Vai Trò Của Các Tổ Chức Phi Lợi Nhuận Trong Phát Triển Cộng Đồng Ở Nông Thôn Hiện Nay

Khám phá vai trò quan trọng của các tổ chức phi lợi nhuận trong việc phát triển cộng đồng nông thôn hiện nay và những tác động tích cực của chúng.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

200
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.2. DANH MỤC CÁC HÌNH

1.3. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2. MỞ ĐẦU

2.1. Lý do chọn đề tài

2.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1. Mục đích

2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

2.3. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu

2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Khách thể nghiên cứu

2.4.3. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Đóng góp mới của luận án

2.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

2.6.1. Ý nghĩa lý luận

2.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

2.7. Hạn chế của luận án

2.8. Kết cấu luận án

3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

3.1. Các nghiên cứu về đặc trưng của các tổ chức phi lợi nhuận

3.1.1. Các nghiên cứu lý luận về tổ chức phi lợi nhuận

3.1.2. Các nghiên cứu về vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn

3.1.3. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của tổ chức phi lợi nhuận

3.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu qua tổng quan

3.3. Tiểu kết chương 1

4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TRONG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG NÔNG THÔN

4.1. Các khái niệm công cụ

4.2. Các lý thuyết vận dụng trong luận án

4.2.1. Lý thuyết vai trò

4.2.2. Lý thuyết phát triển cộng đồng

4.2.3. Lý thuyết phát triển con người và quyền con người

4.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.3.1. Phương pháp luận

4.3.2. Phương pháp nghiên cứu

4.4. Khung phân tích

4.5. Chính sách, pháp luật liên quan đến các tổ chức phi lợi nhuận ở Việt Nam

4.6. Giới thiệu địa bàn khảo sát

4.7. Tiểu kết Chương 2

5. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TRONG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG Ở NÔNG THÔN

5.1. Nhận diện của người dân về vai trò tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn

5.1.1. Hiểu biết và nhận thức của người dân về tổ chức phi lợi nhuận

5.1.2. Nguồn thông tin và các kênh thông tin về tổ chức phi lợi nhuận

5.2. Thực trạng vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn

5.2.1. Vai trò cầu nối, kết nối

5.2.2. Vai trò phát triển, huy động nguồn lực

5.2.3. Vai trò nâng cao năng lực cộng đồng

5.3. Tiểu kết chương 3

6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TRONG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG Ở NÔNG THÔN

6.1. Nhận thức, thái độ và nhu cầu của cộng đồng với tổ chức phi lợi nhuận

6.2. Trình độ, năng lực và kinh nghiệm của nhân viên tổ chức phi lợi nhuận

6.3. Chính quyền, năng lực phối hợp và truyền thông

6.4. Thể chế chính sách và nguồn lực tài chính

6.5. Tiểu kết chương 4

7. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Vai Trò Tổ Chức Phi Lợi Nhuận Nông Thôn

Việt Nam, với phần lớn dân số sống ở nông thôn, đã chứng kiến những thành tựu đáng kể trong công cuộc giảm nghèo. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và xã hội ở khu vực này vẫn còn nhiều thách thức. Bên cạnh nỗ lực của chính phủ và người dân, vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận (NPO) ngày càng trở nên quan trọng. Các tổ chức này đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ cộng đồng, giải quyết các vấn đề xã hội, và thúc đẩy phát triển bền vững. Theo số liệu năm 2022, có khoảng 63% dân số Việt Nam sinh sống ở khu vực nông thôn, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tập trung nguồn lực và các chương trình phát triển vào khu vực này. Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và NPO hoạt động như những cầu nối, cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản, hướng dẫn, nâng cao năng lực tự chủ và trao quyền cho cộng đồng, đặc biệt là những nhóm dân cư dễ bị tổn thương. Hoạt động của họ, từ viện trợ nhân đạo đến hỗ trợ phát triển dài hạn, đã góp phần quan trọng vào cải thiện đời sống và giảm nghèo bền vững. Thực hiện phương châm “nhà nước và dân cùng làm”, các tổ chức phi lợi nhuận đề cao nguyên tắc chia sẻ trách nhiệm với chính quyền và cộng đồng.

