CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH HOẠT ðỘNG CÓ THU TẠI ðƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ðỘI 1. Hoạt ñộng có thu của ñơn vị dự toán quân ñội 1. ðơn vị dự toán quân ñội Quân ñội với chức năng, nhiệm vụ của mình, ñược Nhà nước cung cấp kinh phí hoạt ñộng hàng năm. Bên cạnh nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến ñấu, các ñơn vị quân ñội cũng tham gia lao ñộng sản xuất làm kinh tế, tạo nguồn thu tài chính ñể cải thiện, nâng cao ñời sống của bộ ñội và bổ sung kinh phí hoạt ñộng khi ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng chưa ñáp ứng ñược kịp thời.
ðơn vị dự toán quân ñội là các cơ quan, ñơn vị, nguồn kinh phí hoạt ñộng chủ yếu là do ngân sách nhà nước bảo ñảm. Nguyên tắc cấp phát tài chính ñơn vị dự toán thực hiện phương pháp cấp phát không hoàn trả trực tiếp, bảo ñảm nhu cầu ñơn vị, không phụ thuộc vào việc các hoạt ñộng của ñơn vị có mang lại các khoản thu cho ngân sách nhà nước hay không. Theo Bộ Tài chính quy ñịnh về mã số các ñơn vị có quan hệ với ngân sách, ñơn vị dự toán là ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, theo ñó các cấp ñơn vị dự toán như sau: - ðơn vị dự toán cấp 1 là ñơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao, thực hiện phân bổ giao dự toán ngân sách cho các ñơn vị cấp dưới trực thuộc. - ðơn vị dự toán cấp 2 là ñơn vị cấp dưới ñơn vị dự toán cấp 1, ñược ñơn vị dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán, ñơn vị dự toán cấp 2 ñược giao và phân bổ dự toán cho ñơn vị dự toán cấp 3 trong trường hợp ñược ủy quyền của ñơn vị dự toán cấp 1.
- ðơn vị dự toán cấp 3 là ñơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước), ñược ñơn vị dự toán cấp 1 hoặc cấp 2 giao dự toán ngân sách. - ðơn vị cấp dưới của ñơn vị dự toán cấp 3 ñược nhận kinh phí ñể thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy ñịnh của Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy ñịnh về mã số các ñơn vị có quan hệ với ngân sách” thì ñơn vị dự toán là ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. [30] 13 ðơn vị dự toán quân ñội là những ñơn vị quân ñội mà nguồn kinh phí hoạt ñộng chủ yếu do ngân sách nhà nước ñảm bảo, thực hiện chi tiêu ngân sách nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ðảng và Nhà nước giao, thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy ñịnh của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng. Như vậy theo trình bày ở trên nếu là ñơn vị dự toán, trước hết là ñơn vị ñược thụ hưởng ngân sách của Nhà nước; sau ñó theo quy ñịnh về phân cấp ngân sách, ñơn vị dự toán cấp trên sẽ giao dự toán ngân sách cho ñơn vị cấp dưới trực thuộc.
ðơn vị dự toán có chức năng và ñược giao nhiệm vụ cụ thể, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ hàng năm ñơn vị xây dựng dự toán ngân sách theo chức năng, nhiệm vụ ñược giao và phù hợp với khả năng bảo ñảm ngân sách của Nhà nước. Quân ñội, với chức năng, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hàng năm ñược Nhà nước giao dự toán ngân sách (qua Bộ Tài chính cấp kinh phí hoạt ñộng). Bên cạnh nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến ñấu, các ñơn vị quân ñội cũng tham gia lao ñộng sản xuất làm kinh tế, tạo nguồn thu tài chính cải thiện, nâng cao ñời sống của bộ ñội và bổ sung kinh phí hoạt ñộng. ðơn vị dự toán quân ñội ñược tổ chức như sau: - Bộ Quốc phòng quan hệ trực tiếp với ngân sách nhà nước, ñược gọi là ñơn vị dự toán cấp 1 (Bộ tưởng Bộ Quốc phòng là chủ tài khoản).
- Các quân khu, quân ñoàn, các tổng cục, các quân, binh chủng và tương ñương là ñơn vị dự toán cấp 2, trực tiếp nhận phân bổ dự toán ngân sách của Bộ Quốc phòng, phân bổ dự toán ngân sách cho ñơn vị dự toán cấp 3 và cấp 4 trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Bộ Quốc phòng về tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các ñơn vị trực thuộc; xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của ñơn vị dự toán ngân sách cấp 3 và cấp 4 trực thuộc. - Sư ñoàn và tương ñương là ñơn vị dự toán cấp 3, trực tiếp nhận phân bổ dự toán ngân sách của ñơn vị dự toán cấp 2, phân bổ dự toán ngân sách cho ñơn vị dự toán cấp 4 trực thuộc, chịu trách nhiệm trước ñơn vị dự toán cấp 2 về tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các ñơn vị trực thuộc; xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của các ñơn vị dự toán ngân sách cấp 4 trực thuộc. 14 Các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng là ñơn vị dự toán cấp 3 trực tiếp quan hệ với Bộ Quốc phòng về ngân sách. - Lữ ñoàn và trung ñoàn là ñơn vị dự toán cấp 4, trực tiếp nhận phân bổ dự toán ngân sách của ñơn vị dự toán cấp 3 hoặc cấp 2; chịu trách nhiệm trước ñơn vị dự toán cấp 3 hoặc cấp 2 về tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của ñơn vị mình.
