Tổng quan luận án

Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn, đặc biệt trong quá trình chuyển đổi từ quy mô sản xuất nhỏ sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa hiện đại. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam, cung cấp hơn 55% sản lượng lúa hàng hóa, 69% sản lượng thủy sản, 70% sản lượng trái cây, đóng góp hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước. Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế toàn vùng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 thành lập Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng ĐBSCL, tiếp đó là Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Tuy nhiên, nguồn vốn tín dụng ngân hàng (TDNH) tại ĐBSCL mới chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu vay vốn sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, riêng vốn vay trung và dài hạn chỉ đáp ứng gần 30% nhu cầu do các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (chiếm 70 - 80%). Sản xuất nông nghiệp của Vùng KTTĐ vẫn chủ yếu mang tính thuần canh, manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị và chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu như hạn mặn, sạt lở. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Lê Phan Thanh Hòa, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thanh Tuyền vào năm 2018, đã chọn đề tài "Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long" nhằm giải quyết vấn đề cấp bách về vốn phát triển kinh tế nông nghiệp (KTNo).

Mục đích nghiên cứu của luận án là hướng đến việc làm cho TDNH thực sự trở thành nguồn cung ứng vốn hữu hiệu cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, thúc đẩy vùng phát huy vai trò đầu tàu kinh tế.

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu thực trạng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua nhằm xây dựng hệ thống hóa lý thuyết về tăng cường tín dụng và đề xuất các giải pháp tăng cường TDNH phát triển KTNo trong điều kiện mới (biến đổi khí hậu, công nghệ mới và yêu cầu thị trường).

Mục tiêu cụ thể của luận án bao gồm:

  1. Tổng hợp, bổ sung và làm rõ lý luận về KTNo Vùng KTTĐ, phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới; lý luận về tín dụng KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.
  2. Xác định các hạn chế, yếu tố tác động và nguyên nhân hạn chế hoạt động TDNH đối với phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  • Câu hỏi 1: Có hay không việc cần thiết bổ sung lý luận cơ sở về KTNo Vùng KTTĐ, lý luận về tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới?
  • Câu hỏi 2: Có hay không trong thực tế vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định của TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?
  • Câu hỏi 3: Những yếu tố tác động nào và những nguyên nhân hạn chế nào đối với tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua?
  • Câu hỏi 4: Những giải pháp nào và làm gì, làm như thế nào để có thể thực hiện việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu tương ứng gồm:

  • Giả thuyết 1: Thực tế có những thay đổi lớn về phương thức sản xuất, biến đổi khí hậu, nhu cầu tiêu dùng và công nghệ 4.0 đòi hỏi phải bổ sung, hoàn thiện lý luận cơ sở về KTNo, Vùng KTTĐ và tăng cường TDNH phát triển KTNo.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động TDNH thời gian qua còn tồn tại những hạn chế xuất phát từ bản thân các NHTM, từ phía khách hàng, từ quản lý vĩ mô và các tác động khách quan.
  • Giả thuyết 3: Tình trạng sản xuất manh mún, kỹ thuật lạc hậu, bấp bênh, rào cản tài sản đảm bảo (TSĐB), năng lực tài chính, năng lực quản trị và trình độ hiểu biết tài chính là các yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận vốn TDNH và làm suy giảm hiệu quả tăng cường TDNH tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  • Giả thuyết 4: Việc củng cố nội lực của hệ thống ngân hàng kết hợp nâng cao năng lực khách hàng và sự hỗ trợ đồng bộ của chính sách quản lý vĩ mô sẽ giúp hiện thực hóa mục tiêu tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc tăng cường TDNH cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: 04 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, bao gồm: TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng từ năm 2011 đến năm 2017; các giải pháp và định hướng được đề xuất đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ phục vụ phát triển KTNo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tín dụng nông nghiệp:

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Duong và Izumida (2002) sử dụng mô hình hồi quy kiểm duyệt (Tobit) để phân tích các yếu tố tác động đến lượng TDNH của nông hộ tại 3 tỉnh của Việt Nam, xác định diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc, tỷ lệ nhân khẩu phụ thuộc và địa phương là các yếu tố chi phối mức vay.
  • Kaleem và Wajid (2009) nghiên cứu thị trường tín dụng nông thôn tại Pakistan, chỉ ra rằng thỏa thuận bán trước nông sản qua thương lái chiếm ưu thế do nông dân thiếu vốn mua vật tư và khó tiếp cận ngân hàng.
  • Turvey, He và Meagher (2011) đề xuất khung phân tích mô hình 7Cs của tín dụng nông thôn tại Trung Quốc (tín dụng, đặc tính, nguồn lực, vốn, điều kiện, năng lực và tài sản thế chấp).
  • Sakprachawut và Jourdain (2016) nghiên cứu tại Thái Lan, khẳng định quyền sở hữu đất đai hợp pháp là yếu tố then chốt quyết định khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC).
  • Mamo Girma và cộng sự (2015) chỉ ra khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi thu nhập, tài sản và đặc điểm kinh tế - xã hội của chủ hộ.
  • Diagne (2000), Abi Kedir (2002), Boucher và cộng sự (2007), Mpuga (2008), Peter và Emma (2012), Awunyo-Vitor và cộng sự (2014), Bime và Mbanasor (2014), Sinisa và Châu (2014), Mamudu (2016) đã phân tích các khía cạnh về năng suất nông nghiệp, rào cản lãi suất, chi phí giao dịch, sự tồn tại song song giữa thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức, cũng như vai trò của nguồn vốn trong đổi mới công nghệ canh tác tại các nước đang phát triển.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Hồng Hải (1996), Nguyễn Thị Nhung và nhóm nghiên cứu (2001), Đào Minh Tú (2012), Nguyễn Thị Kim Thanh (2013), Lý Hoàng Ánh (2014) đánh giá vai trò của TDNH đối với phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tại Nam Bộ và ĐBSCL.
  • Nguyễn Minh Phong (2010) phân tích kinh nghiệm phát triển chính sách tín dụng tam nông của Trung Quốc.
  • Nguyễn Đức Hưởng (2013), Nguyễn Văn Thạnh (2013, 2015) nghiên cứu về chương trình cho vay ưu đãi có bảo hiểm lãi suất, giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank ĐBSCL.
  • Lê Khương Ninh (2014), Hạ Thị Thiều Dao (2014), Nguyễn Phong Quang (2015), Huy Vũ (2016), Bửu (2014), Đông (2014), Nhung (2014) làm rõ tác động của thông tin bất cân xứng, rào cản tiếp cận vốn của doanh nghiệp, thực trạng liên kết vùng và yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp ĐBSCL.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:

  1. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển KTNo và TDNH trong bối cảnh mới dưới tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, sạt lở, khan hiếm nước ngọt), tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 và sự chuyển đổi nhu cầu tiêu dùng nông sản.
  2. Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về cơ chế tăng cường TDNH nhằm tạo sự chuyển biến căn bản cho KTNo tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trên cơ sở liên kết tiểu vùng và chuỗi giá trị công trình trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế nền tảng gồm:

  • Quan niệm phát triển bền vững: Dựa trên Báo cáo Brundtland (1987), định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quyết định số 432/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
  • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Ứng dụng vào phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng sinh thái.
  • Lý luận của chủ nghĩa Mác về tái sản xuất nền sản xuất xã hội.
  • Lý thuyết về phát triển cân đối và các cực tăng trưởng của Francois Perroux và Gerard Destanne de Bernis: Ứng dụng để lý giải vai trò lan tỏa của Vùng KTTĐ.
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng trên thị trường tín dụng: Phân tích hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức giữa ngân hàng thương mại và khách hàng vay vốn nông nghiệp.

Khung phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định tính giữ vai trò chủ đạo kết hợp với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp biện chứng duy vật để xem xét đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện, lịch sử cụ thể và trong mối liên hệ vận động phát triển.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng phân tích văn bản, tổng hợp lý thuyết, phương pháp mô tả hệ thống, phân tích hệ thống (System analysis) và logic lịch sử nhằm làm rõ bản chất các khái niệm và xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu và tính toán các tham số mẫu bằng phần mềm Excel và SPSS (Statistical Package for the Social Sciences), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không ảnh hưởng đến 5: Ảnh hưởng rất mạnh).
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu và khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 28 nhà khoa học, chuyên gia ngân hàng và nhà quản lý am hiểu về KTNo tại ĐBSCL (trên tổng số 30 phiếu phát ra).