1.1. Phát Triển Cộng Đồng Nông Thôn Tổng Quan Vai Trò NPO

Các tổ chức phi lợi nhuận Việt Nam đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng nông thôn thông qua nhiều hoạt động đa dạng, từ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục đến hỗ trợ sinh kế và bảo vệ môi trường. Họ hoạt động như những tác nhân thúc đẩy sự thay đổi tích cực, giúp người dân tiếp cận các nguồn lực và cơ hội để cải thiện cuộc sống. Theo nghiên cứu của Viện Xã hội học, các tổ chức phi lợi nhuận cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản ở những nơi, những nhóm dân cư mà nhà nước và thị trường không làm hoặc làm không hiệu quả.

1.2. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Tổ Chức Phi Lợi Nhuận

Sự hình thành và phát triển của tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam gắn liền với quá trình đổi mới và mở cửa của đất nước. Từ những hoạt động từ thiện nhỏ lẻ, các tổ chức này dần chuyên nghiệp hóa và mở rộng phạm vi hoạt động, trở thành những đối tác quan trọng của chính phủ trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động của các tổ chức phi lợi nhuận rất đa dạng và có xu hướng chuyển từ hình thức viện trợ nhân đạo, từ thiện, sang hỗ trợ phát triển mang tính lâu dài.

II. Thách Thức Hạn Chế Tổ Chức Phi Lợi Nhuận Nông Thôn

Mặc dù có vai trò quan trọng, các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này bao gồm sự hạn chế về nhận thức của chính quyền và người dân, khung chính sách pháp luật chưa hoàn thiện, và sự phối hợp chưa hiệu quả giữa các bên liên quan. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động và khả năng tiếp cận của các tổ chức này đối với các cộng đồng nông thôn. Một số chính sách liên quan đến chức năng, hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận ở nước ta tuy được ban hành, song còn bất cập, thiếu đồng bộ và liên kết với nhau trong quá trình triển khai thực hiện.

2.1. Rào Cản Pháp Lý và Hành Chính cho Vai Trò Của NGO

Khung pháp lý chưa rõ ràng và thủ tục hành chính phức tạp gây khó khăn cho các tổ chức phi lợi nhuận trong việc đăng ký hoạt động, triển khai dự án, và tiếp cận nguồn tài trợ. Điều này làm giảm tính linh hoạt và hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ cộng đồng. Các hoạt động phối hợp giữa chính quyền địa phương với tổ chức phi lợi nhuận còn cứng nhắc, nặng về các thủ tục hành chính, khiến cho nhiều địa bàn và cộng đồng nông thôn chưa tiếp cận được các dự án và hoạt động trợ giúp của các tổ chức phi lợi nhuận.

2.2. Thiếu Nhận Thức và Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Sự thiếu hiểu biết về vai trò và mục tiêu của các tổ chức phi lợi nhuận dẫn đến sự thờ ơ, thậm chí là nghi ngờ từ phía người dân, làm giảm sự tham gia và hiệu quả của các dự án hỗ trợ cộng đồng. Người dân nông thôn chưa hiểu rõ vai trò và mục đích hoạt động của các tổ chức này, dẫn đến tâm lý thụ động trong việc tham gia và thụ hưởng các dự án hỗ trợ của tổ chức phi lợi nhuận triển khai tại cộng đồng.

2.3. Khó Khăn Tiếp Cận Nguồn Lực và Đầu Tư Vào Nông Thôn

Các tổ chức phi lợi nhuận thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn tài trợ và huy động vốn để triển khai các dự án phát triển cộng đồng. Sự phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài làm giảm tính bền vững của các hoạt động hỗ trợ. Đầu tư vào nông thôn chưa được các tổ chức quan tâm đúng mức, tạo nên sự chênh lệch lớn so với khu vực đô thị.

III. Hướng Dẫn Tăng Cường Tác Động Của Tổ Chức Phi Chính Phủ

Để tăng cường tác động của tổ chức phi chính phủ trong phát triển cộng đồng ở nông thôn, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận, và cộng đồng. Điều này bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao nhận thức, tăng cường sự tham gia của cộng đồng, và cải thiện khả năng tiếp cận nguồn lực. Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn hiện nay” làm luận án chuyên ngành xã hội học của mình. Các kết quả và phát hiện của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ thực trạng và các vấn đề hiện nay liên quan đến vai trò hỗ trợ của các tổ chức phi lợi nhuận giúp cho người dân nông thôn có thêm nguồn lực để phát triển.

