Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ xã hội học của tác giả Nguyễn Thanh Thủy với đề tài "Vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội cấp cơ sở trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho cư dân nông thôn: nghiên cứu trường hợp tại 2 xã" (thực tế mở rộng khảo sát tại 4 xã) được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Quang Dũng (năm 2020, mã số chuyên ngành: 9 31 03 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội (ASXH) tại Việt Nam do Nhà nước giữ vai trò chủ đạo từ khâu hoạch định chính sách, tổ chức thực thi đến bảo đảm nguồn ngân sách. Tuy nhiên, mức độ bao phủ, mức hưởng và khả năng tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội của cư dân nông thôn còn nhiều hạn chế và nguồn lực phân bổ còn thiếu hụt. Trong bối cảnh đó, vai trò của hệ thống an sinh xã hội phi nhà nước và các tổ chức đoàn thể quần chúng có ý nghĩa thiết thực trong tiến trình hướng tới mục tiêu bao phủ toàn dân theo tinh thần Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/06/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Mặc dù các tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) tham gia sâu rộng vào đời sống cộng đồng, vai trò đảm bảo an sinh xã hội của các tổ chức này từ trước đến nay chủ yếu chỉ được ghi nhận chính thức ở hợp phần xóa đói giảm nghèo và tín dụng chính sách. Ở các trụ cột quan trọng khác của hệ thống an sinh xã hội như thị trường lao động và trợ giúp xã hội, sự tham gia của các đoàn thể cấp cơ sở vẫn chưa được đánh giá đầy đủ, có hệ thống thông qua các bằng chứng thực nghiệm xã hội học.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục đích tổng quát: Tìm hiểu vai trò của các tổ chức CT-XH cấp cơ sở trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho cư dân nông thôn thông qua việc triển khai, hỗ trợ các chính sách về thị trường lao động và trợ giúp xã hội; trên cơ sở đó đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Làm rõ vai trò của các tổ chức CT-XH trong hỗ trợ triển khai chính sách thị trường lao động qua các khía cạnh: cung cấp thông tin, tư vấn phát triển sản xuất; đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; hỗ trợ tiếp cận vốn vay tín dụng.
    • Làm rõ vai trò của các tổ chức CT-XH trong hoạt động trợ giúp xã hội tại địa phương thông qua hai hình thức: trợ giúp xã hội thường xuyên và trợ giúp xã hội đột xuất.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các tổ chức CT-XH đã thực hiện vai trò trong việc hỗ trợ triển khai các chính sách thị trường lao động như thế nào và gặp khó khăn gì trong quá trình thực hiện?
    2. Các tổ chức CT-XH đã thực hiện vai trò trong việc hỗ trợ triển khai các chính sách trợ giúp xã hội như thế nào và gặp khó khăn gì trong quá trình thực hiện?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Các tổ chức CT-XH cấp cơ sở đã tham gia một cách tích cực và giải quyết được nhiều vấn đề trong triển khai chính sách thị trường lao động.
    2. Các tổ chức CT-XH cấp cơ sở đã tham gia một cách tích cực và giải quyết được nhiều vấn đề trong triển khai chính sách trợ giúp xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của các tổ chức CT-XH cấp cơ sở trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho cư dân nông thôn.
  • Khách thể nghiên cứu: Hộ gia đình nông thôn; cán bộ cấp ủy, chính quyền địa phương; cán bộ các tổ chức CT-XH cấp xã, thôn/ấp và người dân tại địa bàn khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 4 xã thuộc 2 tỉnh đại diện cho hai miền Bắc - Nam:
    • Tỉnh Tuyên Quang (huyện Sơn Dương): Xã Đại Phú (vùng đồng bằng) và xã Ninh Lai (vùng núi Tam Đảo, có đông đồng bào dân tộc Cao Lan).
    • Tỉnh Cà Mau (huyện U Minh): Xã Khánh Lâm và xã Khánh Hòa (vùng ven biển, chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn, thuộc diện xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 của Chính phủ).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 5/2016 đến tháng 9/2016; đánh giá trải nghiệm tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội của người dân trong giai đoạn gần thời điểm khảo sát.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 tổ chức CT-XH cấp cơ sở nông thôn gồm: Mặt trận Tổ quốc (MTTQ), Hội Nông dân (Hội ND), Hội Liên hiệp Phụ nữ (Hội PN), Hội Cựu chiến binh (Hội CCB), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn TN) (không khảo sát Công đoàn do đặc thù địa bàn nông thôn). Luận án giới hạn nghiên cứu ở 2 trụ cột an sinh: chính sách thị trường lao động (việc làm, dạy nghề, tín dụng) và trợ giúp xã hội (thường xuyên, đột xuất); không khảo sát trụ cột bảo hiểm xã hội (do địa bàn nghiên cứu được Nhà nước cấp 100% bảo hiểm y tế và tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 4 nhóm chủ đề chính:

  1. Vị trí của các tổ chức CT-XH trong hệ thống chính trị Việt Nam: Tác giả rà soát cơ sở pháp lý từ Điều 9 Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Nghị quyết Đại hội VI (1986), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VI (1988), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XI, Nghị quyết 25-NQ/TW (2013) cùng các văn bản nội bộ qua các kỳ đại hội của MTTQ, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh. Các tài liệu này xác định vị trí của các đoàn thể từ vai trò tập hợp lực lượng quần chúng chuyển sang bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và tham gia quản lý xã hội.
  2. Chính sách xã hội và vai trò giám sát, cung ứng dịch vụ: Nghiên cứu tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 31/2011/QĐ-TTg, Nghị định số 53/2006/NĐ-CP, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, Thông tư số 135/2008/TT-BTC, Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg, Chương trình phối hợp số 937 (2014) về giám sát BHXH và Chương trình phối hợp số 42 (2014) về giám sát y tế tư nhân. Các nghiên cứu của Nguyễn Đức Vinh (2008, 2012), Bế Quỳnh Nga (2015), Nguyễn Duy Quý (2009), Trần Thái Dương (2010) chỉ ra rằng người dân đánh giá cao vai trò của Hội Phụ nữ (73%), Hội Nông dân (30%) và Hội Cựu chiến binh (21%) trong xóa đói giảm nghèo và đời sống văn hóa, nhưng hoạt động của các hội còn biểu hiện hành chính hóa.
  3. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong vận động dân chủ cơ sở: Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW và Nghị định số 29/CP (sửa đổi năm 2005) về Quy chế dân chủ ở cơ sở, các công trình của Phạm Hữu Nghị, Trần Khắc Việt, Kerkvliet (2001) và báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ghi nhận các đoàn thể tham gia giải quyết mâu thuẫn cơ sở, giám sát cán bộ xã, thôn. Tuy vậy, các tác giả cũng nhận định tình trạng lệ thuộc ngân sách và xu hướng công chức hóa cán bộ đoàn thể đã làm suy giảm năng lực phản biện, giám sát độc lập.
  4. Vai trò trong xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội: Nghiên cứu điểm lại hoạt động ủy thác tín dụng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) với chi phí tín thác chi trả cho các đoàn thể tăng từ 1.412 tỷ đồng (năm 2012) lên 1.862 tỷ đồng (năm 2013) và dự kiến 2.066,1 tỷ đồng (năm 2014). Tác giả so sánh các mô hình quốc tế như: mô hình tín dụng vi mô CARD tại Philippines (áp dụng từ ngân hàng Grameen), Quỹ phúc lợi cộng đồng của Viện Phát triển Cộng đồng tại Thái Lan, mạng lưới tôn giáo tại Indonesia, 4 hiệp hội nông nghiệp tự quản tại Đài Loan, và Phong trào Saemaul Undong (Làng mới) tại Hàn Quốc. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Bùi Quang Dũng, Norlund (2007), Wischermann (2010), Nguyễn Thu Nghĩa (2015) khẳng định vai trò cầu nối tín dụng và chuyển giao kỹ thuật của Hội Phụ nữ và Hội Nông dân đối với hộ nghèo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây tiếp cận dưới góc độ chính trị học hoặc luật học, chủ yếu phân tích văn bản pháp quy hoặc sử dụng dữ liệu định tính thứ cấp từ báo cáo của lãnh đạo tổ chức mà thiếu khảo sát xã hội học thực nghiệm trực tiếp từ người dân. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách cung cấp bộ dữ liệu thực chứng (kết hợp định lượng hộ gia đình và định tính chuyên sâu) về sự tham gia thực tế của 5 tổ chức CT-XH cấp cơ sở trong hai trụ cột an sinh cụ thể: thị trường lao động và trợ giúp xã hội tại nông thôn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm làm việc

