Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 9 31 03 01) với đề tài "Vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Việt Hoài thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Nguyên Anh. Luận án được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2024.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển |
|                      | cộng đồng ở nông thôn hiện nay                         |
| Tác giả              | Trần Thị Việt Hoài                                     |
| Người hướng dẫn      | GS. Đặng Nguyên Anh                                    |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Khoa học xã hội                               |
| Cơ quan chủ quản     | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam                  |
| Chuyên ngành / Mã số | Xã hội học / 9 31 03 01                                |
| Năm bảo vệ           | 2024                                                   |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính đến năm 2022, dân số Việt Nam xấp xỉ 99,5 triệu người với 63% cư trú tại khu vực nông thôn. Trong giai đoạn 1990–2021, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 57% (năm 1990) xuống 13,5% (năm 2014) và tỷ lệ nghèo đa chiều đạt mức 4,4% (năm 2021), trung bình mỗi năm giai đoạn 2016–2021 giảm khoảng 1 điểm phần trăm. Bên cạnh các nỗ lực nội tại của người dân và đầu tư công của Nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận (NPO) đóng vai trò cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản tại các địa bàn và nhóm dân cư mà khu vực nhà nước và thị trường chưa đáp ứng trọn vẹn.

Tuy nhiên, hoạt động của các NPO tại khu vực nông thôn còn gặp nhiều rào cản: nhận thức của chính quyền cơ sở và người dân còn hạn chế; khung khổ thể chế, chính sách chưa đồng bộ; thủ tục hành chính cứng nhắc khiến người dân thụ động. Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ khái niệm chung hoặc phân tích trên bình diện cả nước, thiếu các công trình xã hội học thực nghiệm chuyên sâu, có hệ thống nhằm lượng hóa và phân tích vai trò thực tế của NPO trong phát triển cộng đồng nông thôn dựa trên tiếng nói trực tiếp của người dân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn nước ta từ góc nhìn xã hội học; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong và ngoài nước.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận, thao tác hóa các khái niệm công cụ, xác lập khung phân tích và định hướng vận dụng các lý thuyết xã hội học trong nghiên cứu.
    3. Chiết xuất, xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm từ Đề tài khoa học cấp quốc gia nhằm nhận diện thực trạng vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò của NPO tại nông thôn.
    4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng nông thôn.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU TƯƠNG ỨNG                                                 |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------+
| Câu hỏi nghiên cứu                 | Giả thuyết nghiên cứu                                            |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------+
| Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động    | Giả thuyết 1: Các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động khá phổ biến ở |
| của các tổ chức phi lợi nhuận      | nông thôn hiện nay, được người dân biết đến trong các hoạt động  |
| trong phát triển cộng đồng ở nông  | phát triển cộng đồng và hỗ trợ các nhóm yếu thế.                 |
| thôn như thế nào?                  |                                                                  |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------+
| Câu hỏi 2: Các tổ chức phi lợi     | Giả thuyết 2: Các tổ chức phi lợi nhuận có các vai trò cầu nối,  |
| nhuận thực hiện những vai trò gì   | kết nối, phát triển và huy động nguồn lực, nâng cao năng lực cho |
| trong phát triển cộng đồng ở nông  | cộng đồng ở nông thôn.                                           |
| thôn hiện nay?                     |                                                                  |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------+
| Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh    | Giả thuyết 3: Vai trò phát triển cộng đồng ở nông thôn của các   |
| hưởng đến việc thực hiện vai trò   | tổ chức phi lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm   |
| phát triển cộng đồng ở nông thôn   | nhận thức, thái độ của người dân và nhu cầu của cộng đồng, năng  |
| của các tổ chức phi lợi nhuận?     | lực, trình độ nhân viên của tổ chức phi lợi nhuận, công tác      |
|                                    | truyền thông và hệ thống chính sách, pháp luật liên quan.        |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------+

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Nhóm 1: Các hộ gia đình, người dân và cán bộ quản lý tại cộng đồng nông thôn thuộc địa bàn khảo sát.
    • Nhóm 2: Đại diện một số tổ chức phi lợi nhuận có hoạt động tại địa phương (cán bộ, nhân viên dự án, thành viên nhóm từ thiện).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Khảo sát 3 nhóm vai trò chính (cầu nối/kết nối; phát triển và huy động nguồn lực; nâng cao năng lực cộng đồng) và các yếu tố tác động.
    • Phạm vi không gian: 12 xã nông thôn thuộc 6 tỉnh, thành phố đại diện các vùng kinh tế - xã hội: Tuyên Quang, Nam Định, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bình Phước, Cần Thơ.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu phản ánh giai đoạn 2017–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu lý luận quốc tế về tổ chức phi lợi nhuận tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của khu vực này:

  • Henry Hansmann (1980) xác lập thuộc tính cơ bản của NPO thông qua nguyên tắc "hạn chế lợi nhuận không được phân phối" (nondistribution constraint) – lợi nhuận thuần túy sau chi phí hợp lý không được chia cho cá nhân có quyền kiểm soát mà phải tái đầu tư cho mục tiêu xã hội.
  • Lester M. Salamon và Helmut K. Anheier (1994) chuẩn hóa 4 đặc trưng cốt lõi của NPO: (1) Tính chính thức; (2) Phi chính phủ; (3) Tự quản; (4) Tự nguyện.
  • Burton Weisbrod (1988) phát triển lý thuyết về "khu vực thứ ba" (third sector) bù đắp các "khuyết tật của thị trường" và sự thiếu hụt của nhà nước trong cung ứng hàng hóa, dịch vụ công ích.
  • Richard Bush (1992) phân biệt hành vi của NPO với khu vực tư nhân dựa trên các giá trị vị tha, phi lợi nhuận và phục vụ cộng đồng.
  • Về thực tiễn phát triển cộng đồng nông thôn: Các công trình của Hann và Elizabeth Dunn [109], Peter Burnell và Peter Calvert (2004) [113], Jude Howell (2004) [103], David C. Schak và Wayne Hudson [96], Hock Guan Lee [101], Verulava và cộng sự [120] chỉ ra rằng NPO giúp cung ứng hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục, tài chính vi mô với chi phí thấp và gắn kết với người dân địa phương tốt hơn các cơ quan nhà nước cứng nhắc. Các tổ chức như World Vision International (WVI) [123], Plan International, Oxfam, CARE, Save the Children, Caritas đã định hình phương thức can thiệp chuyển dịch từ cứu trợ khẩn cấp sang phát triển bền vững dựa vào cộng đồng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, tiến trình nghiên cứu về tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức xã hội diễn ra qua các giai đoạn:

  • Giai đoạn 1990–1996: Bước đầu tiếp cận qua các công trình của Nguyễn Văn Thanh (1993, 1996) về NPO quốc tế; Nguyễn Khắc Mai (1996) về vị trí, vai trò của hiệp hội quần chúng (dẫn theo Bùi Thế Cường, 2005) [6].
  • Giai đoạn sau năm 2000: Làm rõ khái niệm, chức năng và khung thể chế của tổ chức xã hội:
    • Đinh Công Tuấn [84], Thang Minh Phúc và Nguyễn Minh Phương [61] xác định 6 đặc trưng của tổ chức xã hội ở Việt Nam: tính phi nhà nước, tự nguyện, không định hướng lợi nhuận, tự quản, quan hệ theo chiều ngang và chấp hành sự lãnh đạo của Đảng.
    • Ngô Văn Thảo (2016) [74], Trần Thị Thiên Hương (2005), Lê Thị Thanh Hương (2009) [48] phân tích cơ sở pháp lý và sự chuyển đổi mô hình sang doanh nghiệp xã hội sau Luật Doanh nghiệp 2014.
    • Đặng Ngọc Dinh (2013), Đinh Thị Thúy Hằng (2013), Irene Norlund và cs (2005, 2006) [49] phân loại 4 chức năng chính của NPO: cầu nối cá nhân - nhà nước, tham gia hoạch định chính sách, phản biện xã hội, huy động nguồn lực.
    • Vũ Thị Thu Hằng (2013) [41], Đoàn Minh Huấn (2016) [43], Đỗ Thị Ngọc Phương [63] và khảo sát của Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (ISEE, 2015) [13] phân tích thực trạng NPO tham gia bảo vệ nhóm yếu thế (trẻ em, người khuyết tật, cộng đồng yếu thế) và những vướng mắc quản lý hành chính theo cơ chế "xin - cho".
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG TỔ CHỨC PHI LỢI NHUẬN TẠI VIỆT NAM QUA CÁC NĂM               |
+------+------------------------------------------------------------------------+
| Năm  | Quy mô và số lượng tổ chức được ghi nhận                               |
+------+------------------------------------------------------------------------+
| 2010 | 258 NPO/NGO trong nước cấp Trung ương; gần 2.000 hội cấp tỉnh/thành;   |
|      | hàng vạn chi hội cơ sở.                                                |
| 2016 | >500 hội cấp Trung ương và tỉnh; 10.000 hội cấp huyện/xã; 1.800 tổ    |
|      | chức KHCN ngoài công lập; 150 hiệp hội ngành nghề; 1.200 NGO quốc tế.  |
| 2018 | 479 NGO quốc tế hoạt động tại Việt Nam với tổng viện trợ 3,7 tỷ USD    |
|      | (suy giảm so với 2016 do Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình).        |
| 2022 | Khoảng 500 NPO quốc tế hoạt động, hỗ trợ khoảng 3.000 chương trình     |
|      | thường niên trên nhiều lĩnh vực.                                       |
+------+------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án khắc phục các hạn chế của tài liệu đi trước bằng cách:

  1. Đặt vai trò của NPO vào địa bàn đặc thù nông thôn tại 6 tỉnh thuộc 3 miền Bắc - Trung - Nam, thay vì nhìn nhận chung chung trên phạm vi đô thị hoặc cả nước.
  2. Kiểm chứng thực nghiệm dựa trên đánh giá của chính người dân thụ hưởng và cán bộ cơ sở thông qua bộ công cụ kết hợp định tính và định lượng (bao gồm mô hình hồi quy Logistic).
  3. Làm rõ cơ chế tác động của các biến số thể chế, truyền thông, nguồn lực và năng lực nhân viên đến hiệu quả can thiệp của NPO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ

  • Vai trò: Mô hình hành vi được xác lập khách quan dựa trên vị thế xã hội để thực thi các quyền và nghĩa vụ tương ứng (Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng [30]). Trong luận án, vai trò của NPO được phân loại thành 3 nhóm: (1) Cầu nối, kết nối; (2) Phát triển và huy động nguồn lực; (3) Nâng cao năng lực cộng đồng.
  • Tổ chức phi lợi nhuận (NPO): Xác định theo Khoản 5 Điều 3 Luật về hoạt động của Hội năm 2016 và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Là tổ chức hoạt động không vì mục tiêu phân chia lợi nhuận, tự nguyện, tự trang trải, công khai minh bạch tài chính và sử dụng mọi thặng dư cho mục tiêu phát triển xã hội. Bao gồm các tổ chức phi chính phủ (NGO), các hội, quỹ từ thiện/xã hội và tổ chức tự nguyện.
  • Cộng đồng: Thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức, bao gồm tập hợp cư dân sinh sống trong một không gian hành chính cấp xã, có mối liên kết chặt chẽ, cùng chia sẻ chuẩn mực xã hội và ý thức "thuộc về cộng đồng" (Tô Duy Hợp và cs [43]).
  • Nông thôn: Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Phát triển cộng đồng: Tiến trình kết hợp nỗ lực của NPO, chính quyền và người dân nhằm cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống và thúc đẩy sự tham gia chủ động của người dân địa phương.
  • Phát triển nông thôn: Quá trình cải thiện toàn diện về sinh kế, kinh tế, văn hóa, môi trường và an sinh xã hội theo định hướng phát triển bền vững.