3.1. Giải Pháp Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Bền Vững Nông Thôn

Chính phủ cần ban hành và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động, đồng thời tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức này. Chính sách hỗ trợ cần hướng đến việc trao quyền cho cộng đồng và khuyến khích sự tham gia của người dân vào quá trình phát triển.

3.2. Nâng Cao Năng Lực và Phát Triển Kỹ Năng Cho Người Nông Dân

Các tổ chức phi lợi nhuận cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho người dân nông thôn thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, và hỗ trợ kỹ thuật, giúp họ cải thiện sinh kế và thích ứng với những thay đổi của thị trường. Cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng cho người nông dân để họ có thể tự chủ và phát triển bền vững.

3.3. Thúc Đẩy Hợp Tác Xã Nông Nghiệp và Chuỗi Giá Trị

Các tổ chức phi lợi nhuận có thể hỗ trợ việc thành lập và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, giúp người dân liên kết sản xuất và tiếp cận thị trường. Cần xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng. Ngoài ra, các chương trình phi lợi nhuận cần hướng đến đối tượng yếu thế, vùng sâu vùng xa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Dự Án Phát Triển Nông Thôn Thành Công

Nhiều dự án phát triển nông thôn do các tổ chức phi lợi nhuận thực hiện đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần cải thiện đời sống của người dân, bảo vệ môi trường, và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Những dự án này là minh chứng cho vai trò quan trọng và hiệu quả của các tổ chức phi lợi nhuận trong công cuộc phát triển nông thôn. Hy vọng rằng, công trình nghiên cứu sẽ giúp làm rõ vai trò hỗ trợ của các tổ chức phi lợi nhuận, mang lại cơ hội phát triển cho các cộng đồng và là động lực để các tổ chức phi lợi nhuận tham gia đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển nông thôn.

4.1. Mô Hình Giáo Dục Nông Thôn Case Study Chi Tiết

Các dự án giáo dục nông thôn do các tổ chức phi lợi nhuận thực hiện đã giúp nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng giáo dục, và tạo cơ hội cho trẻ em nghèo được tiếp cận giáo dục. Mô hình này cần được nhân rộng và phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập của người dân nông thôn.

4.2. Y Tế Nông Thôn Cải Thiện Tiếp Cận Dịch Vụ Cơ Bản

Các tổ chức phi lợi nhuận đã đóng góp vào việc cải thiện y tế nông thôn thông qua việc cung cấp dịch vụ y tế cơ bản, nâng cao nhận thức về sức khỏe, và hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng. Cần tiếp tục đầu tư vào y tế nông thôn để đảm bảo sức khỏe cho người dân.

4.3. Nông Nghiệp Bền Vững Kinh Nghiệm Thành Công

Các dự án nông nghiệp bền vững do các tổ chức phi lợi nhuận thực hiện đã giúp người dân áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, tăng năng suất cây trồng, và cải thiện thu nhập. Kinh nghiệm này cần được chia sẻ và nhân rộng để phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam.

V. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Tổ Chức Phi Lợi Nhuận

Các tổ chức phi lợi nhuận đóng vai trò then chốt trong phát triển cộng đồng ở nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng, cần có sự chung tay của chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận, và cộng đồng. Với sự nỗ lực của tất cả các bên, các tổ chức phi lợi nhuận sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo nông thôn và xây dựng một Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Song, bên cạnh đó còn có vai trò hỗ trợ, giúp đỡ từ các tổ chức xã hội, tổ chức phi lợi nhuận, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, thiện nguyện cùng chung tay giúp người nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, các nhóm dân cư sống ở vùng sâu, vùng xa, v.v…

5.1. Chính Sách và Chính Sách Hỗ Trợ Nông Thôn trong Tương Lai

Cần có những thay đổi trong chính sách để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Các chính sách hỗ trợ nông thôn cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của các bên liên quan và phải phù hợp với đặc điểm của từng vùng miền.