Dữ liệu khảo sát sơ cấp: Tổng số phiếu khảo sát cá nhân phát ra tại 04 địa phương thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL là 600 phiếu, thu về 466 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 77,67%).

Địa phương Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ thu hồi (%)
An Giang 150 113 75,33
Cà Mau 150 119 79,33
Cần Thơ 150 126 84,00
Kiên Giang 150 108 72,00
Tổng cộng 600 466 77,67

Đặc điểm mẫu cá nhân khảo sát (N = 466):

  • Giới tính: Nam chiếm 58,6% (273 người), Nữ chiếm 41,4% (193 người).
  • Độ tuổi: Từ 18 đến dưới 25 tuổi chiếm 14,6% (67 người); từ 25 đến dưới 35 tuổi chiếm 29,4% (137 người); từ 35 đến dưới 50 tuổi chiếm 48,1% (224 người); từ 50 tuổi trở lên chiếm 8,1% (38 người).
  • Trình độ học vấn: Chưa qua đào tạo chiếm 13,5% (63 người); đào tạo nghề chiếm 7,1% (33 người); trình độ tiểu học chiếm 2,6% (12 người); trung học chiếm 11,1% (52 người); đại học/cao đẳng chiếm 56,9% (265 người); trên đại học chiếm 8,8% (41 người).
  • Việc làm: Cán bộ quản lý chiếm 17,8% (83 người); chuyên viên chiếm 13,1% (61 người); nhân viên chiếm 36,9% (172 người); giảng dạy chiếm 3,0% (14 người); nông dân trực tiếp sản xuất chiếm 26,8% (125 người); ngành nghề khác chiếm 2,4% (11 người).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Chi nhánh NHNN và các chi nhánh NHTM tại 4 tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2011 - 2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển KTNo vùng KTTĐ và tăng cường TDNH. Tác giả làm rõ các khái niệm:

  • Nông nghiệp, nông thôn và Kinh tế nông nghiệp (KTNo): KTNo là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông và dịch vụ gắn liền với sản phẩm nông - lâm - thủy sản.
  • Phát triển KTNo Vùng KTTĐ: Là quá trình gia tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của nông sản hàng hóa dựa trên việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát huy lợi thế sinh thái và tạo động lực lan tỏa cho toàn vùng.
  • Đặc điểm KTNo ảnh hưởng đến tín dụng: Tính thời vụ cao; năng suất bị chi phối bởi thuộc tính sinh học; sản phẩm tươi sống khó bảo quản, dự trữ; phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, nguồn nước và tính vùng miền; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; quá trình chuyển dịch lên sản xuất lớn luôn trong tình trạng thiếu vốn.
  • Tăng cường TDNH phát triển KTNo: Luận án xác định tăng cường TDNH bao hàm việc mở rộng quy mô tín dụng đi liền với nâng cao chất lượng và tính tập trung, cụ thể là: làm cho nguồn vốn cho vay mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn một cách hợp lý vào các lĩnh vực kinh tế then chốt, đồng thời quản lý chặt chẽ hơn để kiểm soát rủi ro tín dụng.

Chương 1 thiết lập hệ thống chỉ tiêu phản ánh tăng cường TDNH gồm 3 nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu quy mô tín dụng: Dư nợ cho vay KTNo, tốc độ tăng trưởng dư nợ KTNo, số lượng khách hàng vay vốn KTNo, tỷ trọng dư nợ KTNo trên tổng dư nợ tín dụng.
  2. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tín dụng: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), cơ cấu theo phân ngành nội bộ KTNo (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp), cơ cấu theo thành phần kinh tế và đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân).
  3. Nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KTNo, hệ số thu nợ tín dụng KTNo, vòng quay vốn tín dụng KTNo.

Nội dung chương cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn về tín dụng nông nghiệp tại Thái Lan (hoạt động của Ngân hàng BAAC), Malaysia và Indonesia (mô hình tín dụng vi mô của Bank Rakyat Indonesia - BRI), từ đó rút ra bài học về vai trò chủ lực của ngân hàng chính sách/ngân hàng nông nghiệp quốc doanh, chính sách lãi suất phù hợp và yêu cầu quản lý rủi ro tín dụng đặc thù.

