Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của nấm ký sinh côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên copia và vườn quốc gia xuân sơn

Nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng tại Copia và Xuân Sơn, mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong y sinh.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học - Vi sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Nấm và nấm ký sinh côn trùng

1.1.1.1. Giới thiệu về nấm
1.1.1.2. Sơ lược về nấm ký sinh côn trùng

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Nguyên vật liệu và đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.2.1. Phương pháp vi sinh vật học
1.2.2.2. Các phương pháp sinh học phân tử
1.2.2.3. Phương pháp tách chiết và tinh sạch cyclooligomer depsipeptide
1.2.2.4. Các phương pháp phân tích
1.2.2.5. Phương pháp toán học

1.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.3.1. Đa dạng nấm ký sinh côn trùng phân lập từ mẫu thu ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vườn quốc gia Xuân Sơn

1.3.2. Kết quả phân lập và nghiên cứu đặc điểm của nấm ký sinh côn trùng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vườn quốc gia Xuân Sơn

1.3.3. Một số nhận xét về đa dạng các chủng nấm ký sinh côn trùng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vườn quốc gia Xuân Sơn

1.3.4. Khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của các chủng nấm ký sinh côn trùng đã phân lập

1.3.5. Định loại chủng nấm CPA14V bằng đặc điểm hình thái và sinh học phân tử

1.3.5.1. Đặc điểm hình thái của chủng nấm CPA14V
1.3.5.2. Định loại chủng nấm CPA14V bằng phương pháp sinh học phân tử

1.3.6. Nghiên cứu môi trường và điều kiện nuôi cấy sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của chủng nấm

1.3.6.1. Lựa chọn môi trường lên men sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide
1.3.6.2. Ảnh hưởng của độ pH môi trường đến sự sinh trưởng và khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của chủng nấm
1.3.6.3. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sinh trưởng và khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của chủng nấm
1.3.6.4. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sinh trưởng và khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của chủng nấm

1.3.7. Nghiên cứu tách chiết, tinh sạch và xác định cấu trúc cyclooligomer depsipeptide từ chủng nấm

1.3.7.1. Tách chiết và tinh sạch cyclooligomer depsipeptide từ chủng nấm ở quy mô phòng thí nghiệm
1.3.7.2. Xác định cấu trúc hóa học của cyclooligomer depsipeptide

1.3.8. Nghiên cứu khảo sát một số hoạt tính sinh học của các cao chiết tổng, phân đoạn và chất sạch beauvericin của chủng nấm

1.3.8.1. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro
1.3.8.2. Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa
1.3.8.3. Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

1.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu cyclooligomer depsipeptide

Nghiên cứu về cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng là một lĩnh vực mới mẻ và đầy tiềm năng. Cyclooligomer depsipeptide (COD) là một nhóm hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ nấm, đặc biệt là từ các loài nấm ký sinh côn trùng. Những hợp chất này được sinh tổng hợp thông qua hệ enzyme non-ribosomal peptide synthetase (NRPSs). COD có khả năng sinh học đa dạng, bao gồm khả năng gây độc tế bào, kháng vi sinh vật và chống ung thư. Nghiên cứu này không chỉ giúp làm rõ sự đa dạng của nấm ký sinh côn trùng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc khai thác các hoạt chất sinh học từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tại Việt Nam.

1.1. Đặc điểm của nấm ký sinh côn trùng

Nấm ký sinh côn trùng (Entomopathogenic fungi - EPF) là nhóm nấm có khả năng gây bệnh cho côn trùng. Chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, giúp kiểm soát quần thể côn trùng gây hại. Nghiên cứu cho thấy có gần 2000 loài nấm ký sinh côn trùng đã được ghi nhận. Những loài này không chỉ có giá trị trong nông nghiệp mà còn trong y học, nhờ vào khả năng sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh mẽ. Việc tìm hiểu về đa dạng sinh học của nấm ký sinh côn trùng tại các khu vực như CopiaXuân Sơn sẽ cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo.

II. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận án này bao gồm việc phân lập và định loại các chủng nấm ký sinh côn trùng từ mẫu thu thập tại Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaVườn quốc gia Xuân Sơn. Các phương pháp vi sinh vật học và sinh học phân tử được sử dụng để xác định đặc điểm hình thái và sinh học của các chủng nấm. Đặc biệt, việc nghiên cứu môi trường nuôi cấy và điều kiện sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide là rất quan trọng. Các yếu tố như pH, nguồn cacbon và nitơ sẽ được khảo sát để tối ưu hóa quy trình sản xuất COD. Kết quả từ các thí nghiệm này sẽ cung cấp cơ sở cho việc tách chiết và tinh sạch COD từ các chủng nấm đã phân lập.

