Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Hạnh tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Giáo dục mầm non (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thanh Thủy và TS. Tạ Thị Ngọc Thanh, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kĩ năng quan sát là một kĩ năng nhận thức cơ bản trong hoạt động của con người, hỗ trợ tiếp nhận thông tin, tích lũy biểu tượng và thích ứng với môi trường sống. Đối với trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi – giai đoạn cuối của bậc học mầm non, việc bồi dưỡng kĩ năng quan sát đóng vai trò nền tảng giúp chuẩn bị tâm thế và năng lực nhận thức để trẻ bước vào lớp Một theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non Việt Nam. Hoạt động tạo hình, đặc biệt là hoạt động chắp ghép, cung cấp điều kiện thuận lợi cho trẻ tri giác trực quan, tìm kiếm, kiến tạo và biểu đạt thẩm mĩ. Việc đưa vật liệu thiên nhiên (lá, hoa, hạt, quả, cành khô, sỏi, đá, vỏ ốc...) vào hoạt động chắp ghép vừa kích thích tính tò mò, hứng thú nhận thức của trẻ, vừa phù hợp với định hướng giáo dục vì sự phát triển bền vững do UNESCO đề xướng.

Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy việc phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ 5 – 6 tuổi còn tồn tại nhiều điểm hạn chế: trẻ còn thụ động, lúng túng khi thực hiện các thao tác quan sát độc lập. Dù giáo viên mầm non đã có những sáng kiến sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động tạo hình, song việc khai thác loại vật liệu này trong hoạt động chắp ghép để hình thành kĩ năng quan sát một cách có hệ thống, bài bản vẫn chưa được đầu tư nghiên cứu chuyên sâu.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, luận án đề xuất các biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, góp phần mở rộng các biện pháp và phương tiện giáo dục trong trường mầm non.
  • Giả thuyết khoa học: Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi gồm các kĩ năng thành phần, có thể phát triển thông qua hoạt động chắp ghép sử dụng vật liệu thiên nhiên. Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp: tăng cường nguồn vật liệu thiên nhiên phong phú để tạo dựng môi trường giáo dục; tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích nhu cầu và mục đích quan sát; phối hợp vật liệu từ đơn giản đến phức tạp trong các hình thức chắp ghép nhằm hướng dẫn tiến trình và phương thức quan sát đa giác quan; tập cho trẻ đánh giá kết quả hình thành kĩ năng quan sát và sử dụng vật liệu, thì kĩ năng quan sát của trẻ 5 – 6 tuổi sẽ được hình thành và phát triển từng bước vững chắc.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lí luận về phát triển kĩ năng quan sát, hoạt động chắp ghép và việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
    3. Đề xuất và thực nghiệm sư phạm một số biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát:
    • Khảo sát thực trạng: Tiến hành tại 12 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, với khách thể gồm 150 giáo viên mầm non và 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên mẫu 30 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng: Từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.
    • Thực nghiệm sư phạm: Từ tháng 12/2019 đến hết tháng 3/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn Luận điểm chính được tác giả kế thừa
Quan sát và phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ em A. V. Daparozet (1985), N. D. Levitov (1972), Howard Gardner (1997), Thomas Armstrong (2011), B. G. Ananep (1980), L. S. Vưgôtxky (1985), J. A. Comenxki (1976), J. J. Rousseau & K. D. Usinxki (1988), Maria Montessori (2004, 2011), Jane Susan Johnston (2009), Lucia Kohlhauf, Ulrike Rutke, Birgit Neuhaus (2011), Phạm Minh Hạc (1989), Phan Trọng Ngọ (2001), Hoàng Thị Phương (2017), Trịnh Thị Xim (2012), Nguyễn Thị Xuân (2003). Kĩ năng quan sát là tri giác có chủ định, có tổ chức; trí thông minh trực quan - không gian (Spatial-visual intelligence) gắn liền với năng lực quan sát; xúc giác vận động của bàn tay phối hợp chặt chẽ với thị giác; cảm xúc tích cực đóng vai trò then chốt trong định hướng chú ý và tri giác.
Kĩ năng quan sát trong hoạt động tạo hình và chắp ghép N. P. Xakulina (1984), A. V. Daparozet (1985), Lê Thị Thanh Thủy (2006, 2013), Lê Thị Thanh Bình (2004), Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Như Mai, Đinh Thị Kim Thoa (2006), Mai Thị Cẩm Nhung (2018), Phan Thị Việt Hoa (2014), Phan Đông Phương (2006). Hoạt động tạo hình là hoạt động nghệ thuật tiếp nhận qua thị giác ("thuộc về mắt"), đòi hỏi huy động các thao tác tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp) để xây dựng hình tượng; hoạt động chắp ghép dạy trẻ tái hiện hiện thực tỉ mỉ, cặn kẽ và kiểm tra kết quả tạo hình.
Sử dụng vật liệu thiên nhiên trong giáo dục và chắp ghép K. D. Usinxki, A. V. Daparozet, Linda Thornton & Pat Brunton (2007), K. Y. Bazikov (2007), E. K. Gulkianz, Z. A. Bogateeva, T. A. Velichkina (1991), Luidmila Kusakova (2007), A. I. Pankevv (1988), Nguyễn Ánh Tuyết (2000), Hoàng Thị Phương (2017), Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (1998). Tiếp xúc trực tiếp với vật liệu thiên nhiên đem lại trải nghiệm đa giác quan phong phú, kích thích óc tìm tòi, rèn luyện vận động tinh của bàn tay và hình thành thái độ gắn bó với môi trường tự nhiên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của quan sát và giá trị của vật liệu thiên nhiên trong việc làm đồ chơi hay hoạt động tạo hình đại cương, song ở Việt Nam còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu hệ thống về:

  • Cấu trúc chuyên biệt và biểu hiện của kĩ năng quan sát ở trẻ 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép.
  • Quy trình sư phạm phối hợp đồng bộ các biện pháp khai thác, phân loại và bảo quản nguồn vật liệu thiên nhiên địa phương phục vụ trực tiếp cho mục tiêu rèn luyện kĩ năng quan sát qua các hình thức chắp ghép đa dạng.

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống biện pháp thực nghiệm cụ thể, gắn lí luận giáo dục mầm non với khảo sát định lượng trên địa bàn thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Quan sát và kĩ năng quan sát: Quan sát là hình thức tri giác có chủ định, có tổ chức, có mục đích, phản ánh đầy đủ, rõ nét các sự vật, hiện tượng và những biến đổi của chúng. Kĩ năng quan sát ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép gồm 4 kĩ năng thành phần:
    • Kĩ năng xác định nhiệm vụ quan sát: Trẻ biết đối tượng cần quan sát, xác định mục đích tìm kiếm thuộc tính vật liệu và phương tiện thực hiện.
    • Kĩ năng sử dụng phương thức quan sát: Trẻ sử dụng xúc giác vận động (sờ, nắn, tháo, lắp), thị giác (nhìn ngắm, định hướng bố cục), phối hợp đa giác quan (thính giác, khứu giác) và công cụ hỗ trợ (kính lúp, thước đo...).
    • Kĩ năng phát hiện và mô tả kết quả quan sát: Trẻ nhận biết dấu hiệu thẩm mĩ đặc trưng của vật liệu và diễn đạt bằng lời nói về kích thước, màu sắc, hình dáng, kết cấu.
    • Kĩ năng đánh giá, đối chiếu kết quả quan sát: Trẻ so sánh độ tương đồng giữa vật liệu với biểu tượng mẫu hoặc sản phẩm của bản thân và bạn bè, từ đó điều chỉnh hành động.
  2. Hoạt động chắp ghép: Là một dạng hoạt động tạo hình mang tính chất nhận thức - vận động và sáng tạo nghệ thuật, trong đó trẻ liên kết các chi tiết, vật liệu rời rạc thành một chỉnh thể hoàn chỉnh mang tính tạo hình.
  3. Vật liệu thiên nhiên: Gồm các vật thể có nguồn gốc tự nhiên sẵn có, đa dạng về hình thái, kết cấu bề mặt, tính năng liên kết và an toàn cho trẻ (hạt, quả khô, vỏ cây, lá cây, sỏi, đá, cát, vỏ sò, vỏ ốc...).
  4. Các tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hoạt động; tiếp cận hệ thống; tiếp cận trải nghiệm (gồm 4 khâu: trải nghiệm trực tiếp – chia sẻ – phân tích/đánh giá – vận dụng); tiếp cận phát triển (dựa trên vùng phát triển gần nhất theo quan điểm của Vưgôtxky).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 150 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi tại 12 trường mầm non nhằm thu thập số liệu về nhận thức, nội dung, hình thức, phương pháp và khó khăn thực tế khi sử dụng vật liệu thiên nhiên.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giáo viên mầm non nhằm làm sáng tỏ các đánh giá định tính về biểu hiện kĩ năng quan sát của trẻ và các rào cản tổ chức hoạt động.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu quan sát các tiết tổ chức hoạt động chắp ghép để ghi nhận thao tác của giáo viên và phản ứng, hành vi tri giác của trẻ.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, kế hoạch chăm sóc giáo dục của giáo viên và đánh giá sản phẩm tạo hình chắp ghép của 120 trẻ theo các bài tập đo nghiệm chuẩn hóa.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một nhóm đối tượng gồm 30 trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen theo tiến trình: đo đầu vào trước thực nghiệm $\rightarrow$ tác động sư phạm bằng hệ thống biện pháp mới $\rightarrow$ đo đầu ra sau thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu định lượng từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), hệ số tương quan giữa các kĩ năng thành phần và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($t$-test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lí luận của việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ năng quan sát, hoạt động chắp ghép và vật liệu thiên nhiên trong mối quan hệ tương hỗ:

  • Đặc điểm khả năng chắp ghép của trẻ 5 – 6 tuổi: Trẻ có sự hoàn thiện về vận động cơ bàn tay, ngón tay (thao tác vê, vuốt, gắn đính, luồn, xâu, gấp) và sự phối hợp mắt - tay thuần thục. Khả năng lựa chọn nội dung miêu tả phong phú hơn, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh giúp trẻ định hình ý tưởng trước khi thực hiện.
  • Hình thức tổ chức hoạt động chắp ghép: Luận án phân loại theo ba tiêu chí:
    • Theo tính chất biểu tượng: Chắp ghép theo mẫu (nền tảng hình thành tri giác chuẩn), chắp ghép theo đề tài cho sẵn (ôn luyện, tái hiện theo trí nhớ), chắp ghép theo đề tài tự chọn (phát huy tính sáng tạo độc lập).
    • Theo quy mô: Nhóm nhỏ (2 – 7 trẻ), nhóm lớn (8 – 15 trẻ), chung toàn lớp.
    • Theo môi trường: Trong phòng học và ngoài không gian lớp học (sân vườn, thiên nhiên).
  • Phương pháp tổ chức: Phối hợp linh hoạt phương pháp quan sát, chỉ dẫn trực quan, dùng lời (sử dụng ngôn ngữ gợi cảm, câu đố, thơ ca), thực hành ôn luyện và tìm tòi - sáng tạo.
  • Mối quan hệ giữa hoạt động chắp ghép và kĩ năng quan sát: Hoạt động chắp ghép là môi trường rèn luyện các thao tác tri giác và tư duy. Ngược lại, kĩ năng quan sát cung cấp biểu tượng về hình dáng, kích thước, cấu trúc và chất liệu để trẻ hiện thực hóa ý tưởng chắp ghép.
  • Yêu cầu đối với vật liệu thiên nhiên: Đảm bảo tính an toàn (không độc hại, không sắc nhọn), tính đa dạng, tính thẩm mĩ, tính kinh tế và dễ bảo quản. Các yếu tố ảnh hưởng gồm: cá nhân trẻ, năng lực sư phạm của giáo viên, môi trường giáo dục, sự phối hợp của gia đình và cơ sở vật chất.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát trên mẫu 150 giáo viên và 120 trẻ tại 12 trường mầm non thành phố Hải Dương (thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018):