Các lý thuyết vận dụng trong luận án

  1. Lý thuyết vai trò (Role Theory): Gắn liền với trường phái cấu trúc - chức năng (Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim, Talcott Parsons, Robert Merton; Michelle Hindin [100]). Lý thuyết được vận dụng để phân tích các kỳ vọng xã hội, hành vi và chức năng tương tác của NPO với chính quyền và người dân trong phân công lao động xã hội.
  2. Lý thuyết phát triển cộng đồng (Community Development Theory): Vận dụng các nguyên tắc tự lực, trao quyền (empowerment) và thúc đẩy sự tham gia trực tiếp của người dân nông thôn trong việc lập kế hoạch, triển khai và duy trì các dự án sinh kế.
  3. Lý thuyết phát triển con người và quyền con người (Human Development & Human Rights Theory): Đặt người dân vào vị trí trung tâm của phát triển, tiếp cận việc hỗ trợ của NPO dưới góc độ bảo đảm các quyền cơ bản (giáo dục, y tế, bình đẳng giới, môi trường trong sạch) và trợ giúp các nhóm yếu thế.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống và cấu trúc - chức năng trong xã hội học.
  • Nguồn dữ liệu: Chiết xuất, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp từ Đề tài khoa học cấp quốc gia mã số KX01 do Viện Xã hội học (IOS) chủ trì (PGS.TS. Nguyễn Đức Chiện làm chủ nhiệm).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊA BÀN VÀ CẤU TRÚC MẪU KHẢO SÁT CỦA LUẬN ÁN                                  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tiêu chí             | Nội dung thực hiện                                     |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Địa bàn khảo sát     | 12 xã thuộc 6 tỉnh/thành phố: Tuyên Quang, Nam Định,   |
|                      | Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bình Phước, Cần Thơ.              |
| Phương pháp định lượng| Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), lập bảng chéo phân   |
|                      | tích theo mức sống/tỉnh thành, xây dựng mô hình hồi    |
|                      | quy Logistic.                                          |
| Phương pháp định tính| Phỏng vấn sâu cá nhân, thảo luận nhóm tập trung với    |
|                      | người dân, cán bộ xã và đại diện NPO.                  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình trong và ngoài nước về đặc trưng của tổ chức phi lợi nhuận, các lý thuyết vận hành của "khu vực thứ ba", vai trò của NPO đối với phát triển nông thôn và các yếu tố cản trở hoạt động của các tổ chức này. Chương này chỉ rõ sự biến động nguồn lực viện trợ quốc tế tại Việt Nam (từ 1.200 tổ chức năm 2016 xuống còn 479 tổ chức năm 2018 với 3,7 tỷ USD) và xác định khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm xã hội học về vai trò của NPO tại cộng đồng nông thôn cấp xã.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng nông thôn

Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ, khung phân tích và định hướng vận dụng 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết vai trò, Lý thuyết phát triển cộng đồng, Lý thuyết phát triển con người và quyền con người). Đồng thời, chương trình bày chi tiết khung khổ chính sách, pháp luật hiện hành (Luật về Hội 2016, Nghị định 30/2012/NĐ-CP) và cấu trúc mẫu khảo sát định tính, định lượng tại 12 xã thuộc 6 tỉnh (Tuyên Quang, Nam Định, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bình Phước, Cần Thơ).

Chương 3: Thực trạng vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn

Chương 3 tập trung phân tích mức độ nhận diện và kết quả thực hiện 3 nhóm vai trò cốt lõi của NPO tại địa bàn khảo sát:

  1. Nhận diện và tiếp cận thông tin: Người dân nhận biết NPO chủ yếu thông qua các dự án cụ thể thay vì nhận thức về sứ mệnh tổng quát. Kênh thông tin tiếp cận có sự khác biệt rõ nét theo mức sống và thu nhập bình quân giữa các tỉnh.
  2. Vai trò cầu nối, kết nối: Thể hiện qua các chương trình tập huấn kỹ thuật sản xuất, chuyển giao công nghệ nông nghiệp, tổ chức đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn (có sự phân hóa tỷ lệ tham gia theo giới tính và địa phương).
  3. Vai trò phát triển, huy động nguồn lực: Hỗ trợ vốn vay ưu đãi, cứu trợ tiền mặt và hiện vật, cung cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng công trình nước sạch, tài trợ học bổng và thiết bị giáo dục.
  4. Vai trò nâng cao năng lực cộng đồng: Nâng cao kỹ năng tự quản, cải thiện mức sống bền vững, phổ biến kiến thức phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG DỮ LIỆU ĐIỂN HÌNH TẠI CHƯƠNG 3                              |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu   | Tên bảng trong văn bản luận án                                    |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.4  | Tỷ lệ người dân biết đến tổ chức phi lợi nhuận thông qua các kênh |
|           | thông tin phân theo mức sống (%)                                  |
| Bảng 3.5  | Tỷ lệ để người dân biết đến các tổ chức phi lợi nhuận phân theo   |
|           | thu nhập trung bình và kênh thông tin (%)                         |
| Bảng 3.6  | Tỷ lệ phụ nữ và nam giới được tham gia tập huấn, bồi dưỡng kiến   |
|           | thức phân theo tỉnh thành khảo sát (%)                            |
| Bảng 3.7  | Tỷ lệ người dân được các tổ chức phi lợi nhuận đào tạo nghề và    |
|           | tạo việc làm phân theo tỉnh thành khảo sát (%)                    |
| Bảng 3.8  | Các hoạt động hỗ trợ của tổ chức phi lợi nhuận phân theo tỉnh (%) |
| Bảng 3.9  | Hoạt động nâng cao năng lực và chất lượng cuộc sống cộng đồng của |
|           | tổ chức phi lợi nhuận phân theo tỉnh (%)                          |
| Bảng 3.10 | Đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận trong phát   |
|           | triển cộng đồng phân theo tỉnh (%)                                |
| Bảng 3.11 | Hiệu quả hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận ở cộng đồng nông thôn|
|           | phân theo mức sống (%)                                            |
| Bảng 3.12 | Mức độ đáp ứng nhu cầu cộng đồng của tổ chức phi lợi nhuận phân    |
|           | theo tỉnh khảo sát (%)                                            |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+

Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng ở nông thôn

Chương 4 phân tích đa chiều các nhóm yếu tố tác động đến kết quả hoạt động của NPO thông qua thống kê mô tả và 2 mô hình hồi quy Logistic:

  1. Nhận thức, thái độ và nhu cầu cộng đồng: Nhu cầu thực tế của người dân quyết định mức độ tham gia; thái độ chủ động hay ỷ lại chi phối tính bền vững của dự án.
  2. Trình độ, năng lực và kinh nghiệm nhân viên NPO: Phân tích cơ cấu học vấn, kỹ năng tiếp cận cộng đồng của cán bộ dự án (Hình 4.11).
  3. Chính quyền địa phương và năng lực phối hợp truyền thông: Cơ chế hành chính linh hoạt hay cứng nhắc của cấp ủy, UBND xã tác động trực tiếp đến tiến độ giải ngân và triển khai chương trình.
  4. Thể chế chính sách và nguồn lực tài chính: Sự thiếu đồng bộ trong khung pháp lý quản lý quỹ/hội và sự suy giảm nguồn tài trợ quốc tế khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC TRỌNG TÂM TẠI CHƯƠNG 4                               |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu   | Tên mô hình hồi quy Logistic trong luận án                        |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+
| Bảng 4.1  | Mô hình hồi quy logistic một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp    |
|           | nhận hỗ trợ của người dân từ các tổ chức phi lợi nhuận            |
| Bảng 4.3  | Mô hình hồi quy logistic về đánh giá của người dân về các yếu tố   |
|           | ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận        |
+-----------+-------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Vận dụng tích hợp Lý thuyết vai trò, Lý thuyết phát triển cộng đồng và Lý thuyết phát triển con người để giải thích vị trí của NPO trong mối quan hệ ba bên "Nhà nước – Thị trường – Xã hội" tại khu vực nông thôn Việt Nam.
  2. Luận chứng khoa học về xu hướng chuyển dịch phương thức can thiệp của NPO: từ viện trợ nhân đạo, từ thiện đơn thuần sang hỗ trợ phát triển bền vững, nâng cao năng lực tự chủ và chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng.
  3. Bổ sung hệ thống tri thức xã hội học thực nghiệm về quản lý phát triển xã hội ở cấp cơ sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện từ 12 xã thuộc 6 tỉnh, làm rõ thực trạng tiếp nhận hỗ trợ, mức độ hài lòng và đánh giá của người dân nông thôn về hiệu quả của NPO.
  2. Lượng hóa các biến số ảnh hưởng thông qua mô hình hồi quy Logistic, xác định rõ mối quan hệ giữa nhận thức người dân, trình độ cán bộ NPO, sự đồng thuận của chính quyền và khuôn khổ pháp lý đối với hiệu quả hoạt động.
  3. Cung cấp luận cứ thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chính sách nhằm điều chỉnh quy định quản lý, cấp phép và phối hợp hoạt động với NPO.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện thể chế, chính sách: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của các hội, quỹ từ thiện (Nghị định 30/2012/NĐ-CP và Luật về Hội); đơn giản hóa thủ tục hành chính phê duyệt dự án; tạo hành lang pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp xã hội và quỹ cộng đồng.
  • Nâng cao nhận thức và năng lực truyền thông: Đẩy mạnh tuyên truyền để chính quyền cơ sở và người dân hiểu đúng bản chất phi lợi nhuận, xóa bỏ tâm lý e ngại hoặc thụ động ỷ lại; đa dạng hóa kênh truyền thông tại thôn/xã.
  • Tăng cường năng lực chuyên môn cho nhân viên NPO: Bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội, phương pháp đánh giá nhu cầu có sự tham gia của người dân (PRA) và kiến thức văn hóa bản địa.
  • Đổi mới cơ chế phối hợp: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, các đoàn thể chính trị - xã hội và NPO theo nguyên tắc chia sẻ trách nhiệm, công khai tài chính và bảo đảm trách nhiệm giải trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi không gian: Dữ liệu chiết xuất từ Đề tài KX01 tập trung vào 12 xã nông thôn thuộc 6 tỉnh, chưa bao quát khu vực đô thị và toàn bộ các vùng sinh thái trên phạm vi cả nước.
  2. Thu thập dữ liệu định tính: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 bùng phát trong giai đoạn 2020–2021 làm hạn chế việc di chuyển, kế hoạch phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý NPO bị thu hẹp; phần lớn dữ liệu định tính dựa trên phản ánh của người dân địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh giữa khu vực nông thôn và đô thị nhằm đánh giá toàn diện vai trò của NPO trên phạm vi quốc gia.
  2. Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động dọc (longitudinal study) để đo lường tính bền vững của các mô hình sinh kế sau khi dự án của NPO kết thúc và rút nguồn tài trợ.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành Xã hội học nông thôn, Xã hội học phát triển, Xã hội học tổ chức và Quản lý phát triển xã hội; cung cấp quy trình thao tác hóa khái niệm và kỹ thuật kết hợp phân tích định tính với hồi quy Logistic.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Là cơ sở thực chứng giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc và UBND các cấp tham khảo trong quá trình xây dựng, điều chỉnh chính sách an sinh xã hội, quản lý hội/quỹ và xây dựng nông thôn mới.
  • Các tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức phi chính phủ: Cung cấp cơ sở khoa học để các tổ chức tự đánh giá, điều chỉnh phương thức tiếp cận cộng đồng, xây dựng chương trình dự án sát với nhu cầu thực tế của người dân nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "tổ chức phi lợi nhuận" trong luận án được xác định dựa trên những căn cứ pháp lý nào tại Việt Nam?

