Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Đoan Trân với đề tài "Sự gắn kết của sinh viên và mối quan hệ với chất lượng cuộc sống đại học" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đoàn Thị Hồng Vân và PGS. Bùi Thanh Tráng, thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 9340121), bảo vệ năm 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, giáo dục đại học tại Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi theo cơ chế tự chủ kể từ khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 ban hành. Mối quan hệ giữa cơ sở giáo dục và người học chuyển dịch theo hướng cung cấp dịch vụ chất lượng, định hướng sinh viên như khách hàng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018, tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc chiếm 57,3% dân số nhưng chỉ có 23,7% qua đào tạo chuyên môn (trình độ đại học trở lên chiếm 9,6%). Đồng thời, số liệu từ Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2013–2017 cho thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp bình quân qua 4 năm chỉ đạt 66% so với chỉ tiêu tuyển mới, tương đương 34% sinh viên rơi vào tình trạng chậm tiến độ hoặc buộc thôi học (như Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM năm 2015–2016 dừng học 946 sinh viên; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM năm 2016 thôi học 214 sinh viên; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thôi học 438 sinh viên). Nguyên nhân một phần đến từ sự thiếu hụt mức độ tham gia, gắn kết của người học với môi trường giáo dục đại học.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu xem xét sự gắn kết ở các bậc học phổ thông hoặc chỉ tập trung vào các tiền tố bên ngoài (sự hỗ trợ của giảng viên, gia đình, cấu trúc lớp học) và đo lường kết quả đầu ra hạn hẹp ở điểm số học tập hoặc tỷ lệ bỏ học. Rất ít nghiên cứu khảo sát đồng thời các nhân tố nhận thức dịch vụ và đặc điểm tính cách cá nhân nội tại tác động đến sự gắn kết, cũng như kiểm định vai trò của sự gắn kết đối với chất lượng cuộc sống đại học trong bối cảnh các trường công lập khối ngành kinh tế - kinh doanh tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát gồm:

  1. Nghiên cứu các yếu tố thuộc nhận thức và đặc điểm cá nhân [giá trị dịch vụ cảm nhận (PSV), khả năng hấp thu (AC), mục đích cuộc sống (PL), tính bền bỉ (GR)] ảnh hưởng như thế nào đến sự gắn kết của sinh viên (SE).
  2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự gắn kết của sinh viên với chất lượng cuộc sống ở trường đại học (QL).

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Đánh giá và điều chỉnh thang đo các thành phần thuộc khái niệm sự gắn kết của sinh viên trong trường đại học (lĩnh vực kinh tế, kinh doanh) ở Việt Nam.
  2. Đánh giá và điều chỉnh thang đo bốn nhân tố thuộc nhận thức (cảm nhận) và đặc điểm (tính cách) cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên.
  3. Xây dựng và kiểm định mô hình về những nhân tố tác động đến sự gắn kết của sinh viên và mối quan hệ với chất lượng cuộc sống ở trường đại học.
  4. Kiểm định vai trò điều tiết nhóm của biến hình thức đào tạo [sinh viên tập trung/không tập trung] trong các mối quan hệ được xây dựng ở mô hình nghiên cứu; vai trò kiểm soát của các biến giới tính [nam/nữ] và vùng miền [TP. Hồ Chí Minh/Hà Nội] với chất lượng cuộc sống đại học.
  5. Đề xuất hàm ý nhằm giúp các nhà quản trị đại học xây dựng các giải pháp gia tăng sự gắn kết của sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống đại học của họ.

