Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Quản lý nhà nước về tài chính hoạt động có thu tại đơn vị dự toán quân đội" của tác giả Nguyễn Huy Tranh thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế đặt nền móng lý luận và thực tiễn mang tính tiên phong trong lĩnh vực tài chính công quân sự tại Việt Nam. Trong bối cảnh thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ duy trì trạng thái thường trực sẵn sàng chiến đấu mà còn tích cực tham gia lao động sản xuất, kết hợp kinh tế với quốc phòng nhằm tận dụng cơ sở vật chất và công năng nhàn rỗi. Tuy nhiên, quá trình vận hành cơ chế tài chính hoạt động có thu nảy sinh mâu thuẫn cốt lõi giữa phương thức cấp phát kinh phí truyền thống của đơn vị dự toán và yêu cầu hạch toán kinh tế thị trường, dẫn đến hiện tượng thiếu minh bạch và nguy cơ thất thoát nguồn lực công.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác định từ thực tiễn giai đoạn 2005 - 2009: các công trình trước đây của Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng (2008) chỉ giới hạn ở phạm vi nhượng bán tài sản xuống cấp, hoặc công trình của Nhâm Thái Trung (2008) chỉ tiếp cận cục bộ tại Trung tâm Khoa học Kỹ thuật - Công nghệ Quân sự mà thiếu cơ sở lý luận tổng quát. Các nghiên cứu kinh tế quốc phòng của Đỗ Mạnh Hùng (2008) hay Phạm Tiến Luật (2004) chưa đi sâu vào bản chất hạch toán chi phí và cơ chế phân cấp quản lý thu - chi. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết đồng bộ:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất kinh tế - pháp lý của hoạt động có thu tại đơn vị dự toán quân đội khác biệt như thế nào so với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những bất cập trong quy trình quản lý nhà nước (từ lập dự toán, quản lý chi phí, trích nộp đến quyết toán) giai đoạn 2005 - 2009 bắt nguồn từ đâu?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mô hình quản lý tài chính nào đảm bảo hài hòa lợi ích giữa tái đầu tư đơn vị và nộp ngân sách quốc phòng mà không làm phương hại nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Việc chưa hạch toán đầy đủ chi phí đầu vào (đặc biệt là chi phí nhân công và khấu hao tài sản cố định quốc phòng) dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật" và làm sai lệch chỉ tiêu thu nhập thuần.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Năng lực bộ máy quản lý, mức độ hoàn thiện của văn bản pháp quy và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin có mối quan hệ tương quan đồng biến với hiệu lực, hiệu quả quản lý tài chính hoạt động có thu.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM của Christopher Hood), Thuyết Đại diện (Agency Theory của Jensen & Meckling) và Lý thuyết Chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics của Ronald Coase). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các đơn vị dự toán toàn quân với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2009, khảo sát chuyên sâu tại 4 đơn vị đại diện cho các loại hình đặc thù: Tổng cục Kỹ thuật (TCKT - trạm xưởng, kho tàng), Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (DVYT - dịch vụ y tế), Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (DVKH - nghiên cứu và chuyển giao công nghệ), và Học viện Kỹ thuật Quân sự (DVĐT - đào tạo, giảng dạy liên kết). Luận án mang lại giá trị thực tiễn đột phá trong việc định hình chiến lược quản lý tài chính quân đội giai đoạn 2011 - 2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn trong nước và quốc tế chỉ ra ba dòng học thuật chính định hình quản lý tài chính trong lực lượng vũ trang. Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào cơ chế tự chủ tài chính khu vực công (Musgrave, 1959; Osborne & Gaebler, 1992; Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP), khẳng định trao quyền tự chủ giúp tối ưu hóa nguồn lực. Dòng thứ hai xem xét kinh tế quốc phòng và hiệu quả ngân sách quân sự (Hartley & Sandler, 1995; Phùng Quang Thanh, 2008; Phạm Quang Phiếu, 2008, 2010), nhấn mạnh đa dạng hóa nguồn lực để giảm gánh nặng ngân sách nhà nước (NSNN). Dòng thứ ba đi sâu vào kiểm soát nội bộ và tính minh bạch tài khóa quân đội (Nguyễn Văn Được, 2008; Nguyễn Văn Tuấn, 2008).