Luận án căn cứ vào hai văn bản pháp luật chính: Khoản 5 Điều 3 Luật về hoạt động của Hội năm 2016 (xác định không lợi nhuận là không tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận thì không chia mà dùng cho hoạt động theo điều lệ) và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP của Chính phủ (hoạt động không nhằm phân chia lợi nhuận, thặng dư dùng cho tôn chỉ, mục đích của quỹ). Luận án bao hàm cả tổ chức phi chính phủ (NGO), hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức tự nguyện.

2. Ba nhóm vai trò chính của tổ chức phi lợi nhuận được luận án khảo sát là gì?

Luận án phân loại vai trò của NPO thành 3 nhóm:

  1. Vai trò cầu nối, kết nối: Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và chuyển giao khoa học kỹ thuật.
  2. Vai trò phát triển, huy động nguồn lực: Cung cấp tài chính vi mô, hỗ trợ vốn vay, cứu trợ tiền mặt/hiện vật, hỗ trợ bảo hiểm y tế, nước sạch và cơ sở vật chất giáo dục.
  3. Vai trò nâng cao năng lực cộng đồng: Nâng cao chất lượng sống, xóa đói giảm nghèo bền vững, đào tạo kỹ năng phòng chống thiên tai và thúc đẩy bình đẳng giới.

3. Nguồn dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và có quy mô như thế nào?

Dữ liệu của luận án được chiết xuất và phân tích thứ cấp từ Đề tài khoa học cấp quốc gia mã số KX01 do Viện Xã hội học (IOS) chủ trì (PGS.TS. Nguyễn Đức Chiện làm chủ nhiệm). Địa bàn khảo sát gồm 12 xã thuộc 6 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Nam Định, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bình Phước và Cần Thơ trong giai đoạn 2017–2022.

4. Những kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu định lượng trong luận án?

Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), phân tích bảng chéo theo mức sống và tỉnh thành, cùng hai mô hình hồi quy Logistic: mô hình một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp nhận hỗ trợ của người dân (Bảng 4.1) và mô hình đánh giá của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NPO (Bảng 4.3).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Việt Hoài đã phân tích một cách hệ thống vai trò của các tổ chức phi lợi nhuận trong phát triển cộng đồng nông thôn tại Việt Nam thông qua lăng kính xã hội học thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ thực trạng thực hiện các vai trò cầu nối, huy động nguồn lực và nâng cao năng lực tại 12 xã thuộc 6 tỉnh khảo sát, đồng thời xác định các yếu tố thể chế, nhận thức và nhân lực tác động đến hiệu quả can thiệp của NPO. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận và cộng đồng trong phát triển nông thôn bền vững.