Các câu hỏi nghiên cứu được xác định:

  • Câu hỏi 1: Các yếu tố thuộc nhận thức và đặc điểm cá nhân được đo lường ra sao và chúng tác động đến sự gắn kết của sinh viên như thế nào? Ngoài vai trò biến độc lập trong mô hình, yếu tố nào giữ vai trò điều tiết?
  • Câu hỏi 2: Sự gắn kết của sinh viên tác động như thế nào đến chất lượng cuộc sống đại học của họ? Trong bốn yếu tố thuộc cảm nhận và tính cách cá nhân, yếu tố nào có tác động đến chất lượng cuộc sống đại học?
  • Câu hỏi 3: Các nhóm sinh viên khác nhau về giới tính và vùng miền liệu có sự khác biệt về chất lượng cuộc sống đại học của họ?
  • Câu hỏi 4: Các nhóm sinh viên khác nhau về hình thức đào tạo liệu có sự khác biệt trong mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc nhận thức và đặc điểm cá nhân với sự gắn kết và chất lượng cuộc sống đại học của họ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đại học chính quy (đào tạo theo hình thức tập trung) và sinh viên vừa làm vừa học, học viên cao học (đào tạo theo hình thức không tập trung).
  • Đối tượng phân tích: Sự gắn kết của sinh viên và chất lượng cuộc sống đại học trong mối quan hệ với các nhân tố nhận thức và đặc điểm cá nhân.
  • Phạm vi không gian: 5 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kinh tế/kinh doanh tại hai trung tâm giáo dục Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, gồm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Trường Đại học Ngoại thương cơ sở 1 (FTU), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), Trường Đại học Kinh tế - Luật ĐHQG TP.HCM (UEL), và Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực chứng được thu thập và phân tích hoàn tất năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các nghiên cứu về sự gắn kết của người học dựa trên 4 quan điểm lý thuyết tiếp cận theo phân loại của Kahu (2013):

  1. Quan điểm hành vi: Tập trung vào chuỗi hành vi học tập và sự hỗ trợ của cơ sở đào tạo, điển hình qua bộ công cụ khảo sát The National Survey of Student Engagement (NSSE) tại Hoa Kỳ (Kuh, 2009a; Pike, 2013) gồm 5 chủ đề và Australasian Survey of Student Engagement (AUSSE) tại Úc bổ sung chủ đề kết hợp việc làm và học tập (Coates, 2010). Hạn chế của quan điểm này là phụ thuộc vào điều tra định lượng đại trà và bỏ qua yếu tố cảm xúc (Laird và cộng sự, 2008; Kahu, 2013).
  2. Quan điểm tâm lý học: Xem sự gắn kết là tiến trình tâm lý - xã hội nội tại với các thành phần hành vi, nhận thức, cảm xúc và nỗ lực (Fredricks và cộng sự, 2004; Finn, 1989; Furlong và cộng sự, 2003; Jimerson và cộng sự, 2003; Riggs & Gholar, 2008). Điểm mạnh là phân biệt rõ sự gắn kết với các tiền tố kích hoạt.
  3. Quan điểm văn hóa - xã hội: Khảo sát ảnh hưởng của quyền lực kỷ luật, bối cảnh văn hóa học thuật và thị trường hóa giáo dục đối với mức độ kết nối của người học (Mann, 2001; Thomas, 2002; McInnis, 2001).
  4. Quan điểm toàn diện: Tổng hợp các yếu tố nhận thức, trải nghiệm, động lực và tương tác xã hội giữa hoạt động "thu hút sinh viên" của tổ chức và "sinh viên tham gia" của cá nhân (Bryson & Hardy, 2009, 2010; Zepke & Leach, 2010).

Về các nhân tố tiền tố tác động đến sự gắn kết, tác giả điểm lại các nhóm nghiên cứu:

  • Môi trường học tập: Mối quan hệ với giảng viên (Deci & Ryan, 1985; Skinner và cộng sự, 1990; Goodenow, 1993; Tas, 2016; Durkin và cộng sự, 2017), hỗ trợ từ bạn bè (Wang & Eccles, 2013; Basirion và cộng sự, 2014), cấu trúc lớp học (Connell & Wellborn, 1991; Skinner & Belmont, 1993), và tương tác với viên chức nhà trường (Healey và cộng sự, 2014; Kahu & Nelson, 2018).
  • Gia đình: Sự tham gia, kỳ vọng và hỗ trợ của bố mẹ (Audas & Willms, 2001; Mo & Singh, 2008; Jelas và cộng sự, 2014; Bempechat & Shernoff, 2012).
  • Động cơ và nhận thức: Niềm tin khả năng (Bandura, 1989; Fazey & Fazey, 2001), niềm tin động cơ (Patrick và cộng sự, 2007), nhận thức mục tiêu học tập (Wang & Holcombe, 2010; Lau & Nie, 2008; Tas, 2016).
  • Đặc điểm nhiệm vụ và tính cách: Giá trị nhiệm vụ học tập (Parsons và cộng sự, 2018), sự tự tin vào năng lực (Schunk & Pajares, 2004; Llorens và cộng sự, 2007), cảm giác thân thuộc (Baumeister & Leary, 1995; Singh và cộng sự, 2010), cảm xúc học tập (Pekrun & Linnenbrink-Garcia, 2012), trò chơi học tập (Hamari và cộng sự, 2016).
  • Tính bền bỉ và mục đích cuộc sống: Tính bền bỉ theo thang đo của Duckworth và cộng sự (2007) tác động đến sự gắn kết (Hodge và cộng sự, 2018; Robinson, 2015; Muenks và cộng sự, 2017); Mục đích cuộc sống tác động đến sự gắn kết tâm lý và kết quả học tập (Awang-Hashim và cộng sự, 2015; Burrow và cộng sự, 2014).

Về các hậu tố của sự gắn kết, y văn chủ yếu xác nhận tác động đến thành tích/hiệu suất học tập (Fredricks và cộng sự, 2004; Van Ryzin và cộng sự, 2009; Suárez-Orozco và cộng sự, 2009), giảm thiểu tỷ lệ bỏ học (Christenson & Thurlow, 2004; Archambault và cộng sự, 2009; Fall & Roberts, 2012), và sự hài lòng của sinh viên (Lewis và cộng sự, 2011; Wefald & Downey, 2009).

Các nghiên cứu tại Việt Nam đã khảo sát sự gắn kết ở các góc độ: chất lượng giáo dục và sự hài lòng (Diệp Thanh Tùng & Võ Thị Ngọc Yến, 2016); kỹ năng thuyết trình (Tran, 2016); hoạt động ngoại khóa (Tran, 2017); chương trình quốc tế hóa (Trinh & Conner, 2019); gắn kết nghiên cứu khoa học (Nguyen và cộng sự, 2016); sự tham gia dịch vụ (Le & Mai, 2015; Do, 2018).