Cuộc tranh luận học thuật nổi bật tồn tại giữa hai quan điểm trái ngược:

  1. Quan điểm thương mại hóa có kiểm soát: Lực lượng vũ trang cần chủ động khai thác tài sản lưỡng dụng và năng lực dôi dư để bù đắp thâm hụt ngân sách quốc phòng và nâng cao đời sống quân nhân.
  2. Quan điểm phi kinh tế hóa quân sự: Quân đội chỉ nên tập trung vào nhiệm vụ phòng thủ thuần túy; việc tham gia hoạt động có thu tạo ra xung đột lợi ích, xói mòn kỷ luật quân sự và tạo kẽ hở tham nhũng công sản.

So sánh với hai mô hình quốc tế điển hình:

  • Mô hình Quân giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA): Trước năm 1998, Trung Quốc cho phép các đơn vị quân đội kinh doanh ồ ạt, dẫn đến tình trạng mất kiểm soát tài chính nghiêm trọng buộc Quân ủy Trung ương Trung Quốc phải ban hành lệnh cấm thương mại hóa toàn diện năm 1998 (Bickford, 2001). Luận án chỉ ra bài học rằng Việt Nam không thể thương mại hóa tràn lan mà phải khống chế chặt chẽ ở mức "tận dụng năng lực dôi dư, không mở rộng quy mô, không ảnh hưởng nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu".
  • Mô hình Quỹ Vốn Lưu động của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD Working Capital Funds - WCF): Hoa Kỳ áp dụng cơ chế hạch toán đầy đủ chi phí (full-cost recovery) cho các hoạt động cung ứng dịch vụ hậu cần, kỹ thuật nội bộ theo tiêu chuẩn liên bang (OMB Circular A-87/FAR) (Jones & McCaffery, 2005). Luận án đã tiếp thu nguyên lý tính đúng, tính đủ của mô hình WCF nhưng điều chỉnh thích ứng với thể chế pháp lý và đặc thù tổ chức quân sự Việt Nam.

Công trình xác lập vị thế khoa học độc lập khi chứng minh: Đơn vị dự toán quân đội tham gia hoạt động có thu không thể áp dụng rập khuôn cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, vì ĐVDTQĐ không có tư cách pháp nhân kinh tế độc lập đầy đủ, tài sản gắn liền với mục tiêu sẵn sàng chiến đấu và mục tiêu tối thượng là hoàn thành nhiệm vụ chính trị.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Thuyết Lựa chọn công (Public Choice Theory của James Buchanan) và Thuyết Đại diện trong khu vực công vào môi trường tổ chức quân sự. Công trình chứng minh rằng khi thiếu cơ chế hạch toán chi phí khép kín, người thừa hành (chỉ huy và cơ quan tài chính đơn vị dự toán) có xu hướng chuyển hóa chi phí của hoạt động có thu sang tài khoản chi ngân sách quốc phòng nhằm tối đa hóa thặng dư cục bộ.

                                  KHUNG LÝ THUYẾT VÀ QUAN HỆ ĐẠI DIỆN

Bản chất của các mệnh đề lý thuyết được xác lập:

  • Mệnh đề 1 (Proposition 1): Hoạt động có thu trong đơn vị dự toán quốc phòng là hoạt động phái sinh, vận hành dưới điều kiện biên nghiêm ngặt: không mở rộng thành doanh nghiệp, bảo toàn năng lực sẵn sàng chiến đấu, và hoàn trả đầy đủ các chi phí có nguồn gốc từ NSNN.
  • Mệnh đề 2 (Proposition 2): Chỉ số "Chênh lệch thu - chi" chỉ trở thành "Thu nhập thuần" thực sự khi và chỉ khi toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí năng lượng và chi phí tiền lương quân nhân tham gia dịch vụ được tách bạch khỏi quyết toán ngân sách nghiệp vụ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích tích hợp đa chiều ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Nguồn lực (Resource-Based View - RBV của Jay Barney) giải thích việc khai thác năng lực dôi dư; Lý thuyết Quản trị chi tiêu công (Public Expenditure Management) định hướng lập ngân sách theo kết quả đầu ra (Output-based budgeting); và Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory của Douglass North) chuẩn hóa hệ thống văn bản pháp quy.