  • Lý thuyết vận dụng: Luận án sử dụng Lý thuyết vai trò (Role Theory - tiếp cận từ góc độ kỳ vọng xã hội, hành vi thực tế và sự tương hỗ địa vị) và Lý thuyết xã hội học tổ chức (phân tích cơ cấu chức năng, mối quan hệ liên kết thể chế và phương thức vận hành của tổ chức quần chúng), đồng thời đóng góp luận cứ cho chuyên ngành Xã hội học chính trị.
  • Các khái niệm cốt lõi:
    • Vai trò: Sự đảm nhận các hoạt động trợ giúp người dân của các tổ chức CT-XH trên hai phương diện thị trường lao động và trợ giúp xã hội, phù hợp với chức năng, nguyên tắc hoạt động và quy định pháp luật.
    • Tổ chức CT-XH cấp cơ sở: Hệ thống 5 đoàn thể tại xã/thôn (MTTQ, Hội ND, Hội PN, Hội CCB, Đoàn TN) hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ cơ sở.
    • An sinh xã hội: Hệ thống chính sách can thiệp của Nhà nước kết hợp sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân.
    • Chính sách thị trường lao động: Tập trung vào các chính sách việc làm, đào tạo nghề và tín dụng ưu đãi phục vụ sản xuất.
    • Trợ giúp xã hội: Các hoạt động bảo đảm và tương trợ bằng tài chính, hiện vật hoặc ngày công giúp cư dân vượt qua khó khăn trước mắt và lâu dài.
    • Tín dụng: Các nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác qua đoàn thể hoặc từ nguồn quỹ nội bộ do tổ chức tự huy động.

Phương pháp nghiên cứu và cơ cấu mẫu

Phương pháp thu thập dữ liệu Công cụ / Quy mô mẫu Đối tượng và quy trình chọn mẫu
Phân tích tài liệu thứ cấp Văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính, đề tài KX, công trình nghiên cứu Rà soát hệ thống chính sách an sinh xã hội và điều lệ hoạt động của các tổ chức CT-XH.
Phỏng vấn sâu (PVS) 51 cuộc phỏng vấn định tính bán cấu trúc - 11 lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương.
- 20 cán bộ phụ trách các đoàn thể cấp xã.
- 20 người dân (gồm cả hội viên và người không tham gia hội).
Thảo luận nhóm (TLN) 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung Mỗi nhóm gồm 5-6 người là cán bộ đoàn thể thôn/ấp và trưởng thôn/trưởng ấp.
Điều tra bảng hỏi (Định lượng) 400 bảng hỏi cấu trúc hộ gia đình Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo bước nhảy (kèm 10% mẫu dự phòng); đối tượng là chủ hộ hoặc vợ/chồng chủ hộ từ 18-60 tuổi tại 4 xã (Đại Phú, Ninh Lai, Khánh Lâm, Khánh Hòa). Dữ liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước xoay quanh bốn chủ đề:

  • Vị trí của các tổ chức CT-XH trong hệ thống chính trị theo các giai đoạn phát triển thể chế.
  • Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong thực thi và giám sát chính sách xã hội.
  • Năng lực phát huy dân chủ cơ sở, hòa giải mâu thuẫn và tiếp nhận phản ánh của quần chúng.
  • Vai trò thực tế trong xóa đói giảm nghèo, quản lý tín dụng ủy thác và thực hiện các phong trào thi đua sản xuất.