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017)

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động TDNH tại 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau) giai đoạn 2011 - 2017 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm.

Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội (các bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4): Vùng KTTĐ chiếm vị trí chiến lược về sản xuất lương thực, thủy sản nhưng lực lượng lao động phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn sâu; tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối; tăng trưởng GRDP có cải thiện nhưng chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp còn chậm, kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ.

Kết quả khảo sát thống kê mô tả (các bảng 2.5 đến 2.12):

  • Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn TDNH cho thấy các nhóm yếu tố đều có ảnh hưởng đáng kể, trong đó: Tài sản đảm bảo (TSĐB), Chính sách tín dụng (CSTD), Thu nhập/khả năng tài chính của khách hàng và Vốn xã hội là những yếu tố được đánh giá có mức độ tác động mạnh nhất.
  • Về tài sản đảm bảo: Khó khăn chủ yếu nằm ở việc định giá đất nông nghiệp thấp, tài sản hình thành trên đất (nhà màng, nhà lưới, ao nuôi thủy sản công nghiệp) chưa được cấp chứng nhận quyền sở hữu để thế chấp.
  • Về chính sách và thủ tục: Quy trình thẩm định món vay còn rườm rà, thời hạn cho vay chưa khớp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.

Thực trạng hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng của các NHTM (các bảng 2.13 đến 2.25):

  • Huy động vốn: Vốn huy động của các chi nhánh NHTM tại Vùng KTTĐ tăng trưởng liên tục qua các năm (giai đoạn 2011 - 2017) nhưng cơ cấu vốn huy động mất cân đối nghiêm trọng, tiền gửi ngắn hạn chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn huy động, gây hạn chế cho nguồn cung vốn vay trung và dài hạn.
  • Tăng trưởng dư nợ cho vay KTNo: Dư nợ cho vay KTNo tăng dần về quy mô tuyệt đối, phục vụ nhu cầu sản xuất lúa gạo, nuôi trồng chế biến thủy sản và phát triển vườn cây ăn trái. Tuy nhiên, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 70%), tỷ trọng cho vay trung và dài hạn cho đầu tư đổi mới công nghệ sâu còn thấp.
  • Đối tượng vay vốn: Hộ sản xuất nông nghiệp và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn về số lượng khách hàng và dư nợ, trong khi số lượng doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã tiếp cận vốn tín dụng còn rất khiêm tốn.

Thực trạng chất lượng tín dụng KTNo (các bảng 2.26 đến 2.30):

  • Tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực KTNo cơ bản được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn theo quy định, tuy nhiên tiềm ẩn nhiều rủi ro do tính chất mùa vụ, rủi ro thiên tai, dịch bệnh và biến động giá nông sản trên thị trường quốc tế.
  • Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng KTNo phản ánh chu kỳ quay vòng vốn nông nghiệp tương đối ổn định nhưng có xu hướng chậm lại ở các dự án nuôi trồng thủy sản quy mô lớn khi gặp rủi ro xuất khẩu.

Đánh giá chung về thành tựu và hạn chế:

  • Thành tựu: TDNH đã đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất mùa vụ, hỗ trợ gia tăng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu nông thủy sản của vùng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Từ phía ngân hàng: Cho vay còn dàn trải, thẩm định tín dụng phụ thuộc nặng nề vào TSĐB là bất động sản; sản phẩm tín dụng chưa linh hoạt theo chuỗi giá trị nông sản; đội ngũ cán bộ tín dụng thiếu am hiểu chuyên sâu về kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao.
    • Từ phía khách hàng: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu phương án kinh doanh khả thi, năng lực quản trị tài chính yếu kém, thiếu minh bạch thông tin kế toán.
    • Từ quản lý vĩ mô: Thiếu quy hoạch chuỗi hạ tầng logistics nông nghiệp đồng bộ; chính sách bảo hiểm nông nghiệp chưa phát huy hiệu quả; cơ chế liên kết vùng giữa 4 địa phương còn mang tính hình thức.