Nội dung khảo sát Dữ liệu và biểu hiện thực trạng ghi nhận Nhận định chung từ tác giả
Nhận thức của giáo viên mầm non (N = 150) Đa số giáo viên nhận thức được sự cần thiết của việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động chắp ghép để phát triển kĩ năng quan sát (thể hiện qua Biểu đồ 2.1). Nhận thức đúng đắn về mặt lý thuyết nhưng mức độ hiểu biết sâu sắc về bản chất cấu trúc 4 kĩ năng thành phần của kĩ năng quan sát còn chưa đồng đều.
Thực tiễn tổ chức hoạt động của giáo viên Giáo viên đã đưa vật liệu thiên nhiên vào giảng dạy nhưng chủ yếu dừng lại ở các tiết học chắp ghép theo mẫu; hình thức chắp ghép theo đề tài tự chọn và tổ chức ngoài trời còn hạn chế. Phương pháp quan sát còn áp đặt, giáo viên nói thay trẻ, chưa cho trẻ tự do trải nghiệm bằng xúc giác vận động. Quá trình tổ chức còn mang tính hình thức, thiếu quy trình hướng dẫn trẻ quan sát một cách bài bản; khâu chuẩn bị và bảo quản vật liệu thiên nhiên còn gặp nhiều khó khăn về thời gian và không gian lưu trữ.
Mức độ kĩ năng quan sát của trẻ (N = 120) Đánh giá qua hệ thống bài tập đo nghiệm thực hành: trẻ đạt mức độ trung bình chiếm tỉ lệ lớn; kĩ năng xác định nhiệm vụ quan sát và kĩ năng đánh giá, đối chiếu kết quả quan sát đạt điểm số thấp nhất; kĩ năng phát hiện dấu hiệu thẩm mĩ còn hạn chế về vốn từ mô tả. Khảo sát theo giới tính cho thấy sự khác biệt không đáng kể giữa trẻ trai và trẻ gái. Kĩ năng quan sát của trẻ 5 – 6 tuổi trên địa bàn khảo sát chưa đạt mức độ thành thạo; trẻ thiếu tính chủ động, hay phân tán chú ý và lúng túng khi lựa chọn vật liệu tương thích với cấu trúc đối tượng miêu tả.

Chương 3: Biện pháp sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non

Luận án xác lập 5 nguyên tắc xây dựng biện pháp:

  1. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện hành.
  2. Đảm bảo phù hợp với quá trình hình thành kĩ năng quan sát và đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
  3. Đảm bảo giáo dục theo hướng trải nghiệm.
  4. Đảm bảo tính an toàn khi sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép.
  5. Đảm bảo tính thực tiễn.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:

[Biện pháp 1] Tạo dựng môi trường phong phú vật liệu thiên nhiên
[Biện pháp 2] Tạo tình huống có vấn đề định hướng nhiệm vụ quan sát
[Biện pháp 3] Hướng dẫn tiến trình quan sát qua các hình thức chắp ghép
[Biện pháp 4] Rèn luyện các phương thức quan sát đa giác quan
[Biện pháp 5] Đánh giá kết quả kĩ năng quan sát và sử dụng vật liệu
  • Biện pháp 1: Tạo dựng môi trường giáo dục phong phú vật liệu thiên nhiên cho hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát. Xây dựng góc nghệ thuật mở, phân loại vật liệu thiên nhiên theo các hộp, khay có nhãn mác rõ ràng; phối hợp với phụ huynh và trẻ cùng thu gom, xử lý vệ sinh, bảo quản lá cây, vỏ ốc, hạt cây khô để trẻ dễ dàng tiếp cận và quan sát hàng ngày.
  • Biện pháp 2: Tạo tình huống có vấn đề trong hoạt động chắp ghép giúp trẻ xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát vật liệu thiên nhiên. Giáo viên đưa ra các câu hỏi kích thích tư duy, tạo các tình huống nghịch lý hoặc câu đố gắn với các nhân vật quen thuộc để trẻ tự đặt ra mục tiêu: cần tìm vật liệu có đặc điểm gì, kích thước và màu sắc ra sao để tạo hình nhân vật.
  • Biện pháp 3: Hướng dẫn trẻ thực hiện tiến trình quan sát vật liệu thiên nhiên, phát triển kĩ năng quan sát qua các hình thức hoạt động chắp ghép. Tổ chức quan sát theo trình tự khoa học: từ bao quát toàn bộ $\rightarrow$ tách ra phân tích chi tiết từng bộ phận $\rightarrow$ tổng hợp lại thành hình tượng trọn vẹn; triển khai tuần tự từ chắp ghép theo mẫu đến chắp ghép theo đề tài cho sẵn và đề tài tự chọn.
  • Biện pháp 4: Tạo nhiều cơ hội trải nghiệm cho trẻ rèn luyện các phương thức quan sát khác nhau. Tạo điều kiện cho trẻ quan sát bằng xúc giác vận động (sờ, nắn, cảm nhận độ ráp, nhẵn, nặng, nhẹ), quan sát thị giác, phối hợp thính giác, khứu giác và sử dụng các công cụ hỗ trợ như kính lúp, thước đo, khung ngắm trong các không gian lớp học và ngoài trời.
  • Biện pháp 5: Đánh giá kết quả hình thành các kĩ năng quan sát và sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động chắp ghép. Dạy trẻ cách tự nhận xét sản phẩm, đối chiếu hình ảnh chắp ghép thực tế với dự định ban đầu, chia sẻ cảm nghĩ thẩm mĩ về độ phù hợp của vật liệu đã chọn và học cách đánh giá sản phẩm của bạn.

