.
  • Vũ Khánh Chi (2013) nghiên cứu hiệu quả xuất khẩu than tại Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam.
  • Phạm Văn Kim (2016) nghiên cứu vai trò của DNNVV đối với công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam (Luận án tiến sĩ, ĐHKT - ĐHQGHN).
  • Lê Duy Bình (2017) nghiên cứu tích tụ vốn tại DNNVV ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam (Luận án tiến sĩ, CIEM).
  • Nguyễn Thế Bính (2013), Đỗ Anh Tuấn (2016), Lê Phương (2016), Đỗ Văn Thắng (2014) khảo sát các khía cạnh chính sách hỗ trợ tín dụng, đổi mới công nghệ và xuất khẩu khoáng sản.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp nói chung, trang trại nông nghiệp đơn lẻ hoặc phân tích định tính về chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV. Chưa có công trình nào sử dụng bộ dữ liệu lớn cấp doanh nghiệp kết hợp mô hình kinh tế lượng DEA và Tobit để đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp Việt Nam, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ cho Nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án xây dựng trên các lý thuyết kinh tế học vi mô và kinh tế học sản xuất:

  • Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tiếp cận theo các tiêu chí phân loại của Việt Nam (vốn, lao động, doanh thu) quy định trong văn bản pháp luật hiện hành.
  • Khái niệm doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ: Các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ trực tiếp tham gia chế biến hoặc thương mại xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế.
  • Hệ thống chỉ số hiệu quả kinh tế:
    • Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Đo lường khả năng tối đa hóa sản lượng từ một lượng đầu vào xác định hoặc tối thiểu hóa đầu vào để đạt một mức sản lượng.
    • Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency - AE): Khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ tối ưu hóa chi phí dựa trên giá cả thị trường.
    • Hiệu quả chi phí (Cost Efficiency - CE): Tích số giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ($CE = TE \times AE$).
    • Hiệu quả quy mô (Scale Efficiency - SE): Tỷ số giữa hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện hiệu quả không đổi theo quy mô (CRS) và hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện hiệu quả biến đổi theo quy mô (VRS): $$SE = \frac{TE_{CRS}}{TE_{VRS}}$$
    • Các trạng thái quy mô: Tăng hiệu quả theo quy mô (Increasing Returns to Scale - IRS), Không đổi theo quy mô (Constant Returns to Scale - CRS), Giảm hiệu quả theo quy mô (Decreasing Returns to Scale - DRS), và Hiệu quả không tăng theo quy mô (Non-increasing Returns to Scale - NRS).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, logic, lịch sử, biện chứng và mô hình hóa kinh tế lượng.
  • Phương pháp nghiên cứu bàn (Desk research): Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, báo cáo thống kê và tổng quan lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Tham gia các hội thảo khoa học, tọa đàm chuyên đề về xuất khẩu nông sản và DNNVV.
  • Mô hình màng bao dữ liệu (DEA):
    • Phương pháp phi tham số do Charnes, Cooper và Rhodes (1978) khởi xướng (mô hình CCR) dựa trên nền tảng của Farrell (1957), sau đó được Banker, Charnes và Cooper (1984) mở rộng thành mô hình BCC (VRS).
    • DEA xác định đường biên sản xuất tối ưu (đường biên hiệu quả) từ tập hợp các đơn vị ra quyết định (Decision Making Units - DMUs). Một DMU nằm trên đường biên đạt điểm hiệu quả bằng 1; các đơn vị nằm dưới đường biên có điểm hiệu quả $< 1$ và được chiếu lên biên để xác định lượng đầu vào cần cắt giảm hoặc đầu ra cần gia tăng.
  • Mô hình hồi quy Tobit:
    • Được áp dụng sau bước phân tích DEA để hồi quy điểm số hiệu quả quy mô (biến phụ thuộc bị chặn trong khoảng $[0, 1]$) với các biến độc lập giải thích như: yếu tố vùng miền, chi phí tiền lương, thuế xuất khẩu, hàng tồn kho, tài sản và các đặc tính doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp thường niên do Tổng cục Thống kê (GSO) – Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện trong 6 năm liên tục (2010 - 2015).
  • Quy mô mẫu: Mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 23.000 lượt doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Các biến số chính: Vốn sản xuất kinh doanh, số lượng lao động, lợi nhuận sau thuế, thuế xuất khẩu, chi phí tiền lương, giá trị hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu học thuật trong nước và quốc tế theo ba nhóm đối tượng: doanh nghiệp tư nhân/nông nghiệp, hệ thống ngân hàng thương mại và các đơn vị thuộc khu vực công.