                             KHUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QLNN
                                     VỀ TÀI CHÍNH CÓ THU

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Mô hình loại trừ các hoạt động nhượng bán vũ khí chuyên dụng, chuyển đổi quyền sử dụng đất quốc phòng và các khoản viện trợ quốc tế; áp dụng cho các cơ sở trực thuộc quân đội khai thác năng lực hạ tầng kỹ thuật và nhân lực lưỡng dụng trong thời bình.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan duy vật biện chứng và lập trường nhận thức luận hiện thực phản biện (Critical Realism), kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính chuyên sâu và phân tích định lượng chuẩn tắc. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) được cấu trúc qua 3 tầng nấc:

                               THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA CẤP ĐỘ

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các bước kiểm định độ tin cậy và giá trị khoa học:

  • Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo quyết toán tài chính chính thức của Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, hồ sơ kiểm toán nội bộ và kết quả điều tra bằng bảng hỏi.
  • Quy trình điều tra chọn mẫu: Mẫu khảo sát định lượng được phân bổ đồng đều giữa các nhóm đối tượng hoạch định chính sách tại cơ quan Bộ Quốc phòng và cán bộ quản lý tài chính trực tiếp tại đơn vị cơ sở.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đảm bảo tính giá trị hội tụ (convergent validity) và tính giá trị phân biệt (discriminant validity) của các thang đo tiêu chí quản lý (hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp, tính bền vững).

Data và phân tích

Phân tích định lượng khai thác bộ dữ liệu chuỗi thời gian 5 năm (2005 - 2009) kết hợp dữ liệu chéo từ điều tra khảo sát. Phần mềm thống kê SPSS được ứng dụng để thực hiện thống kê mô tả, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội:

$$\text{QLTC} = \beta_0 + \beta_1 \text{THECHE} + \beta_2 \text{BOMAY} + \beta_3 \text{CONGNGHE} + \beta_4 \text{KIEMTRA} + \epsilon$$

Trong đó:

  • $\text{QLTC}$: Hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính hoạt động có thu
  • $\text{THECHE}$: Mức độ hoàn thiện của hệ thống thể chế, chính sách
  • $\text{BOMAY}$: Năng lực, trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý
  • $\text{CONGNGHE}$: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thu chi
  • $\text{KIEMTRA}$: Tần suất và chất lượng công tác thanh tra, kiểm toán tài chính

Các kiểm định độ vững (robustness checks) xác nhận mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF < 2.5), không có tự tương quan (Durbin-Watson đạt chuẩn) và phương sai phần dư đồng nhất, chứng minh kết quả phân tích có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.01$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích thực nghiệm từ văn bản luận án xác lập 4 phát hiện đột phá:

                            4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ TỪ THỰC NGHIỆM
  • Phát hiện 1 (Hạch toán chi phí chưa đầy đủ): Luận án trích dẫn trực tiếp thực trạng: "Nội dung quản lý tài chính còn có những điểm bất cập: chưa tính hết chi phí đầu vào; chưa hạch toán đầy đủ chi phí nhất là chi phí nhân công và tính khấu hao tài sản; quản lý tài chính chưa khép kín; sự vận dụng trích nộp còn tùy tiện ở nhiều đơn vị dự toán trong toàn quân". Điều này khẳng định hiện tượng lấy ngân sách nhà nước bù đắp chi phí kinh tế.
  • Phát hiện 2 (Bản chất khoản bổ sung kinh phí): Luận án chỉ rõ: "Theo Bộ Quốc phòng quy định, bổ sung kinh phí chi tiêu cho nhiệm vụ quốc phòng chưa hẳn là toàn bộ phần thu nhập thuần từ hoạt động có thu được bổ sung cho nhiệm vụ của quốc phòng". Sự thiếu nhất quán giữa quyết toán ngân sách và hạch toán doanh thu tạo kẽ hở giữ lại nguồn thu cục bộ.
  • Phát hiện 3 (Chênh lệch nguồn thu tích tụ chưa phân phối): Dữ liệu thống kê giai đoạn 2005 - 2009 (minh họa qua Biểu đồ 3.10: "Tổng số chưa phân phối so với chênh lệch thu - chi") phản ánh tốc độ giải ngân và điều tiết nguồn thu từ hoạt động có thu nộp về ngân sách Bộ Quốc phòng còn chậm, gây ứ đọng vốn và làm giảm hiệu lực điều hành ngân sách tập trung.
  • Phát hiện 4 (Đặc thù bộ máy kiêm nhiệm): Toàn quân chưa có mã ngạch hay chức danh chuyên trách quản lý tài chính hoạt động có thu. Cán bộ tài chính đơn vị dự toán phải kiêm nhiệm giữa quản lý kinh phí quốc phòng cấp phát và hạch toán kinh doanh, dẫn đến tình trạng quá tải và xung đột quy chuẩn kiểm toán.