Các biện pháp này có mối liên hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể sư phạm thống nhất.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất qua quy trình thực nghiệm sư phạm:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành trên nhóm 30 trẻ 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen (thành phố Hải Dương) trong thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020.
  • Tiến trình:
    1. Đo đầu vào (trước thực nghiệm): Đánh giá kĩ năng quan sát của 30 trẻ qua hệ thống bài tập thực hành chắp ghép và tiêu chí đánh giá chuẩn.
    2. Thực nghiệm tác động (thực nghiệm hình thành): Triển khai chương trình thực nghiệm áp dụng đồng bộ 5 biện pháp sư phạm trong các giờ hoạt động chắp ghép với vật liệu thiên nhiên.
    3. Đo đầu ra (sau thực nghiệm): Đánh giá lại kĩ năng quan sát của nhóm trẻ bằng hệ thống bài tập tương đương và phân tích sản phẩm.
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích hệ số tương quan giữa 4 kĩ năng thành phần và kiểm định sự khác biệt bằng kiểm định $t$-test.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Biểu hiện kĩ năng quan sát của trẻ sau thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt so với trước thực nghiệm trên tất cả các tiêu chí đánh giá (kĩ năng xác định nhiệm vụ quan sát; kĩ năng sử dụng phương thức quan sát; kĩ năng phát hiện và mô tả kết quả quan sát; kĩ năng đánh giá, đối chiếu kết quả quan sát).
    • Tỉ lệ trẻ đạt mức độ tốt và khá tăng lên đáng kể, tỉ lệ trẻ ở mức trung bình và yếu giảm mạnh.
    • Kiểm định $t$-test xác nhận sự khác biệt về điểm số trước và sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.05$).
    • Phân tích trường hợp cụ thể (trẻ nhút nhát, trẻ hiếu động) cho thấy các biện pháp tác động đã hỗ trợ tích cực sự tập trung chú ý, tính kiên nhẫn và khả năng biểu đạt ngôn ngữ thẩm mĩ của từng cá nhân trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lí luận giáo dục mầm non về việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
  2. Xác định rõ cấu trúc, tiêu chí và các mức độ biểu hiện cụ thể của 4 kĩ năng thành phần cấu thành kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép.
  3. Luận giải khoa học về quy trình tiếp cận trải nghiệm gồm 4 bước trong việc tổ chức cho trẻ quan sát và chắp ghép với vật liệu thiên nhiên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng về nhận thức của giáo viên và thực trạng kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại 12 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
  2. Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống 5 biện pháp sư phạm có tính khả thi, cung cấp quy trình hướng dẫn cụ thể giúp giáo viên mầm non khai thác hiệu quả nguồn vật liệu thiên nhiên sẵn có tại địa phương.
  3. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên các trường sư phạm trong việc đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình ở bậc học mầm non.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Đưa nội dung tập huấn về khai thác vật liệu thiên nhiên và tổ chức hoạt động tạo hình theo hướng trải nghiệm vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non; chỉ đạo linh hoạt trong việc đánh giá tiết dạy, khuyến khích giáo viên sáng tạo không gian học tập ngoài trời.
  • Đối với các trường mầm non và giáo viên: Tích cực xây dựng "môi trường giáo dục mở", quy hoạch các góc hoạt động nghệ thuật phong phú vật liệu thiên nhiên; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ trong việc tìm kiếm, thu gom, vệ sinh và bảo quản vật liệu thiên nhiên an toàn; kiên trì áp dụng phương pháp hướng dẫn trẻ quan sát đa giác quan, tránh làm thay hoặc áp đặt mẫu có sẵn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Phạm vi địa bàn và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực trạng chỉ khảo sát tại 12 trường mầm non và thực nghiệm trên một nhóm 30 trẻ tại Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, chưa có điều kiện khảo sát mở rộng tại các khu vực nông thôn hoặc miền núi.
  2. Thiết kế thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm tiến hành theo mô hình đo trước - sau trên một nhóm khách thể (thực nghiệm hình thành), chưa bố trí nhóm đối chứng độc lập song song để so sánh đối chiếu đa chiều.
  3. Thời gian can thiệp: Thời gian thực nghiệm kéo dài trong 4 tháng (từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020), cần thêm thời gian để theo dõi tính bền vững của kĩ năng quan sát khi trẻ chuyển tiếp lên cấp tiểu học.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nhằm đánh giá tính thích ứng của hệ thống biện pháp đối với các nguồn vật liệu thiên nhiên đặc thù từng vùng miền.
  • Thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng và mở rộng ứng dụng biện pháp cho các lứa tuổi nhỏ hơn (mẫu giáo bé 3 – 4 tuổi, mẫu giáo nhỡ 4 – 5 tuổi) hoặc sang các phân môn tạo hình khác như nặn, vẽ, xé dán.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục mầm non:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lí thuyết về kĩ năng quan sát, tiêu chí phân loại kĩ năng thành phần, phương pháp thiết kế bài tập đo nghiệm và quy trình phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý giáo dục mầm non: Vận dụng các phát hiện thực trạng và khuyến nghị sư phạm để định hướng xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, lồng ghép giáo dục phát triển bền vững tại địa phương.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Tham khảo trực tiếp quy trình 5 biện pháp sư phạm, cách tạo tình huống có vấn đề và kĩ thuật xử lý, bảo quản nguồn vật liệu thiên nhiên (hạt, quả, lá khô, cành cây, sỏi, đá...) trong tổ chức hoạt động chắp ghép hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Kĩ năng quan sát của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động chắp ghép được cấu thành từ những kĩ năng nào?