5.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Thôn Yếu Tố Then Chốt

Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực nông thôn là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn, và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực cho người dân nông thôn. Việc cải thiện đời sống nông thôn cần sự tham gia của nhiều yếu tố và nguồn lực.

5.3. Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Mô Hình Bền Vững

Phát triển hợp tác xã nông nghiệp là một hướng đi đúng đắn để giúp người dân liên kết sản xuất và tiếp cận thị trường. Mô hình này cần được hỗ trợ và phát triển để trở thành một giải pháp bền vững cho kinh tế nông thôn.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học, bài tạp chí, các văn bản chính sách pháp luật liên quan đến đề tài luận án. Nội dung tổng quan xoay quanh các chủ đề nghiên cứu về đặc trưng và lý luận về tổ chức phi lợi nhuận, các phát hiện nghiên cứu về vai trò của các tổ chức này trong phát triển cộng đồng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các vai trò của tổ chức phi lợi nhuận. Kết quả tổng quan nhằm mục đích xác định được khoảng trống trong nghiên cứu vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng động ở nông thôn.1 Các nghiên cứu về đặc trưng của các tổ chức phi lợi nhuận Tổ chức phi lợi nhuận (nonprofit organizations - NPOs) gồm các chủ thể không thuộc nhà nước, không phải do nhà nước thành lập, hoạt động tự nguyện, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm, theo phương thức phi lợi nhuận. Các tổ chức này có điều lệ, quy chế hoạt động riêng, tập hợp thu nạp hội viên là những người cùng mục đích, sở thích, sứ mệnh.835] đã đưa ra đinh nghĩa làm rõ bản chất khá rõ ràng về “tổ chức phi lợi nhuận”.

Theo đó, “tổ chức phi lợi nhuận là các tổ chức không phân bổ thu nhập ròng của mình (nếu có) cho các cá nhân có quyền kiểm soát (như các thành viên, quan chức, giám đốc, hay nhà tài trợ). Khái niệm “thu nhập ròng” ở đây được hiểu là lợi nhuận thuần túy của tổ chức phí lợi nhuận sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý cho công lao động, thuê mướn dịch vụ hay các chi phí cần thiết khác. 17 Cần lưu ý rằng tổ chức phi lợi nhuận hoàn toàn có thể tạo ra lợi nhuận và hoạt động có lợi nhuận, điều quan trọng là toàn bộ lợi nhuận được sử dụng cho hoạt động tiếp theo của tổ chức chứ không chia cho các thành viên, các nhà tài trợ, cổ đông, nhà lãnh đạo hay người có quyền kiểm soát tổ chức. Thu nhập và lợi nhuận của các tổ chức này được sử dụng để phát triển cộng đồng và hỗ trợ người dân.

Một số quốc gia, trong đó có Mỹ, dành những ưu đãi đặc biệt về thuế cho các tổ chức phi lợi nhuận để khuyến khích các hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo [31, tr.838]) gọi đặc trưng này là “hạn chế lợi nhuận không được phân phối”. Đây cũng là cơ sở để Liên Hợp Quốc (2003) đưa hoạt động phi lợi nhuận vào hệ thống tài khoản quốc gia để hạch toán. Ngoài đặc điểm “phi lợi nhuận”, theo Salamon và Anheier (1994), tổ chức phi lợi nhuận còn có các đặc điểm sau: 1) Chính thức; 2) Phi chính phủ; 3) Tự quản và 4) Tự nguyện. Ngoài ra, các tổ chức phi lợi nhuận cần đảm bảo các đặc điểm và nguyên tắc như: 1) Độc lập với chính phủ, 2) Hoạt động mang tính liên tục, 3) Thành lập tự nguyện chứ không phải công ty thương mại hay quảng cáo, 4) Hoạt động vì lợi ích cộng đồng, 5) Lợi nhuận không đem chia cho thành viên và 6) Tự kiểm tra, giám sát.