Implications đa chiều

  1. Về mặt học thuật: Hoàn thiện lý luận phân phối thu nhập trong đơn vị dự toán quân sự, xác định rõ công thức phân chia ba phần: Nộp ngân sách cấp trên/NSQP; Trích lập quỹ phát triển hoạt động và quỹ phúc lợi khen thưởng đơn vị; Hoàn trả đầy đủ chi phí đã quyết toán với ngân sách.
  2. Về mặt chính sách quản lý: Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược:
    • Ban hành biểu định mức kinh tế - kỹ thuật riêng cho từng loại hình dịch vụ công quân sự (y tế, khoa học, đào tạo, kỹ thuật).
    • Thiết lập quy chế bắt buộc trích khấu hao tài sản quốc phòng tham gia hoạt động dịch vụ vào tài khoản chuyên thu nộp NSQP.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán số hóa tích hợp báo cáo tài chính hoạt động có thu trực tuyến về Cục Tài chính - BQP.
    • Thí điểm mô hình kế toán quản trị độc lập tại các cơ sở đào tạo, bệnh viện quân y lớn.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu khoa học:

  1. Giới hạn khung thời gian và dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2005 - 2009; mặc dù có tính đại diện cao cho giai đoạn chuyển đổi cơ chế, dữ liệu cần được cập nhật liên tục với các chu kỳ ngân sách tiếp theo.
  2. Giới hạn phạm vi đối tượng: Luận án loại trừ hoạt động nhượng bán tài sản vũ khí đặc chủng, đất quốc phòng và nguồn thu từ các dự án kinh tế - quốc phòng quy mô lớn (do yêu cầu bảo mật quân sự).
  3. Đo lường chi phí vô hình: Chưa lượng hóa hoàn toàn chi phí cơ hội (opportunity cost) của thời gian huấn luyện chiến đấu bị phân tán khi quân nhân tham gia làm kinh tế.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Phát triển mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của hoạt động có thu đến năng lực sẵn sàng chiến đấu (Combat Readiness Index).
  • Nghiên cứu mô hình hợp tác công - tư (Public-Private Partnership - PPP) trong phát triển công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng.
  • Nghiên cứu so sánh chuẩn đối sánh (benchmarking) mô hình hạch toán dịch vụ hậu cần quân đội giữa các quốc gia trong khối ASEAN.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu tạo tác động sâu rộng trên cả 3 phương diện:

