phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể như sau: C ƣơn 1 Cơ sở lý luận về phòng ngừa và xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại. C ƣơn 2 Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Giang. C ƣơn 3 Giải pháp tăng cường công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Giang. 6 1CHƢƠNG 1 CƠ Ở Ý N VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ Ý NỢ XẤ TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Nợ xấu tron oạt độn k n doan của NHTM 1. Khái niệm và phân loại nợ xấu 1. Khái niệm nợ xấu Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, “về cơ 1 1 1 1 1 bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 1 1 1 1 1 1 1 1 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp 1 1 1 1 vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác 1 1 1 1 1 định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi 1 1 1 1 1 1 ngờ”. Đây được coi là định nghĩa của IAS đang được áp dụng phổ biến hiện 1 1 1 1 1 1 hành trên thế giới [9, tr.
1 1 1 Theo Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (gọi tắt là BCBS): Tổ chức 1 1 1 1 1 1 1 1 này không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên trong các hướng dẫn 1 1 1 1 1 1 về các thông lệ chung tại nhiều Quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác 1 1 1 1 1 1 1 định, việc các khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai 1 1 1 1 1 1 1 1 1 hoặc cả hai điều kiện xảy ra: Một là, Ngân hàng nhận thấy người vay không có 1 1 1 1 1 1 1 1 khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng 1 1 1 1 1 1 1 1 thu hồi; Hai là, người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày [9, tr. 1 1 1 Tại Việt Nam, hiện nay khái niệm nợ xấu được quy định trong Thông tư 1 1 1 1 1 1 1 1 số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1 1 1 1 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng 1 1 1 1 1 1 1 rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Thông tư trên nêu lên quan điểm về 1 1 1 1 1 1 1 1 1 nợ, nợ quá hạn và nợ xấu như sau [14, tr.1-3]: 1 “Nợ” bao gồm các khoản Cho vay; Cho thuê tài chính; Chiết khấu, tái 1 1 1 1 1 1 1 1 chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bao thanh toán; 1 1 1 1 1 1 7 Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; Các khoản trả 1 1 1 1 1 1 1 1 1 thay theo cam kết ngoại bảng; Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh 1 1 1 1 1 1 1 nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao 1 1 1 1 1 1 1 1 dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết 1 1 1 1 1 1 1 1 (Upcom), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy 1 1 1 1 1 1 1 1 1 thác mà bên ủy thác chịu rủi ro; Ủy thác cấp tín dụng; Tiền gửi (trừ tiền gửi 1 1 1 1 1 1 1 thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ngoài.
“Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi 1 1 1 1 1 đã quá hạn “Nợ xấu” (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ 1 1 1 1 dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Phân loại nợ xấu 1 1 Tại Việt Nam, hiện nay khái niệm nợ xấu được quy định trong Thông tư 1 1 1 1 1 1 1 1 số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN quy định về phân loại tài 1 1 1 1 sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự 1 1 1 1 1 1 phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 hàng nước ngoài; và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của 1 1 NHNN về sửa đổi, bổ xung Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, theo đó các Tổ 1 1 1 chức tín dụng được yêu cầu phân loại nợ theo 2 phương pháp như sau [14], 1 1 1 1 1 1 [15]: Phân loại nợ theo p ƣơng p áp định lƣợng: 1 1 1 1 1 - Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 1 1 1 1 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách 1 1 1 1 1 1 hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc 1 1 1 1 1 1 1 một trong các trường hợp sau đây: 1 1 1 8 Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối 1 1 1 1 1 1 tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp 1 1 1 1 1 1 1 1 tín dụng theo quy định của pháp luật; 1 1 1 1 Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công 1 1 1 1 1 1 1 ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ 1 1 1 1 1 1 1 1 chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; 1 1 1 1 1 1 Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị 1 1 1 1 1 1 vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1 1 1 1 1 1 1 1 khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 của pháp luật; Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc 1 1 1 1 1 1 1 doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ 1 1 1 1 1 1 1 1 lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; 1 1 1 1 Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được 1 1 1 1 1 phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; 1 1 1 1 Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại 1 1 1 1 1 1 1 hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 nước ngoài; Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính 1 1 1 1 1 1 1 1 sách dự phòng rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.1 1 1 1 1 1 1 (v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân loại vào 1 1 1 1 1 1 1 1 1 nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 1 1 1 1 1 1 - Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 1 1 1 1 1 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo 1 1 1 1 1 1 1 thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 1 1 1 1 1 1 1 1 thứ hai; (iv) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) theo quy định nợ nhóm 3 quá hạn 1 1 1 1 1 1 1 9 1 từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi 1 1 1 1 1 theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 thu hồi được; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và 1 1 1 1 1 1 1 1 1 khoản 3 Điều này.