  • Tác giả phân tích ưu thế của phương pháp phi tham số DEA trong việc đo lường hiệu quả quy mô nhờ khả năng xử lý đồng thời nhiều biến đầu vào và đầu ra mà không cần giả định trước dạng hàm sản xuất.
  • Chương này chỉ ra khoảng trống: Hầu hết các tài liệu quốc tế và Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc phân loại tỷ lệ đơn vị đạt hay chưa đạt quy mô tối ưu hoặc tập trung vào khía cạnh tiếp cận tín dụng, chưa đi sâu vào đánh giá thực trạng hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ ngành nông nghiệp và chưa cung cấp khung chính sách vĩ mô đồng bộ.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận chủ yếu về các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ, hiệu quả quy mô và mô hình nghiên cứu hiệu quả quy mô

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng cho luận án:

  • Hệ thống hóa các tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam qua các thời kỳ (được tổng hợp tại Bảng 2.1: Tiêu chí về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, trang 43).
  • Làm rõ khái niệm, đặc điểm vận hành và vai trò của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong chuỗi giá trị thương mại quốc tế.
  • Trình bày chi tiết lý thuyết về hiệu quả quy mô, sự khác biệt giữa mô hình CCR (CRS) và BCC (VRS), biểu diễn đồ thị các đường biên hiệu quả kỹ thuật (Hình 2.2: Các đường biên CRS (OG), VRS Hiệu quả kĩ thuật theo mô hình DEA, trang 53).
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quy mô của doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ, làm cơ sở xây dựng mô hình định lượng ở chương tiếp theo.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả quy mô các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp Việt Nam

Chương 3 là phần thực nghiệm cốt lõi của luận án, sử dụng bộ dữ liệu hơn 23.000 doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2010 - 2015:

  • Đánh giá hiệu quả quy mô bằng mô hình DEA: Kết quả chạy mô hình đo lường chỉ số hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô qua các năm (trình bày tại Bảng 3.1: Hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ ngành nông nghiệp tại Việt Nam từ 2010-2015, trang 72).
  • Phân tích hiệu quả quy mô theo khu vực địa lý: Đánh giá sự phân hóa hiệu quả quy mô giữa các vùng kinh tế trên cả nước (trình bày tại Bảng 3.2: Hiệu quả quy mô theo vùng miền, trang 75).
  • Xác định các yếu tố tác động bằng mô hình Tobit: Kết quả hồi quy định lượng được chia thành hai giai đoạn nghiên cứu:
    • Giai đoạn 2010 - 2012 (Bảng 3.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ giai đoạn 2010-2012, trang 77).
    • Giai đoạn 2013 - 2015 (Bảng 3.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ giai đoạn 2013-2015, trang 80).
  • Kết quả định lượng chỉ ra cụ thể tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động ở quy mô tối ưu, tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động ở trạng thái tăng hiệu quả theo quy mô (cần mở rộng quy mô đầu vào/sản xuất) và tỷ lệ doanh nghiệp ở trạng thái giảm hiệu quả theo quy mô (cần tái cấu trúc, giảm đầu vào). Đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vùng miền, tiền lương, chính sách thuế và quản trị hàng tồn kho tới hiệu quả quy mô.

Chương 4: Một số giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả quy mô cho các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp Việt Nam

Dựa trên kết quả định lượng từ Chương 3, Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp hai tầng:

  1. Những chính sách và giải pháp chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (trang 85): Các cơ chế hỗ trợ tiếp cận đất đai, nguồn vốn đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị doanh nghiệp nhằm đạt quy mô sản xuất tối ưu.
  2. Những chính sách và giải pháp chính sách đối với xuất khẩu trong ngành nông nghiệp (trang 95): Phát triển vùng nguyên liệu tập trung, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng nông sản xuất khẩu, tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường và hoàn thiện khung chính sách thuế, thủ tục hải quan cho hàng nông sản.

Danh mục bảng biểu và hình vẽ trong luận án

Ký hiệu Tên bảng biểu / hình vẽ Vị trí trang trong luận án
Bảng 2.1 Tiêu chí về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Trang 43
Hình 2.2 Các đường biên CRS (OG), VRS Hiệu quả kĩ thuật theo mô hình DEA Trang 53
Bảng 3.1 Hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ ngành nông nghiệp tại Việt Nam từ 2010-2015 Trang 72
Bảng 3.2 Hiệu quả quy mô theo vùng miền Trang 75
Bảng 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ giai đoạn 2010-2012 Trang 77
Bảng 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ giai đoạn 2013-2015 Trang 80