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Dựa trên định hướng phát triển KTNo vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu (Nghị quyết 120/NQ-CP) và dự báo nhu cầu vốn (Bảng 3.1 và 3.2), Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị toàn diện:

  1. Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại:
  • Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trung và dài hạn; liên kết huy động vốn giữa các TCTD trên địa bàn để tài trợ các dự án nông nghiệp lớn.
  • Đổi mới chiến lược nhân sự, đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có kiến thức chuyên môn về KTNo công nghệ cao và đánh giá rủi ro sinh học, môi trường.
  • Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức cho vay: Chấm dứt cho vay phân tán, chuyển sang tài trợ tập trung theo chuỗi giá trị nông nghiệp, chuỗi công trình kết cấu hạ tầng phục vụ KTNo công nghệ cao; áp dụng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt.
  • Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, cải tiến và đơn giản hóa thủ tục thẩm định món vay gắn với kiểm tra, giám sát sau giải ngân; nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm.
  1. Nhóm giải pháp đối với khách hàng (nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp):
  • Nâng cao trình độ quản trị sản xuất, hạch toán tài chính minh bạch, chủ động liên kết thành lập các hợp tác xã kiểu mới hoặc tổ hợp tác để tăng quy mô kinh tế.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP) nhằm nâng cao chất lượng và khả năng truy xuất nguồn gốc nông sản.
  • Đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất với các nhà máy chế biến sâu và hệ thống phân phối xuất khẩu để đảm bảo dòng tiền trả nợ ngân hàng.
  1. Nhóm khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô và chính quyền địa phương:
  • Đối với lãnh đạo 4 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐ: Thống nhất quy hoạch vùng, nâng cao nhận thức thích ứng biến đổi khí hậu; xây dựng quy chế điều phối liên kết kinh tế thực chất giữa TP. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành: Tập trung ngân sách đầu tư đồng bộ chuỗi hạ tầng giao thông thủy - bộ, hệ thống thủy lợi kiểm soát mặn - ngọt; thành lập Khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao tại trung tâm Vùng; thúc đẩy hình thành các Doanh nghiệp KTNo đại chúng; thành lập Ban phát triển vùng ĐBSCL; hoàn thiện cơ chế để Agribank giữ vai trò chủ lực cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp nông thôn.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm đối với tài sản hình thành trên đất nông nghiệp công nghệ cao; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu tín dụng tập trung; nghiên cứu cơ chế hợp thức hóa và quản lý các kênh tín dụng phi chính thức lành mạnh nhằm hỗ trợ cung ứng vốn cho các nhu cầu nhỏ lẻ ở nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về tăng cường TDNH phát triển KTNo trong điều kiện mới chịu sự tác động đồng thời của biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu khắt khe của thị trường tiêu dùng nông sản chất lượng cao.
  • Xác lập và làm rõ nội hàm các khái niệm mới: Kinh tế nông nghiệp (KTNo), Kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ, Tín dụng kinh tế nông nghiệp và Tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển KTNo (xác định rõ tính chất tăng cường gồm: mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn và chặt chẽ hơn).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính phản ánh toàn diện việc tăng cường TDNH qua 3 nhóm chỉ tiêu: quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng cấp tín dụng của hệ thống NHTM tại 4 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2011 - 2017.
  • Chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của tình trạng thiếu vốn KTNo là do phương thức cấp tín dụng còn phân tán, dàn trải, phụ thuộc cứng nhắc vào thế chấp bất động sản và sự thiếu hụt nguồn vốn trung - dài hạn của các NHTM.
  • Đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng thực tế: Cơ chế cấp tín dụng theo chuỗi dự án công trình trọng điểm; mô hình thành lập Khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và Doanh nghiệp KTNo đại chúng; giải pháp hợp thức hóa các dòng vốn phi chính thức để hỗ trợ nông dân; cơ chế phối hợp liên vùng giữa 4 địa phương trọng điểm nhằm tối ưu hóa dòng vốn tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do nguồn số liệu thống kê thứ cấp về tín dụng nông nghiệp nông thôn giữa các địa phương và ngành đôi khi chưa có sự đồng nhất hoàn toàn về chỉ tiêu tính toán, tác giả phải xử lý qua nhiều bước đối chiếu.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp (466 cá nhân và 28 chuyên gia) được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên tại 4 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐ, do đó kết quả phản ánh phụ thuộc một phần vào nhận thức chủ quan của đối tượng tham gia khảo sát.
  • Luận án tập trung chủ yếu vào khối NHTM mà chưa đi sâu phân tích toàn diện các định chế tài chính khác như quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính hay các tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL.
  • Nghiên cứu mô hình tài trợ vốn chuỗi cung ứng nông nghiệp khép kín có sự tham gia của các công ty bảo hiểm nông nghiệp và định chế tài chính quốc tế.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để đo lường định lượng mức độ tác động của vốn tín dụng xanh đối với tăng trưởng kinh tế nông nghiệp bền vững.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý luận, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn đặc thù.
  • Đối với các Ngân hàng thương mại (đặc biệt là Agribank và các NHTM có mạng lưới tại ĐBSCL): Cung cấp luận cứ để tái cấu trúc danh mục tín dụng nông nghiệp, thiết kế các gói sản phẩm tín dụng theo chuỗi giá trị và hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng nông nghiệp công nghệ cao.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL): Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ hoạch định chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu và quy chế điều phối liên kết kinh tế vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp" được luận án định nghĩa như thế nào? Theo luận án, tăng cường TDNH phát triển KTNo là việc thực hiện đồng bộ các giải pháp làm cho nguồn vốn tín dụng được cung ứng mạnh hơn, nhiều hơn, tập trung hơn một cách hợp lý vào các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp trọng điểm và công nghệ cao, đồng thời đi đôi với việc quản lý chặt chẽ hơn nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng và phát triển bền vững cho nông nghiệp.