Chương này chỉ rõ các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh chính trị học thuần túy hoặc chỉ nhìn nhận các tổ chức CT-XH dưới góc độ hỗ trợ giảm nghèo chung, chưa làm rõ bản chất xã hội học của vai trò bảo đảm an sinh xã hội ở cấp xã, thôn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 thiết lập khung phân tích xã hội học của luận án:

  • Định nghĩa và thao tác hóa các biến số nghiên cứu: vai trò, tổ chức CT-XH, an sinh xã hội, chính sách thị trường lao động (tập trung vào 3 phân hệ: thông tin - tư vấn sản xuất, đào tạo nghề - giới thiệu việc làm, hỗ trợ vốn vay) và trợ giúp xã hội (2 phân hệ: trợ giúp thường xuyên và trợ giúp đột xuất).
  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của 4 xã khảo sát: sự chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Tuyên Quang và tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đối với sinh kế nông - ngư nghiệp tại Cà Mau.
  • Trình bày đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra xã hội học và khung lược đồ phân tích mối liên hệ tương tác giữa chính quyền, tổ chức đoàn thể và hộ dân nông thôn.

Chương 3: Các tổ chức CT-XH tham gia triển khai các chính sách thị trường lao động ở nông thôn

Chương 3 phân tích thực trạng tham gia của các tổ chức CT-XH vào trụ cột thị trường lao động:

  • Hỗ trợ thông tin, tư vấn phát triển sản xuất: Các đoàn thể phối hợp tổ chức các buổi tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, phổ biến kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi; tuy nhiên mức độ tham gia thực tế của người dân còn chênh lệch giữa các nhóm thu nhập.
  • Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm:
    • Đào tạo nghề: Các tổ chức tham gia vào các khâu khảo sát nhu cầu, thông báo chỉ tiêu và vận động học viên tham gia các lớp dạy nghề ngắn hạn theo chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Đề án 1956).
    • Giới thiệu việc làm: Kết nối lao động với các doanh nghiệp, khu công nghiệp và tổ chức các sàn giao dịch việc làm lưu động; vai trò này nổi bật hơn ở tổ chức Đoàn Thanh niên nhưng tỷ lệ người dân tìm được việc làm ổn định qua kênh đoàn thể vẫn còn hạn chế do trình độ học vấn và tay nghề của lao động nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
  • Hỗ trợ vay vốn qua hệ thống tín dụng địa phương: Đây là hoạt động mang lại hiệu quả rõ rệt nhất. Luận án phân tích cơ chế nhận ủy thác vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên thông qua mô hình Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV). Nguồn vốn ưu đãi này giúp hội viên đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm tại chỗ, giảm thiểu tình trạng tín dụng đen tại nông thôn.

Chương 4: Các tổ chức CT-XH triển khai các hoạt động trợ giúp xã hội tại nông thôn

Chương 4 đánh giá vai trò của các tổ chức CT-XH trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội:

  • Trợ giúp xã hội thường xuyên:
    • Cấp độ toàn quốc: Phối hợp lập danh sách, rà soát đối tượng thụ hưởng các chính sách bảo trợ xã hội của Nhà nước (người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo).
    • Cấp độ địa phương và nội bộ tổ chức: Xây dựng các mô hình tương trợ cộng đồng như quỹ hội giúp nhau không lấy lãi, tổ đổi công mùa vụ, mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh neo đơn, vận động tặng quà nhân dịp lễ tết.
  • Trợ giúp xã hội đột xuất:
    • Vận động từ thiện và cứu trợ thiên tai: Thể hiện vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc kêu gọi, tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, hạn mặn hoặc rủi ro đột xuất.
    • Hỗ trợ nhà ở: Phối hợp thực hiện các chương trình xóa nhà tạm, hỗ trợ xây dựng "Nhà Đại đoàn kết", "Mái ấm tình thương" (Hội Phụ nữ), "Nhà Nghĩa tình đồng đội" (Hội Cựu chiến binh) và nhà nhân ái cho thanh niên nghèo.