2.1. Tách chiết và tinh sạch cyclooligomer depsipeptide

Quy trình tách chiết và tinh sạch cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng được thực hiện thông qua các phương pháp sắc ký hiện đại. Việc xác định cấu trúc hóa học của COD sẽ được thực hiện bằng các kỹ thuật như NMR và LC-MS. Những kết quả này không chỉ giúp khẳng định sự hiện diện của COD mà còn mở ra khả năng ứng dụng trong y dược. Các hoạt tính sinh học của COD cũng sẽ được khảo sát để đánh giá tiềm năng ứng dụng trong điều trị bệnh, đặc biệt là trong lĩnh vực chống ung thư.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đa dạng của các chủng nấm ký sinh côn trùng tại CopiaXuân Sơn. Nhiều chủng nấm đã được phân lập và xác định có khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide. Đặc biệt, chủng nấm CPA14V đã được định loại và xác định có khả năng sinh tổng hợp COD cao. Các thí nghiệm cho thấy rằng môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh tổng hợp COD. Những phát hiện này không chỉ góp phần làm rõ sự đa dạng sinh học của nấm ký sinh côn trùng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc khai thác các hoạt chất sinh học từ nguồn tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam.

3.1. Tiềm năng ứng dụng của cyclooligomer depsipeptide

Các hoạt chất cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng có tiềm năng ứng dụng lớn trong y dược. Chúng có khả năng gây độc tế bào, kháng vi sinh vật và chống ung thư. Nghiên cứu này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới từ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Việc khai thác và ứng dụng COD không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo tồn đa dạng sinh học mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dược phẩm tại Việt Nam.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của nấm ký sinh côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên copia và vườn quốc gia xuân sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nấm ký sinh côn trùng (Entomopathogenic fungi - EPF) hay nấm côn trùng (Insect fungi) là nhóm nấm gây bệnh cho côn trùng [96]. Đây là nhóm nấm có vai trò rất quan trọng đối với hệ sinh thái. Cho đến nay có gần 2000 loài nấm ký sinh côn trùng đƣợc ghi nhận [19, 222]. Nấm ký sinh côn trùng có khả năng sinh tổng hợp đa dạng các chất chuyển hóa thứ cấp nhƣ: Cyclic depsipeptide, peptide, dẫn xuất amino acid, polyketide, peptide hybrid, terpenoid… [48], [196].

Các chất chuyển hóa thứ cấp từ nấm ký sinh côn trùng có phổ hoạt tính mạnh đã và đang thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Trong đó đáng chú ý là nhóm hoạt chất cyclooligomer depsipeptide. Cyclooligomer depsipeptide (COD) là một nhóm đặc biệt của nonribosomal peptid gồm 2, 3 hoặc 4 đơn phân. Trong đó mỗi đơn phân đƣợc cấu tạo bởi ít nhất một 2-hydroxycarboxylic acid và một 2-amino acid.

COD đƣợc sinh tổng hợp nhờ hệ enzyme non-ribosomal peptide synthetase (NRPSs) [53]. COD là hoạt chất tự nhiên đƣợc tìm thấy ở vi khuẩn [55], nấm [168], thực vật [207], tảo [46], hải miên [17], và một số loại sinh vật biển khác [92, 141]. Trong các nhóm COD thì COD từ nấm ký sinh côn trùng là một nhóm rất quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn nhất [196]. Cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng có phổ hoạt tính sinh học rộng, bao gồm khả năng gây độc ở thực vật [116], gây độc tế bào [176], kháng virus [93], diệt côn trùng [211], chống sốt rét [75], chống khối u [106], ức chế hoạt động của một số loại enzyme [128, 156] cũng nhƣ là hạn chế sự hình thành các amyloid ở bệnh Alzheimer [73].

Đặc biệt trong các nghiên cứu gần đây cho thấy COD từ nấm ký sinh côn trùng có nhiều tiềm năng trong phòng chống ung thƣ, ức chế sự sinh trƣởng của một số dòng ung thƣ khác nhau ở ngƣời [72, 107, 197]. Hiện nay, các hoạt chất COD từ nấm 2 ký sinh côn trùng đƣợc coi là nguồn nguyên liệu tự nhiên mới có tiềm năng ứng dụng trong y dƣợc. Trên thế giới việc nghiên cứu nấm ký sinh côn trùng cũng nhƣ COD từ nấm ký sinh côn trùng bắt đầu từ khá sớm. Điển hình nhƣ nghiên cứu về tách chiết enniatin A từ nấm Fusarium orthocera var.