2. Địa bàn khảo sát thực tế của luận án gồm những tỉnh, thành phố nào và thời gian nghiên cứu là bao lâu? Địa bàn nghiên cứu và khảo sát thực tế của luận án là Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL gồm 04 địa phương: TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng là giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.

3. Cơ cấu mẫu khảo sát định lượng (thống kê mô tả) của tác giả bao gồm những ai? Mẫu điều tra cá nhân hợp lệ gồm 466 người trên địa bàn 4 địa phương (An Giang: 113, Cà Mau: 119, Cần Thơ: 126, Kiên Giang: 108). Thành phần mẫu gồm: cán bộ quản lý (17,8%), chuyên viên (13,1%), nhân viên ngân hàng/công sở (36,9%), giảng viên (3,0%), nông dân trực tiếp sản xuất (26,8%) và các đối tượng khác (2,4%). Ngoài ra, luận án còn thực hiện khảo sát chuyên sâu lấy ý kiến của 28 chuyên gia, nhà khoa học.

4. Điểm nghẽn lớn nhất khiến nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp tại Vùng KTTĐ ĐBSCL khó tiếp cận vốn tín dụng trung và dài hạn là gì? Điểm nghẽn lớn nhất xuất phát từ hai phía: Về phía ngân hàng, nguồn vốn huy động tại chỗ chủ yếu là vốn ngắn hạn (chiếm 70 - 80%), quy trình cho vay phụ thuộc chặt chẽ vào TSĐB là bất động sản có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; về phía người vay, tài sản đầu tư trên đất nông nghiệp công nghệ cao (nhà kính, hệ sinh thái ao nuôi) chưa được công nhận pháp lý để thế chấp, quy mô sản xuất còn manh mún và năng lực quản lý tài chính chưa minh bạch.

5. Luận án đề xuất giải pháp nào liên quan đến tín dụng phi chính thức? Luận án đề xuất giải pháp "hợp thức hóa tín dụng phi chính thức". Do tín dụng phi chính thức tại nông thôn vận hành linh hoạt, đáp ứng tức thời các khoản vay nhỏ phục vụ mùa vụ mà ngân hàng chính thức chưa bao phủ hết, Nhà nước cần thiết lập khung pháp lý quản lý, định hướng các kênh này hoạt động lành mạnh, bổ trợ cho tín dụng chính thức thay vì loại trừ cứng nhắc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Phan Thanh Hòa đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tăng cường tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu và công nghệ mới. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả trên tập dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2017 tại 4 tỉnh, thành phố ĐBSCL, công trình đã nhận diện rõ những điểm nghẽn về cấu trúc nguồn vốn, cơ chế bảo đảm tiền vay và phương thức cấp tín dụng phân tán. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuyển dịch dòng vốn tín dụng theo chuỗi liên kết giá trị, hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao và đổi mới cơ chế quản trị rủi ro, đóng góp thiết thực cho quá trình hoạch định chính sách phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.