Kết quả và những đóng góp mới

                                  thị trường lao động & trợ giúp xã hội ở cấp xã, thôn.

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Kiểm chứng và làm phong phú thêm việc ứng dụng Lý thuyết vai trò và Lý thuyết xã hội học tổ chức vào nghiên cứu các thiết chế chính trị - xã hội đặc thù ở nông thôn Việt Nam.
  2. Bổ sung hệ thống luận cứ thực chứng cho chuyên ngành Xã hội học chính trị tại Việt Nam trong việc phân tích chức năng cung ứng và bổ trợ dịch vụ an sinh xã hội của các đoàn thể ngoài khu vực Nhà nước.
  3. Làm rõ khung phân tích xã hội học về vai trò trung gian của tổ chức CT-XH cấp cơ sở: vừa đại diện bảo vệ quyền lợi hội viên, vừa là cánh tay nối dài triển khai chính sách xã hội của chính quyền.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá thực trạng: Luận án chứng minh các tổ chức CT-XH cấp cơ sở đã phát huy hiệu quả cao nhất ở khâu ủy thác tín dụng chính sách và huy động nguồn lực trợ giúp đột xuất/từ thiện; tuy nhiên năng lực đào tạo nghề, kết nối việc làm và giám sát chính sách an sinh còn nhiều hạn chế do thiếu kinh phí, thiếu tính chuyên nghiệp và chịu ảnh hưởng của xu hướng hành chính hóa.
  • Khuyến nghị chính sách:
    • Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế giao việc, đặt hàng dịch vụ công kèm phân bổ ngân sách tương ứng cho các tổ chức CT-XH; giảm tải việc phân công hành chính sự vụ để đoàn thể tập trung vào nhiệm vụ hỗ trợ an sinh.
    • Đối với các tổ chức CT-XH: Đổi mới phương thức hoạt động theo hướng sâu sát nhu cầu hội viên, giảm tính hình thức bề nổi; nâng cao kỹ năng tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ sinh kế và phát triển các mô hình quỹ tương trợ nội bộ tự quản; tăng cường liên kết, phối hợp hành động giữa 5 đoàn thể để tránh chồng chéo đối tượng và phân tán nguồn lực hỗ trợ tại thôn/ấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về loại hình tổ chức: Luận án chỉ tập trung vào 5 tổ chức đoàn thể (MTTQ, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), không bao gồm tổ chức Công đoàn (Liên đoàn Lao động) do đặc thù mẫu khảo sát tại khu vực thuần nông.
  • Hạn chế về trụ cột an sinh: Không khảo sát trụ cột Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế do đặc thù 4 xã nghiên cứu thuộc diện nghèo/khó khăn được cấp 100% thẻ BHYT và tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn rất thấp.
  • Hạn chế về phạm vi chính sách thị trường lao động: Chỉ giới hạn ở các khía cạnh việc làm, đào tạo nghề và tín dụng ưu đãi; chưa mở rộng sang các chính sách xuất khẩu lao động hoặc bảo hiểm thất nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh vai trò của các tổ chức CT-XH tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp; tích hợp khảo sát hành vi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động nông thôn khi có sự vận động của đoàn thể cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Xã hội học (đặc biệt là Xã hội học chính trị, Xã hội học nông thôn, Xã hội học tổ chức), Chính sách công và Công tác xã hội. Luận án cung cấp mô hình thao tác hóa khái niệm rõ ràng và khung phương pháp luận kết hợp định lượng - định tính chuẩn mực trong khảo sát xã hội học nông thôn.
  • Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ tiếp cận tín dụng, đào tạo nghề và trợ giúp xã hội của hộ dân, làm căn cứ điều chỉnh chính sách ủy thác dịch vụ công cho các tổ chức ngoài nhà nước.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ đoàn thể các cấp: Giúp cán bộ Mặt trận, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh nhận diện những điểm nghẽn về hành chính hóa, sự phân tán nguồn lực để cải tiến phương thức sinh hoạt chi hội, nâng cao năng lực trợ giúp hội viên thoát nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát cụ thể những tổ chức chính trị - xã hội nào và tại sao loại trừ tổ chức Công đoàn?