enniatinum của Gaumann [57], nghiên cứu về sinh tổng hợp cyclodepsipeptide D- D-, L-L-, và D-L- Cyclodi- (β-seryloxy- propionyl) của Hassal và cộng sự [66] hay nghiên cứu về cấu trúc của beauvericin từ nấm của Hamill và cộng sự [64],. Trải qua hơn 70 năm, nấm ký sinh côn trùng và COD từ nấm ký sinh côn trùng vẫn thu hút đƣợc sự chú ý của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới. Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về nấm ký sinh côn trùng và ứng dụng của chúng đã đƣợc công bố. Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đa dạng nấm ký sinh côn trùng hoặc sử dụng sinh khối nấm để sản xuất các chế phẩm ứng dụng làm thuốc trừ sâu, tiêu biểu nhƣ nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Lộc [3], Phạm Thị Thùy [10], Phạm Văn Nhạ [6],… Nghiên cứu về COD từ nấm ký sinh côn trùng là vấn đề rất mới mẻ, hiện chƣa có một công trình nghiên cứu nào ở Việt Nam đề cập tới vấn đề này.

Khu bảo tồn thiên nhiên Copia (Sơn La) và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) là hai khu vực có độ đa dạng sinh học nổi bật ở miền Bắc Việt Nam. Đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về điều kiện tự nhiên vì thế hệ động thực vật ở hai khu vực này rất phong phú, không chỉ có giá trị nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen mà còn có ý nghĩa trong phát triển kinh tế, khai thác tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên sinh vật). Với những khu rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở đây có rất nhiều loài động thực vật quý hiếm hiện hữu và đặc trƣng cho vùng núi phía Bắc [2, 8, 223]. Tuy nhiên khu hệ nấm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn còn chƣa có nhiều nghiên cứu.

Những hiểu biết về đa dạng thành phần loài, đặc điểm sinh học và giá trị sử dụng còn đang rất hạn chế. Đặc biệt, hầu nhƣ không có nghiên cứu nào về nấm gây bệnh côn trùng ở hai khu vực này. 3 Nhằm bổ sung các hiểu biết về nấm ký sinh côn trùng và COD từ nấm ký sinh côn trùng cũng nhƣ góp phần xây dựng danh mục nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học các loài nấm ký sinh côn trùng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của nấm ký sinh côn trùng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vườn quốc gia Xuân Sơn”. Mục tiêu đề tài Đánh giá đƣợc thành phần loài và khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide của một số chủng nấm ký sinh côn trùng phân lập đƣợc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia (Sơn La) và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ).

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Nấm đƣợc phân lập từ các mẫu côn trùng thu thập ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia (Sơn La) và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ). - Phạm vi nghiên cứu: Phân lập, tuyển chọn, nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học phân tử của chủng nấm có khả năng sinh tổng hợp COD. Nghiên cứu ảnh hƣởng môi trƣờng và điều kiện nuôi cấy thu nhận COD, tách chiết, tinh sạch và khảo sát hoạt tính sinh học của COD từ chủng nấm đã tuyển chọn. Nội dung nghiên cứu - Phân lập và nghiên cứu đa dạng nấm ký sinh côn trùng từ mẫu thu ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.

- Tuyển chọn các chủng nấm ký sinh côn trùng có khả năng sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide. - Nghiên cứu định loại chủng nấm đã tuyển chọn bằng phƣơng pháp hình thái và sinh học phân tử. 4 - Nghiên cứu lựa chọn môi trƣờng và điều kiện nuôi cấy, sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide cho chủng nấm đã tuyển chọn ở quy mô phòng thí nghiệm. - Nghiên cứu thu hồi, tinh sạch và xác định cấu trúc hóa học của cyclooligomer depsipeptide.

- Nghiên cứu khảo sát một số hoạt tính sinh học của các phân đoạn trong quá trình tách chiết cyclooligomer depsipeptide. Những đóng góp mới của luận án - Là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện (từ khâu phân lập, tuyển chọn, định loại, nghiên cứu các đặc điểm lên men thu nhận, tách chiết, tinh sạch, khảo sát hoạt tính sinh học của COD) về 01 chủng nấm ký sinh côn trùng thuộc chi Cordyceps có khả năng sinh tổng hợp COD và có tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn. - Đây là luận án đầu tiên công bố về đa dạng nấm ký sinh côn trùng và khả năng sinh tổng hợp COD của chủng nấm phân lập từ các mẫu côn trùng thu thập ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia (Sơn La) và Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ). - Lần đầu tiên ghi nhận sự có mặt của loài nấm Cordyceps cateniannulata tại Việt Nam.

- Là công bố đầu tiên trên thế giới về Cordyceps cateniannulata có khả năng sinh tổng hợp COD. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Nấm và nấm ký sinh côn trùng 1. Giới thiệu về nấm Nấm là nhóm vi sinh vật nhân thật, đơn bào hoặc đa bào, dị dƣỡng, dinh dƣỡng hấp thu, có cơ thể dạng tản, vách tế bào có chứa chitin và ß- glucan.