Nghiên cứu lý luận về tổ chức phi lợi nhuận có lịch sử tương đối lâu dài, nhưng gần đây các nghiên cứu này có xu hướng gia tăng do mối quan tâm đặc biệt của các nhà hoạt động thực tiễn và người làm chính sách trong bối cảnh xã hội. Các nhân tố làm thay đổi phương thức sản xuất cũng như phương thức mà các chính phủ quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi sâu sắc. Các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng có xu hướng hoạt động độc lập với chính phủ và doanh nghiệp, sứ mệnh chính là thúc đẩy lợi ích của người dân nói chung và phục vụ phát triển xã hội chứ không nhằm mục tiêu lợi nhuận hay vì lợi ích của một nhóm nào đó. Tính độc lập còn cho phép các tổ chức phi lợi nhuận giám sát các hoạt động của chính phủ và tuyên truyền vận động, thu 18 hút người dân với mục tiêu vì tiến bộ và công bằng xã hội.

Cho dù có thể có những đặc điểm khác nhau song điểm chung mà các tổ chức phi lợi nhuận hướng đến là làm cho cuộc sống của người dân tốt hơn và góp phần giải quyết vấn đề xã hội [12]. Ở nhiều quốc gia, tổ chức phi lợi nhuận còn bao gồm các “tổ chức tự nguyện”, các “tổ chức phi chính phủ”, hay các “tổ chức xã hội” với nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến hoạt động nhân đạo, tôn giáo, hòa bình hoặc môi trường hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, từ thiện, độc lập và phi lợi nhuận [31, tr. Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau song tựu chung các tổ chức này đều tham gia cung cấp các dịch vụ cần thiết cho xã hội trong khi khu vực tư nhân và khu vực nhà nước đều chưa đáp ứng được. Việc lựa chọn địa bàn hoạt động của các tổ chức phi lợi nhuận phụ thuộc vào chiến lược và ưu tiên của các tổ chức này.

Các tiêu chí được lựa chọn bao gồm năng lực đối tác, khả năng tiếp cận địa bàn cũng như tính đại diện về vùng miền, khu vực địa lý. Cùng với đó, các đối tượng trợ giúp nói chung của các tổ chức phi lợi nhuận là người nghèo, trẻ em, phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, nạn nhân nhiễm chất độc da cam,… Một đặc trưng nổi bật nữa là các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động chủ yếu ở các địa bàn nông thôn rộng lớn ở các nước đang phát triển. Richard Bush (1992) phân biệt khá rõ giữa các tổ chức phi lợi nhuận với các tổ chức khác trong khu vực tư nhân. Các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động một cách tự nguyện với những quy định, lĩnh vực tương đối đặc thù, khác hẳn với cách tiếp cận của các tổ chức tư nhân, chủ yếu dựa trên yếu tố cạnh tranh vốn đầu tư và lợi nhuận.

Việc quản lý trong các tổ chức phi lợi nhuận dựa trên nguyên tắc phi lợi nhuận, lòng vị tha, nhân ái kết hợp với các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng [114]. Tại Canada, các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp xã hội được chính phủ khuyến khích thành lập và tạo điều kiện phát triển. Rất nhiều các tổ chức phi lợi nhuận ở quốc gia này 19 được chuyển đổi mô hình và phương thức hoạt động sang các doanh nghiệp xã hội hoặc các tổ chức phi lợi nhuận có thể thực hiện các mục tiêu, chiến lược xã hội theo hướng doanh nghiệp hóa. Điều này có nghĩa là hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận ở Canada sẽ tương tự như các hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp xã hội, tạo ra lợi nhuận nhưng chủ động sử dụng lợi nhuận thu được cho mục tiêu phát triển cộng đồng, phát triển xã hội.

Từ sau Thế chiến thứ II, các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng có vai trò nổi lên như một lực lượng quan trọng trong lĩnh vực cứu trợ nhân đạo và phát triển xã hội [26]. Bên cạnh những nỗ lực của các chính phủ và các tổ chức quốc tế liên quốc gia, các tổ chức phi lợi nhuận đã đóng góp một phần vào việc cải thiện cuộc sống của người nghèo và những đối tượng thiệt thòi trong xã hội, nhằm giúp họ phát triển và thoát nghèo bền vững. Trong các thập kỷ 70-80 của thế kỷ 20, các tổ chức phi lợi nhuận đã hoạt động như một chủ thể chuyên nghiệp, có biên chế trả lương, có ở trụ sở chính và chi nhánh ở các quốc gia, khu vực. Các tổ chức này thuê các nhân viên quốc tế và người địa phương theo vị trí công việc và hợp đồng lao động.