- Các tiểu ñoàn, ñại ñội không có ngân sách ñộc lập, là cấp dự toán chi tiêu và thanh quyết toán với cấp trên. - ðối với cơ quan quân sự ñịa phương các cấp: Cơ quan quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong quan hệ với ngân sách ñịa phương cấp mình là ñơn vị dự toán cấp 1, nhưng trong quan hệ ngân sách với Bộ Quốc phòng là ñơn vị dự toán cấp 3. Cơ quan quân sự quận, huyện trong quan hệ với ngân sách ñịa phương cấp mình là ñơn vị dự toán cấp 1, nhưng trong quan hệ ngân sách với Bộ Quốc phòng chỉ là tài chính cấp phân ñội (cấp ñại ñội, tiểu ñoàn). Hoạt ñộng có thu của ñơn vị dự toán quân ñội 1.
Hoạt ñộng có thu và các loại hình hoạt ñộng có thu của ñơn vị dự toán quân ñội Các hoạt ñộng có thu trong các ñơn vị dự toán chủ yếu là khai thác các tiềm năng sẵn có về lao ñộng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật nên các hoạt ñộng này thường gắn liền với nhiệm vụ của ñơn vị. Trên cơ sở tính chất, ñặc ñiểm, nhiệm vụ của ñơn vị mà kết hợp khai thác về lao ñộng phổ thông, lao ñộng kỹ thuật, tận dụng trang thiết bị, phương tiện hay tài sản… (trong ñiều kiện cho phép) tổ chức các loại hình hoạt ñộng có thu thích hợp, nhằm tạo nguồn cân ñối tài chính. Mặt khác, do có sự khác nhau về tính chất, ñặc ñiểm, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, ñịa bàn ñóng quân,… nên việc tiến hành các hoạt ñộng có thu ở các ñơn vị dự toán cũng khác nhau về nội dung, loại hình hoạt ñộng, sự khác nhau ñó có thể diễn ra ngay trong phạm vi một ñơn vị ở những thời ñiểm khác nhau. [23] Tham gia lao ñộng sản xuất và làm kinh tế kết hợp với quốc phòng là một nhiệm vụ của quân ñội.
Quân ñội tham gia vào nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế ngày càng có hiệu quả, phục vụ tốt sự nghiệp quốc phòng, nâng cao sức mạnh và khả năng sẵn sàng chiến ñấu của quân ñội, từng bước bố trí lực lượng và tạo thế chủ 15 ñộng trên các ñịa bàn chiến lược, ñồng thời cải thiện và nâng cao ñời sống bộ ñội. Ngoài ra còn giữ vững và phát triển năng lực sản xuất, góp phần cân ñối ngân sách hàng năm chi cho nhiệm vụ quốc phòng, ñáp ứng kịp thời nhiệm vụ giáo dục - huấn luyện sẵn sàng chiến ñấu của bộ ñội, góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội và chính sách hậu phương quân ñội. Hoạt ñộng có thu của ñơn vị dự toán quân ñội triển khai thực hiện dựa trên cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, chiến ñấu và sẵn sàng chiến ñấu còn có vai trò làm giảm gánh nặng của ngân sách nhà nước ñảm bảo cho quốc phòng. ðồng thời hoạt ñộng làm kinh tế của quân ñội cũng phù hợp ñáp ứng ñược nhiệm vụ kết hợp kinh tế với việc thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, ñảm bảo giữ vững an ninh chính trị quốc gia và toàn vẹn của ñất nước.
Như vậy, hoạt ñộng có thu của ñơn vị dự toán quân ñội là hoạt ñộng khai thác tiềm năng thế mạnh, phần dôi dư của cơ sở vật chất và nhân lực, ñược Bộ Quốc phòng cho phép triển khai, nhằm mục ñích nâng cao ñời sống cho cán bộ chiến sỹ, giảm gánh nặng cho ngân sách trên cơ sở hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của ñơn vị. Các loại hình hoạt ñộng có thu tại ñơn vị dự toán quân ñội bao gồm: 1. Các hoạt ñộng có thu của các cơ sở lao ñộng sản xuất và làm kinh tế (kể cả các hoạt ñộng liên doanh, liên kết) của các ñơn vị ñược cấp có thẩm quyền cho phép thành lập, nhưng chưa ñủ ñiều kiện ñể ñăng ký thành lập doanh nghiệp và không gắn với chức năng, nhiệm vụ ñược giao của ñơn vị. Các hoạt ñộng có thu của các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, học viện, trường, tận dụng khả năng chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật ñể làm dịch vụ khoa học và chuyển giao công nghệ, sản xuất thực nghiệm và giảng dạy; các trung tâm dịch vụ việc làm; trung tâm giáo dục quốc phòng ñược thành lập và hoạt ñộng ñào tạo nghề, tổ chức sản xuất, dịch vụ việc làm theo quyết ñịnh của Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng.
Các hoạt ñộng có thu ở nhà khách, nhà nghỉ, ñoàn an ñiều dưỡng trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ phục vụ quân ñội, tận dụng năng lực dôi dư làm dịch vụ nhà nghỉ, hội thảo, hội nghị ñể góp phần duy tu và nâng cấp cơ sở vật chất, phần hoạt ñộng dịch vụ phải ñăng ký và chịu sự quản lý của ñịa phương.