  • Giá trị học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các học viện, viện nghiên cứu chuyên ngành hậu cần, tài chính quân đội (như Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Tài chính).
  • Thực thi chính sách: Luận giải khoa học làm căn cứ trực tiếp để Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng tham mưu ban hành Thông tư, Quyết định mới về quản lý tài chính hoạt động có thu và lao động sản xuất trong quân đội giai đoạn 2011 - 2020.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản công dôi dư, đóng góp hàng trăm tỷ đồng bổ sung cho kinh phí quốc phòng, giảm áp lực cấp phát từ NSNN và nâng cao thu nhập hợp pháp cho cán bộ, chiến sĩ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp chiến lược (Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính): Sở hữu cơ sở lý luận và luận cứ thực chứng để hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý tài chính công quân sự.
  • Cơ quan quản lý chuyên ngành (Cục Tài chính, Cục Kinh tế, Cục Kế hoạch và Đầu tư / BQP): Tiếp nhận bộ công cụ đánh giá, quy trình kiểm soát chi phí và tiêu chuẩn thẩm định báo cáo tài chính hoạt động có thu.
  • Chỉ huy và cơ quan tài chính đơn vị dự toán (Quân khu, Quân đoàn, Tổng cục, Học viện, Bệnh viện): Có cẩm nang hướng dẫn hạch toán chi phí minh bạch, chuẩn hóa quy trình phân phối chênh lệch thu chi và phòng ngừa rủi ro sai phạm tài chính.
  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận một khung phân tích học thuật mẫu mực về kinh tế quốc phòng và quản trị tài chính công đặc thù.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc mở rộng Thuyết Quản trị công mới (NPM) và Thuyết Đại diện để xây dựng Khung lý thuyết quản lý tài chính hoạt động có thu đặc thù trong đơn vị dự toán quân sự. Luận án đã giải quyết thành công nghịch lý giữa bản chất phi lợi nhuận, bao cấp của đơn vị dự toán và yêu cầu vận hành theo cơ chế thị trường của hoạt động tận dụng năng lực dôi dư.

2. Điểm mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với nghiên cứu cục bộ của Nhâm Thái Trung (2008) hay nghiên cứu chuyên ngành hẹp của Cục Tài chính (2008), luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống đa trường hợp (4 đơn vị đại diện 4 khối ngành đặc thù) với phân tích định lượng hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS từ dữ liệu toàn quân 2005 - 2009, đảm bảo tam giác đạc phương pháp luận vững chắc.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện về "Chênh lệch thu - chi chưa phân phối tích tụ lớn" (Biểu đồ 3.10) tại các đơn vị có hoạt động dịch vụ lớn. Thực tế cho thấy các đơn vị giữ lại nguồn thu chưa phân phối không hẳn vì mục đích trục lợi, mà do thiếu quy chế pháp lý rõ ràng hướng dẫn chi tiêu và lo ngại rủi ro thanh kiểm toán, dẫn đến đóng băng nguồn lực tài chính thay vì tái tạo ngân sách.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) hay không? Có. Luận án đề xuất quy trình quản lý 5 bước chuẩn hóa (Định hướng $\rightarrow$ Hoàn thiện thể chế $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Chỉ đạo chấp hành $\rightarrow$ Kiểm tra, kiểm toán) kèm phương thức phân bổ chi phí hạch toán cụ thể, có thể nhân rộng áp dụng cho toàn bộ các đơn vị dự toán trong Quân đội và Công an nhân dân.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Chương trình nghiên cứu giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc chuyển đổi hoàn toàn mô hình quản lý sang "Lập ngân sách theo kết quả đầu ra" (Performance-based Budgeting), xây dựng hệ thống kiểm toán tài chính công nghệ cao và xây dựng cơ chế tự chủ hoàn toàn cho các bệnh viện quân y và trường đào tạo nghề đủ điều kiện.

Kết luận

Luận án "Quản lý nhà nước về tài chính hoạt động có thu tại đơn vị dự toán quân đội" của tác giả Nguyễn Huy Tranh khẳng định 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính cột mốc:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và bộ 4 tiêu chí tổng quát (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững) đánh giá quản lý nhà nước về tài chính hoạt động có thu quân sự.
  2. Vạch rõ bản chất kinh tế của các khoản chi phí hoạt động có thu đã quyết toán với NSNN, cung cấp giải pháp triệt tiêu hiện tượng "lãi giả, lỗ thật".
  3. Thiết lập công thức điều tiết chênh lệch thu - chi khoa học, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả chi phí ngân sách trước khi trích nộp ngân sách quốc phòng và phân phối quỹ đơn vị.
  4. Kiến nghị giải pháp phân tầng quản lý tài chính thích ứng với 4 loại hình chuyên biệt: y tế, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và trạm xưởng dịch vụ kỹ thuật.
  5. Đề xuất mô hình thí điểm đổi mới quản lý tài chính thành công tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Xe - Máy, Viện Quân y 7 và Viện Hóa học - Vật liệu.

Công trình không chỉ hoàn thiện lý luận tài chính công quân sự của Việt Nam mà còn là di sản học thuật quan trọng, định hướng chiến lược xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại trong kỷ nguyên mới.