Luận án khảo sát 5 tổ chức CT-XH cấp cơ sở gồm: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Tổ chức Công đoàn (Liên đoàn Lao động) không nằm trong phạm vi nghiên cứu do đề tài đặt trọng tâm khảo sát tại địa bàn nông thôn, nơi đoàn viên công đoàn khu vực sản xuất công nghiệp tập trung rất ít.

2. Địa bàn khảo sát thực tế của luận án gồm những xã nào?

Mặc dù tên đề tài ban đầu đề cập nghiên cứu trường hợp tại 2 xã, nhưng trong quá trình thu thập dữ liệu tác giả đã mở rộng lên 4 xã thuộc 2 tỉnh để bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy của mẫu:

  • Tỉnh Tuyên Quang (huyện Sơn Dương): Xã Đại Phú và xã Ninh Lai.
  • Tỉnh Cà Mau (huyện U Minh): Xã Khánh Lâm và xã Khánh Hòa.

3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát định lượng sử dụng bảng hỏi cấu trúc trên 400 hộ gia đình (đối tượng là chủ hộ hoặc vợ/chồng chủ hộ từ 18-60 tuổi), chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng theo bước nhảy và 10% mẫu dự phòng, xử lý trên phần mềm SPSS 20. Khảo sát định tính gồm 51 cuộc phỏng vấn sâu (11 lãnh đạo cấp ủy/chính quyền, 20 cán bộ đoàn thể xã, 20 người dân) và 6 cuộc thảo luận nhóm tập trung với cán bộ thôn/ấp.

4. Tại sao luận án không nghiên cứu trụ cột Bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội?

Theo khung lý thuyết, hệ thống an sinh xã hội gồm 3 trụ cột (thị trường lao động, bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội). Tuy nhiên, 4 xã được lựa chọn khảo sát tại Tuyên Quang và Cà Mau đều thuộc danh mục các xã khó khăn, vùng núi và hải đảo (trong đó có xã thuộc Chương trình 135) nên người dân được Nhà nước cấp miễn phí 100% thẻ bảo hiểm y tế, đồng thời tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại đây rất thấp, do đó tác giả tập trung vào 2 trụ cột còn lại là thị trường lao động và trợ giúp xã hội.

5. Hoạt động nào của các tổ chức chính trị - xã hội được người dân nông thôn đánh giá mang lại hiệu quả rõ rệt nhất?

Dữ liệu khảo sát chỉ ra hoạt động hỗ trợ vay vốn thông qua chương trình ủy thác tín dụng của Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) và các mô hình quỹ hội tự quản là hoạt động có tỷ lệ tham gia cao nhất, đáp ứng trực tiếp nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh và tạo sinh kế cho người dân nông thôn.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thanh Thủy là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở trong bảo đảm an sinh xã hội cho cư dân nông thôn Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi 400 hộ gia đình và phỏng vấn sâu đa chiều tại 4 xã thuộc 2 tỉnh Tuyên Quang và Cà Mau, luận án đã làm rõ thực trạng tham gia của 5 đoàn thể ở hai trụ cột thị trường lao động và trợ giúp xã hội. Kết quả nghiên cứu khẳng định vị thế trung gian thiết yếu của các tổ chức đoàn thể trong quản lý tín dụng chính sách và cứu trợ xã hội, đồng thời chỉ ra những hạn chế về hành chính hóa và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp an sinh cộng đồng.