Theo khung lý thuyết của luận án, kĩ năng quan sát của trẻ gồm 4 kĩ năng thành phần: (1) Kĩ năng xác định nhiệm vụ quan sát; (2) Kĩ năng sử dụng phương thức quan sát (vận động xúc giác, thị giác, phối hợp đa giác quan và công cụ hỗ trợ); (3) Kĩ năng phát hiện và mô tả kết quả quan sát; (4) Kĩ năng đánh giá, đối chiếu kết quả quan sát.

2. Các nguyên tắc sư phạm cốt lõi khi xây dựng biện pháp trong luận án là gì?

Tác giả xác định 5 nguyên tắc: phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện hành; phù hợp với quá trình hình thành kĩ năng quan sát và đặc điểm nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi; đảm bảo giáo dục theo hướng trải nghiệm; đảm bảo tính an toàn khi sử dụng vật liệu thiên nhiên; và đảm bảo tính thực tiễn.

3. Hệ thống 5 biện pháp sư phạm được đề xuất gồm những biện pháp nào?

Năm biện pháp gồm:

  1. Tạo dựng môi trường giáo dục phong phú vật liệu thiên nhiên cho hoạt động chắp ghép.
  2. Tạo tình huống có vấn đề trong hoạt động chắp ghép giúp trẻ xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát.
  3. Hướng dẫn trẻ thực hiện tiến trình quan sát vật liệu thiên nhiên qua các hình thức chắp ghép.
  4. Tạo nhiều cơ hội trải nghiệm cho trẻ rèn luyện các phương thức quan sát khác nhau.
  5. Đánh giá kết quả hình thành các kĩ năng quan sát và sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động chắp ghép.

4. Quy mô và phương pháp thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai ra sao?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 30 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen (thành phố Hải Dương) từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020. Tác giả sử dụng thiết kế đo đầu vào trước thực nghiệm, thực nghiệm tác động hình thành và đo đầu ra sau thực nghiệm, sau đó xử lý dữ liệu kiểm định khác biệt bằng phần mềm SPSS.

5. Tiến trình giáo dục phát triển kĩ năng quan sát theo hướng tiếp cận trải nghiệm gồm các bước nào?

Tiến trình gồm 4 bước: (1) Trẻ trực tiếp trải nghiệm quan sát vật liệu thiên nhiên để thu thập biểu tượng; (2) Trẻ chia sẻ kinh nghiệm quan sát cùng bạn bè và giáo viên; (3) Trẻ phân tích, đánh giá và rút ra kinh nghiệm quan sát cho bản thân; (4) Trẻ vận dụng kinh nghiệm quan sát vào hoạt động chắp ghép và đời sống.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lí luận và thực tiễn về việc sử dụng vật liệu thiên nhiên trong tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi. Thông qua việc khảo sát 150 giáo viên, 120 trẻ và thực nghiệm sư phạm trên 30 trẻ tại thành phố Hải Dương, nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của hệ thống 5 biện pháp sư phạm được xây dựng trên nền tảng tiếp cận hoạt động, hệ thống và giáo dục trải nghiệm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên cũng như đổi mới tổ chức hoạt động tạo hình ở bậc học mầm non hiện nay.