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Ứng dụng thành công phương pháp phi tham số DEA kết hợp mô hình Tobit trên quy mô mẫu dữ liệu lớn để đo lường hiệu quả quy mô của nhóm doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ ngành nông nghiệp tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  • Bổ sung cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp, hiệu quả kỹ thuật và năng lực cạnh tranh xuất khẩu trong lĩnh vực nông sản.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xác định rõ tỷ lệ và thực trạng các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vừa và nhỏ đang hoạt động ở mức quy mô tối ưu, dưới mức tối ưu (cần tăng lượng đầu vào để khai thác tính kinh tế của quy mô) hoặc vượt quá quy mô tối ưu (cần cắt giảm đầu vào dư thừa để tránh phi hiệu quả).
  • Làm rõ mức độ phân hóa hiệu quả quy mô giữa các vùng địa lý kinh tế của Việt Nam, cung cấp bức tranh chi tiết về sự phân bổ nguồn lực sản xuất nông sản.
  • Cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô (thuế xuất khẩu, tiền lương, tồn kho, vùng miền) đối với hiệu quả quy mô.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất Nhà nước hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy hoạch vùng sản xuất tập trung nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản mở rộng quy mô hợp lý.
  • Đưa ra giải pháp điều chỉnh chính sách tín dụng, thuế xuất khẩu và logistics nhằm giảm chi phí giao dịch và hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đầu vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi ngành: Luận án tập trung vào nhóm doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp; kết quả chưa phản ánh toàn diện đặc tính quy mô của các ngành công nghiệp chế tạo hoặc dịch vụ khác.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Bộ dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Tổng cục Thống kê trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng áp dụng mô hình DEA và các phương pháp kinh tế lượng bán tham số cho các ngành hàng xuất khẩu chế biến sâu khác, cập nhật dữ liệu các giai đoạn tiếp theo và khảo sát chuyên sâu theo từng phân ngành nông sản cụ thể (lúa gạo, cà phê, thủy sản, rau quả).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng mô hình màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình Tobit trong phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cấp doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực nghiệm phục vụ việc soạn thảo các chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn và chiến lược xuất khẩu quốc gia.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Cung cấp thông tin tham chiếu để tự đánh giá mức độ sử dụng nguồn lực đầu vào (vốn, lao động), từ đó đưa ra quyết định tăng, giảm hay duy trì quy mô hoạt động phù hợp nhằm tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để đo lường hiệu quả quy mô và phân tích các yếu tố ảnh hưởng?
Luận án sử dụng mô hình màng bao dữ liệu (DEA) phi tham số (dựa trên mô hình gốc CCR của Charnes, Cooper, Rhodes năm 1978 và mở rộng BCC của Banker, Charnes, Cooper năm 1984) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô. Sau đó, tác giả sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả quy mô.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được lấy từ nguồn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong giai đoạn 6 năm từ 2010 đến 2015, với dung lượng mẫu nghiên cứu gồm hơn 23.000 doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp Việt Nam.

3. Hiệu quả quy mô được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Hiệu quả quy mô biểu thị mức độ hiệu quả khi doanh nghiệp thay đổi quy mô hoạt động, phân thành ba trường hợp: hiệu quả quy mô (đầu vào tăng $n$ lần, đầu ra tăng $> n$ lần), phi hiệu quả quy mô (đầu vào tăng $n$ lần, đầu ra tăng $< n$ lần) và hiệu quả không đổi theo quy mô (đầu vào tăng $n$ lần, đầu ra tăng đúng $n$ lần). Về mặt công thức DEA, hiệu quả quy mô ($SE$) là tỷ số giữa hiệu quả kỹ thuật theo mô hình CRS ($TE_{CRS}$) và hiệu quả kỹ thuật theo mô hình VRS ($TE_{VRS}$).

4. Khung thời gian phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô trong Chương 3 được chia làm các giai đoạn nào?
Phần hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy mô trong Chương 3 được chia thành hai giai đoạn phân tích: giai đoạn 2010 - 2012 (trình bày tại Bảng 3.3) và giai đoạn 2013 - 2015 (trình bày tại Bảng 3.4).

5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp chính nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp chính: nhóm chính sách và giải pháp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung (hỗ trợ vốn, công nghệ, nhân lực, mở rộng quy mô) và nhóm chính sách và giải pháp đối với hoạt động xuất khẩu trong ngành nông nghiệp (vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, xúc tiến thương mại, logistics và thuế).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Thị Thu Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống về hiệu quả quy mô của các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ trong ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015. Bằng việc ứng dụng mô hình màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình Tobit trên mẫu dữ liệu hơn 23.000 doanh nghiệp từ Tổng cục Thống kê, luận án đã lượng hóa thực trạng hiệu quả quy mô theo các năm và theo vùng miền kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp chính sách đồng bộ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp tối ưu hóa quy mô và nâng cao hiệu quả xuất khẩu.