Khoảng trống luận án giải quyết: Hầu hết các công trình chưa khảo sát đồng thời hai tiền tố nhận thức dịch vụ (giá trị dịch vụ cảm nhận, khả năng hấp thu) kết hợp hai tiền tố tính cách cá nhân (tính bền bỉ, mục đích cuộc sống) với vai trò vừa là biến độc lập vừa là biến điều tiết tác động lên sự gắn kết, đồng thời kết nối sự gắn kết với kết quả đầu ra mang tính bao quát là chất lượng cuộc sống đại học của sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory - SDT) của Deci & Ryan (1985, 2000), kết hợp 6 lý thuyết nhánh:
  • Lý thuyết đánh giá nhận thức (CET): Giải thích tác động của các yếu tố bên ngoài đến động cơ nội tại.
  • Lý thuyết cơ chế hội nhập (OIT): Mô tả quá trình nội hóa các quy chuẩn và động cơ ngoại tại.
  • Lý thuyết định hướng nhân quả (COT): Xác định xu hướng tự chủ, kiểm soát hoặc phi cá nhân của cá nhân.
  • Lý thuyết nhu cầu cơ bản (BPNT): Nhu cầu tự chủ (autonomy), năng lực (competence) và sự liên kết (relatedness).
  • Lý thuyết nội dung mục tiêu (GCT): Phân biệt mục tiêu nội tại và ngoại tại.
  • Lý thuyết động cơ liên kết (RMT): Vai trò của các mối quan hệ xã hội trong việc tạo dựng sự gắn bó.
  1. Lý thuyết khả năng hấp thu (Absorptive Capacity Theory - ACT): Được kế thừa và chuyển giao từ cấp độ tổ chức sang cấp độ người học cá nhân, giải thích khả năng nhận biết, tiếp thu, đồng hóa và ứng dụng tri thức mới được chuyển giao từ nhà trường.
Khái niệm nghiên cứu Ký hiệu Cấu trúc thang đo Nguồn gốc kế thừa / Thành phần
Sự gắn kết của sinh viên SE Đa hướng Kế thừa Fredricks và cộng sự (2005), Yusof và cộng sự (2017); gồm 3 thành phần: Nhận thức (CE), Cảm xúc (EE), Hành vi
Giá trị dịch vụ cảm nhận PSV Đa hướng Gồm 6 thành phần: Cảm xúc (EM), Tri thức (EP), Chức năng giá cả/chất lượng (FQ), Chức năng sự hài lòng (FS), Hình ảnh (IM), Xã hội (SO)
Tính bền bỉ GR Đa hướng Kế thừa Duckworth và cộng sự (2007); gồm 2 thành phần: Sự kiên định của sở thích (CI), Sự kiên trì nỗ lực (PE)
Khả năng hấp thu AC Đơn hướng Đo lường năng lực nhận biết, đồng hóa và áp dụng tri thức học thuật
Mục đích cuộc sống PL Đơn hướng Đo lường ý nghĩa, định hướng mục tiêu tương lai của cá nhân
Chất lượng cuộc sống đại học QL Đơn hướng Đo lường mức độ thỏa mãn nhu cầu và trải nghiệm hạnh phúc tại trường

Phương pháp và quy trình nghiên cứu:

  • Quy trình nghiên cứu gồm 3 bước: (1) Nghiên cứu lý thuyết để xây dựng mô hình và thang đo nháp; (2) Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha và EFA; (3) Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức theo hình thức đào tạo, giới tính và vùng miền.
  • Quy mô mẫu chính thức: N = 1.435 sinh viên thu thập từ 5 trường đại học (NEU, FTU, UEH, UEL, UFM).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết trực tiếp; Kỹ thuật tương tác tích số để kiểm định vai trò điều tiết thuần túy và điều tiết hỗn hợp; Kỹ thuật Bootstrap để ước lượng tính ổn định của mô hình; Kỹ thuật phân tích đa nhóm (Multi-group SEM) để kiểm tra biến điều tiết nhóm hình thức đào tạo; Phân tích biến kiểm soát đối với giới tính và vùng miền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án:

  • Trình bày bối cảnh thực tiễn của giáo dục đại học Việt Nam khi thực hiện cơ chế tự chủ và các chỉ số thống kê về thị trường lao động (57,3% trong độ tuổi lao động, 23,7% qua đào tạo), thực trạng sinh viên bỏ học/buộc thôi học bình quân 34% (dẫn chứng tại UEH, ĐH Nông Lâm, ĐH KHXH&NV, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).
  • Xác lập sự cần thiết của việc tiếp cận sinh viên như khách hàng và nâng cao sự gắn kết hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống đại học.
  • Xác định 2 mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát gồm 5 trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại Hà Nội và TP.HCM, quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn và kết cấu 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:

  • Tổng lược các định nghĩa về sự gắn kết (từ cấp độ tổ chức, hoạt động ngoại khóa, lớp học đến nhiệm vụ môn học) và các mô hình đo lường 2 thành phần, 3 thành phần, 4 phân nhóm (Reschly & Christenson, 2006) và thành phần agentic engagement (Reeve & Tseng, 2011).
  • Trình bày các lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết tự quyết (SDT) với 6 lý thuyết nhánh (CET, OIT, COT, BPNT, GCT, RMT) và Lý thuyết khả năng hấp thu (ACT).
  • Thiết lập mô hình lý thuyết gồm 4 biến độc lập (PSV, AC, PL, GR), 2 biến phụ thuộc (SE, QL), biến điều tiết (AC, PL), biến điều tiết nhóm (hình thức đào tạo: tập trung/không tập trung) và biến kiểm soát (giới tính, vùng miền).
  • Phát triển các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và điều tiết giữa các cấu trúc nhận thức, tính cách với sự gắn kết và chất lượng cuộc sống đại học.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa phương pháp luận và kỹ thuật thực hiện:

  • Xây dựng quy trình nghiên cứu thực chứng gồm các bước từ nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo, nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức.
  • Mô tả quy trình chuyển ngữ và điều chỉnh thang đo các khái niệm: PSV (6 thành phần), SE (3 thành phần), GR (2 thành phần), AC (đơn hướng), PL (đơn hướng), QL (đơn hướng) thông qua lấy ý kiến chuyên gia và thảo luận nhóm.
  • Xác lập tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá các chỉ số mô hình phù hợp: CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA).
  • Trình bày kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, phương pháp kiểm định biến điều tiết hỗn hợp và điều tiết thuần túy, quy trình phân tích bất biến/khả biến đa nhóm và thủ tục ước lượng Bootstrap tái lấy mẫu.

Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các phát hiện thống kê từ tập dữ liệu khảo sát N = 1.435:

  • Kết quả kiểm định sơ bộ khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của các biến quan sát qua phân tích Cronbach's Alpha và EFA.
  • Phân tích CFA cho các khái niệm đơn hướng, đa hướng và mô hình tới hạn: các thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Kết quả kiểm định mô hình SEM chính và các giả thuyết: có 6 giả thuyết được chấp nhận và 3 giả thuyết bị bác bỏ.
  • Kiểm định biến điều tiết: AC đóng vai trò biến điều tiết hỗn hợp (vừa tác động trực tiếp đến SE, vừa điều tiết mối quan hệ PSV -> SE); PL đóng vai trò biến điều tiết thuần túy (không tác động trực tiếp đến SE nhưng điều tiết mối quan hệ PSV -> SE).
  • Phân tích biến kiểm soát và điều tiết nhóm: QL không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và nữ, nhưng có sự khác biệt giữa sinh viên học tại TP.HCM và Hà Nội. Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa trong tác động của AC lên SE giữa nhóm đào tạo tập trung và nhóm không tập trung.
Giả thuyết nghiên cứu Mối quan hệ kỳ vọng Kết quả kiểm định Diễn giải kết quả thống kê
H1 PSV $\rightarrow$ SE Chấp nhận Giá trị dịch vụ cảm nhận tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên
H2 AC $\rightarrow$ SE Chấp nhận Khả năng hấp thu tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên
H3 PL $\rightarrow$ SE Bác bỏ Mục đích cuộc sống không có tác động trực tiếp lên sự gắn kết
H4 GR $\rightarrow$ SE Chấp nhận Tính bền bỉ tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên
H5 SE $\rightarrow$ QL Chấp nhận Sự gắn kết của sinh viên tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống đại học
H6 PSV $\rightarrow$ QL Bác bỏ Giá trị dịch vụ cảm nhận không tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống đại học
H7 PL $\rightarrow$ QL Bác bỏ Mục đích cuộc sống không tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống đại học
H8 PSV $\times$ AC $\rightarrow$ SE Chấp nhận Khả năng hấp thu đóng vai trò điều tiết hỗn hợp lên mối quan hệ PSV $\rightarrow$ SE
H9 PSV $\times$ PL $\rightarrow$ SE Chấp nhận Mục đích cuộc sống đóng vai trò điều tiết thuần túy lên mối quan hệ PSV $\rightarrow$ SE

Chương 5: Kết luận và ý nghĩa của nghiên cứu

Chương 5 thảo luận kết quả và đưa ra hàm ý ứng dụng:

  • Tóm lược các phát hiện thực chứng và so sánh đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước.
  • Nêu rõ các đóng góp lý thuyết đối với hệ thống y văn về sự gắn kết sinh viên và chất lượng cuộc sống đại học; khẳng định tính thích ứng của SDT và ACT trong giáo dục đại học.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp quản trị: (1) Nâng cao giá trị dịch vụ cảm nhận thông qua 6 khía cạnh giá trị; (2) Tăng cường khả năng hấp thu của sinh viên thông qua phương pháp giảng dạy tích cực; (3) Rèn luyện tính bền bỉ; (4) Hoạch định chính sách hỗ trợ riêng biệt cho sinh viên hệ tập trung và không tập trung cũng như theo vùng miền.
  • Trình bày các hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật:

  • Mở rộng khung lý thuyết về sự gắn kết của sinh viên (SE) và chất lượng cuộc sống đại học (QL) bằng việc tích hợp đồng thời các nhân tố nhận thức dịch vụ (giá trị dịch vụ cảm nhận - PSV, khả năng hấp thu - AC) và các nhân tố tính cách cá nhân (tính bền bỉ - GR, mục đích cuộc sống - PL).
  • Làm rõ cơ chế điều tiết: Chứng minh khả năng hấp thu (AC) là biến điều tiết hỗn hợp và mục đích cuộc sống (PL) là biến điều tiết thuần túy trong mối quan hệ giữa giá trị dịch vụ cảm nhận (PSV) và sự gắn kết của sinh viên (SE).
  • Xác lập vai trò trung gian then chốt của sự gắn kết: Chất lượng cuộc sống đại học (QL) không chịu tác động trực tiếp từ giá trị dịch vụ cảm nhận (PSV) hay mục đích cuộc sống (PL), mà phải được dẫn truyền thông qua sự gắn kết thực tế (SE) của người học.
  • Kiểm định tính tương thích của 6 lý thuyết nhánh thuộc Lý thuyết tự quyết (SDT) và Lý thuyết khả năng hấp thu (ACT) trong bối cảnh các trường đại học khối kinh tế - kinh doanh tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu:

  • Chuẩn hóa và điều chỉnh hệ thống thang đo 6 khái niệm đa hướng và đơn hướng trong môi trường giáo dục đại học Việt Nam.
  • Vận dụng kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc đa tầng kết hợp phân tích đồng thời biến điều tiết hỗn hợp, biến điều tiết thuần túy, biến điều tiết nhóm và biến kiểm soát trên mẫu khảo sát quy mô lớn (N = 1.435).

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị:

  • Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà lãnh đạo đại học xây dựng chính sách marketing dịch vụ giáo dục, tập trung nâng cao 6 thành phần giá trị dịch vụ cảm nhận (cảm xúc, tri thức, giá cả/chất lượng, sự hài lòng, hình ảnh, xã hội).
  • Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng, kích hoạt khả năng hấp thu tri thức và rèn luyện tính kiên trì, bền bỉ cho sinh viên nhằm giảm thiểu tỷ lệ chậm tiến độ và buộc thôi học.
  • Tận dụng hiệu ứng truyền miệng tích cực (Word of Mouth - WOM) từ sinh viên và cựu sinh viên khi chất lượng cuộc sống đại học được nâng cao, góp phần quảng bá thương hiệu nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kinh tế/kinh doanh tại hai đô thị lớn (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát khối trường ngoài công lập hoặc các khối ngành khoa học kỹ thuật, y dược, sư phạm, xã hội nhân văn.
  • Phương pháp lấy mẫu là kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện kết hợp định mức), có thể làm hạn chế mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học.
  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi sự biến chuyển nhận thức và mức độ gắn kết của sinh viên theo chiều dọc qua từng năm học từ năm nhất đến năm cuối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kiểm định mô hình sang các nhóm trường đại học ngoài công lập, các trường đại học tại các vùng miền khác và các ngành đào tạo đặc thù.
  • Ứng dụng phương pháp nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi mức độ gắn kết và chất lượng cuộc sống đại học của sinh viên theo từng giai đoạn học tập.
  • Bổ sung các biến số môi trường khác như văn hóa tổ chức, phương thức chuyển đổi số trong giáo dục đại học vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Các nhà quản trị đại học, hội đồng trường và ban giám hiệu: Tham khảo khung giải pháp cải thiện giá trị dịch vụ đào tạo, xây dựng môi trường học thuật hỗ trợ tăng cường tính gắn kết, nâng cao chất lượng cuộc sống đại học cho người học và cải thiện hiệu quả vận hành tự chủ đại học.
  • Giảng viên và cố vấn học tập: Vận dụng các phương pháp giảng dạy tương tác, kích hoạt khả năng hấp thu (AC) và động viên sự kiên trì (GR) của sinh viên trong từng môn học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng chuẩn tắc, kỹ thuật xử lý dữ liệu SEM với các biến điều tiết phức hợp và hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng quy chế đào tạo, chuẩn kiểm định chất lượng hướng tới người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Những trường đại học nào được lựa chọn làm địa bàn khảo sát trong luận án? Dữ liệu khảo sát của luận án được thu thập từ 5 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kinh tế và kinh doanh hàng đầu tại Việt Nam: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Trường Đại học Ngoại thương cơ sở 1 (FTU), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc ĐHQG TP.HCM (UEL), và Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM).

2. Quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu của nghiên cứu được thực hiện như thế nào? Quy mô mẫu nghiên cứu chính thức gồm 1.435 người học. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong giai đoạn đánh giá sơ bộ thang đo và phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp định mức (phân bổ theo hình thức đào tạo tập trung/không tập trung, giới tính nam/nữ, và vùng miền TP.HCM/Hà Nội) trong giai đoạn khảo sát chính thức.

3. Khái niệm Sự gắn kết của sinh viên (SE) được cấu thành từ những thành phần nào? Luận án kế thừa cấu trúc từ Fredricks và cộng sự (2005) cùng Yusof và cộng sự (2017), xác định sự gắn kết của sinh viên là cấu trúc đa bậc gồm 3 thành phần: Gắn kết nhận thức (Cognitive Engagement - CE), Gắn kết cảm xúc (Emotional Engagement - EE), và Gắn kết hành vi.

4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu chính cho thấy những biến số nào tác động đến Sự gắn kết của sinh viên (SE) và Chất lượng cuộc sống đại học (QL)? Mô hình SEM xác nhận: Giá trị dịch vụ cảm nhận (PSV), Khả năng hấp thu (AC), và Tính bền bỉ (GR) tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến Sự gắn kết của sinh viên (SE). Mục đích cuộc sống (PL) không tác động trực tiếp nhưng đóng vai trò điều tiết thuần túy mối quan hệ PSV -> SE. Khả năng hấp thu (AC) đóng vai trò điều tiết hỗn hợp mối quan hệ PSV -> SE. Chất lượng cuộc sống đại học (QL) chỉ chịu tác động trực tiếp từ Sự gắn kết (SE), không chịu tác động trực tiếp từ PSV và PL.

5. Kết quả phân tích biến kiểm soát và biến điều tiết nhóm cho thấy những khác biệt nào? Chất lượng cuộc sống đại học (QL) không có sự khác biệt giữa hai giới tính nam và nữ, nhưng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên học tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Đồng thời, có sự khác biệt về cường độ tác động của Khả năng hấp thu (AC) lên Sự gắn kết (SE) giữa nhóm sinh viên đào tạo tập trung (đại học chính quy) và nhóm không tập trung (vừa làm vừa học, cao học).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đoan Trân đã hoàn thiện việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố nhận thức, đặc điểm cá nhân với sự gắn kết của sinh viên và chất lượng cuộc sống đại học trên mẫu khảo sát 1.435 sinh viên tại Việt Nam. Kết quả thực chứng khẳng định vai trò cầu nối trung gian mang tính quyết định của sự gắn kết trong việc chuyển hóa giá trị dịch vụ cảm nhận và năng lực người học thành chất lượng cuộc sống đại học. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và hàm ý quản trị thực tiễn cho các nhà lãnh đạo đại học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục và phát triển bền vững trong môi trường tự chủ học thuật.