Nấm thƣờng là vi sinh vật hiếu khí, sinh sản bằng bào tử (hữu tính và vô tính) [43]. Nấm rất đa dạng, ƣớc tính có khoảng 1,5 tới 15 triệu loài, và hiện nay đã có gần 150 nghìn loài đƣợc phát hiện và miêu tả [23, 67]. Mặc dù con ngƣời biết tới nấm, sử dụng nấm làm thực phẩm, rƣợu… nhƣng cho tới năm 1969 nấm mới đƣợc xếp thành một giới riêng trong hệ thống 5 giới [200]. Hiện nay nấm đƣợc chia làm 5 ngành bao gồm nấm thích ty (Chytridiomycota), nấm tiếp hợp (Zygomycota), nấm mạch (Glomeromycota), nấm túi (Ascomycota) và nấm đảm (Basidiomycota) [182].

Trong đó, gần 84 nghìn loài thuộc ngành Nấm túi, 50 nghìn loài ngành Nấm đảm [222]. Là một ngành sinh vật đa dạng, nấm đã và đang có nhiều tác động đến đời sống con ngƣời từ môi trƣờng sinh thái, nông nghiệp, thực phẩm, dƣợc phẩm và y học. Nấm có vai trò quan trọng trong chu trình dinh dƣỡng, trong các mối quan hệ sinh thái, có khả năng phân hủy lignin, có khả năng cộng sinh giúp bảo vệ thực vật, động vật đồng thời một số ít có khả năng gây bệnh cho thực vật, động vật. Kháng sinh đầu tiên đƣợc phát hiện, tinh sạch, sản xuất thành dƣợc phẩm là penicillin do Penicillium sinh ra.

Từ đó đến nay, đã có hàng nghìn hoạt chất mới đƣợc phát hiện từ nấm. Nấm là nguồn sinh vật có tiềm năng cung cấp đa dạng các hoạt chất có thể ứng dụng trong đời sống con ngƣời [182]. Nấm ký sinh côn trùng 1. Sơ lược về nấm ký sinh côn trùng Nấm ký sinh côn trùng (Entomopathogenic fungi - EPF) hay nấm côn trùng (Insect fungi) là nhóm nấm gây bệnh cho côn trùng [97].

Với đặc tính gây bệnh đặc thù cho các loài côn trùng khác nhau, nấm ký sinh côn trùng đã 6 và đang đƣợc sử dụng làm nhân tố đấu tranh sinh học hiệu quả chống lại các loài côn trùng gây hại mùa màng, cây rừng. Một số khác đƣợc sử dụng trong các quy trình công nghệ sinh học hoặc trong y học [102]. Theo Evans và cộng sự, nấm ký sinh côn trùng đƣợc chia thành 4 nhóm: Nhóm ký sinh trong các nội quan, khoang cơ thể ký chủ; nhóm phát triển trên lớp cuticun vỏ cơ thể của ký chủ; nhóm mọc trên ký chủ và nhóm cộng sinh trên ký chủ [52]. Bào tử nấm tiếp xúc với bề mặt ký chủ, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ mọc mầm, xâm nhiễm vào bên trong cơ thể ký chủ qua lớp vỏ cuticun.

Ngoài ta, nấm ký sinh côn trùng có thể xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng qua con đƣờng hô hấp, tiêu hóa. Nấm mọc khắp bên trong cơ thể côn trùng và sản xuất các độc tố nhằm gây chết côn trùng và ngăn chặn sự cạnh tranh của vi sinh vật khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp cyclooligomer depsipeptide từ nấm ký sinh côn trùng tại Copia và Xuân Sơn là một công trình khoa học quan trọng, tập trung vào việc khám phá và phân tích các hợp chất cyclooligomer depsipeptide được sản xuất bởi nấm ký sinh côn trùng. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ sự đa dạng sinh học của các loài nấm này mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học và nông nghiệp, đặc biệt là trong việc phát triển các loại thuốc mới hoặc chất bảo vệ thực vật tự nhiên. Đây là một tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu sinh học, dược học và những người quan tâm đến đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu phân lập và tuyển chọn một số chủng vi khuẩn methylobacterium sp từ lá dương xỉ marattiaceae, nghiên cứu về việc phân lập và ứng dụng vi khuẩn trong sinh học. Ngoài ra, Luận văn đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện tiên yên tỉnh quảng ninh cung cấp cái nhìn sâu sắc về đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học đánh giá đa dạng di truyền loài xá xị cinnamomum parthenoxylon là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để hiểu thêm về đa dạng di truyền và ứng dụng của nó trong công nghệ sinh học.