Một tổ chức phi lợi nhuận quốc tế có thể có đến hàng ngàn cán bộ, nhân viên làm việc, thâm chí có quy mô lớn hơn cả các tổ chức quốc tế và một số cơ quan Liên Hợp quốc. Tại Việt Nam, tổ chức phi lợi nhuận đã hình thành từ những năm 1990, dưới nhiều tên gọi khác nhau như quỹ, hiệp hội, tổ chức xã hội, hoạt động mang tính không vì lợi nhuận, và có tên gọi chính thức lầ tổ chức phi lợi nhuận từ năm 2013 [6]. Các tổ chức này hoạt động khá đa dạng, trong nhiều lĩnh vực, dưới nhiều hình thức, đã và đang góp phần không nhỏ tạo dựng sự ổn định và phát triển đất nước, thông qua thúc đẩy hoạt động trên một số lĩnh vực như: xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, cung cấp các dịch vụ thiết yếu tại cộng đồng, tham gia tích cực vào việc thực hành dân chủ từ cấp trung ương đến địa phương… Tuy nhiên, vị thế pháp lý và vai trò xã hội của tổ chức phi lợi nhuận tại Việt Nam chưa được đánh giá cao, dẫn tới sự đóng góp của các tổ chức này 20 với các chính sách phát triển, giám sát hoạt động của doanh nghiệp và chính quyền còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng ở cấp địa phương. Sự gia tăng của các tổ chức phi lợi nhuận trong một xã hội đang trên con đường hội nhập và hiện đại hóa như Việt Nam là rất đáng chú ý.

Tuy nhiên, con số thống kê về các tổ chức này chưa đầy đủ và cập nhật. Theo số liệu của cơ quan chức năng, vào năm 2010 cả nước có 258 tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ trong nước đăng ký ở cấp Trung ương, gần 2000 hội hoạt động ở các tỉnh, thành phố và hàng vạn các chi hội hoạt động ở huyện, xã, phường, cơ sở (trích Thời báo kinh tế Sài Gòn 23/7/2015). Năm 2016 đã có hơn 500 hội cấp Trung ương và cấp tỉnh hoạt động, 10.000 hội cấp huyện, xã; 1800 tổ chức phi chính phủ về khoa học ngoài công lập, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục; 150 hiệp hội ngành nghề; khoảng vài trăm loại hình quỹ các loại. Ba thành phố lớn của Việt Nam là thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng lần lượt có hơn 500 hội, gần 600 hội và 445 hội.

Những tổ chức này thường hình thành dưới tên gọi các Hội (Hội Khoa học kỹ thuật, Hội Nghề nghiệp, Hội Hữu nghị, Hội từ thiện nhân đạo, Hội theo giới, tuổi, sở thích, đồng môn); các loại Quỹ (xóa đói nghèo, hỗ trợ người tàn tật, tài năng trẻ). Riêng các Hội từ thiện, nhân đạo cũng đã có hàng trăm, hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau và thuộc các tổ chức xã hội, tôn giáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai Trò Của Tổ Chức Phi Lợi Nhuận Trong Phát Triển Cộng Đồng Nông Thôn Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của các tổ chức phi lợi nhuận trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn. Tài liệu nhấn mạnh rằng các tổ chức này không chỉ cung cấp nguồn lực và hỗ trợ tài chính mà còn đóng góp vào việc nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các tổ chức này, cũng như những mô hình thành công trong việc phát triển cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng chính sách công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng lò đốt để bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái ở khu vực nông thôn nghiên cứu trường hợp hải dương, nơi đề cập đến các giải pháp bảo vệ môi trường trong phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ thúc đẩy người dân nông thôn khu vực miền núi nâng cao nhận thức về phòng tránh thai và viêm nhiễm đường sinh sản can thiệp tại huyện tiên yên tỉnh quảng ninh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chương trình giáo dục sức khỏe cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vấn đề thực hiện dân chủ ở nông thôn hải phòng hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề dân chủ trong bối cảnh nông thôn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển cộng đồng nông thôn.