Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học với đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tự chủ của các trường cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thu Hiên thực hiện tại Trường Đại học Hải Phòng, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Minh Thụy (cùng sự tham gia hướng dẫn của PGS. Đào Văn Hiệp), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Cơ chế tự chủ tài chính (TCTC) được xác định là một trong những nội dung trọng tâm để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động nâng cao chất lượng đào tạo (Berdahl, 1990; EUA, 2007, 2009, 2012). Tại Việt Nam, hệ thống thể chế từng bước được hoàn thiện thông qua Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH. Tuy nhiên, việc áp dụng cơ chế TCTC tại các trường cao đẳng công lập gặp nhiều trở ngại: sự thụ động trong đổi mới quản lý, thiếu cơ chế khai thác tối đa nguồn thu, kiểm soát chi tiêu chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng tự chủ nửa vời và phụ thuộc vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Đối với các trường cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), đơn vị chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ NN&PTNT và chính quyền địa phương. Cơ chế quản lý kép này khiến quyền tự chủ thực tế trong khai thác, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính bị ràng buộc, kết quả hoạt động chưa đạt mức kỳ vọng. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khối trường đại học hoặc từng trường đơn lẻ, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng quản lý TCTC và lượng hóa các nhân tố tác động tại hệ thống các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng về quản lý TCTC và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
    2. Xây dựng chỉ tiêu đánh giá quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
    3. Đánh giá thực trạng quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
    4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
    5. Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT là gì?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT?
  3. Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý TCTC của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản lý TCTC tại các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại 14 trường cao đẳng công lập trong tổng số 28 trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được phân tích trong giai đoạn 2010 – 2020; các đề xuất giải pháp định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng quản lý và khai thác nguồn thu, quản lý chi tiêu, phân tích cân bằng thu – chi, quản lý và sử dụng tài sản công, cũng như phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Luận án không đi sâu phân tích chi tiết quy trình lập kế hoạch và triển khai kế hoạch tác nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về nội dung quản lý TCTC: Sheehan (1997) phân tích cơ cấu tài chính đa dạng của cơ sở giáo dục bao gồm NSNN, học phí và tài trợ xã hội. Estermann (2008) chỉ ra 5 nội dung trọng tâm cần giám sát: ngân sách hàng năm, chi phí, kinh phí chưa sử dụng hết, thu nhập ngoài chính phủ và học phí. Cotelnic và cộng sự (2015) bổ sung thêm năng lực tích lũy quỹ, tạo thặng dư ngân sách, tiếp cận thị trường tài chính và đầu tư công cụ tài chính.
  • Về phương thức thực hiện: Irianto (2012) nhấn mạnh việc lập kế hoạch, sử dụng tài sản và trách nhiệm giải trình nguồn lực. Peter Lorange Pergamon (2013) tiếp cận nguồn thu qua thương mại hóa dịch vụ, cho thuê tài sản và tư vấn chuyên môn. Ellys Rachman và cộng sự (2017) phân tích các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra) áp dụng tại các trường cao đẳng tư thục.
  • Về nhân tố ảnh hưởng: Shengliang Deng (1991) chỉ rõ tác động của cơ chế giám sát, cơ cấu tổ chức và tính đa dạng nguồn thu tại Trung Quốc. Arben Malaj, Fatmir Mema và Sybi Hida (2005), Estermann, Varghese và cộng sự (2013) khẳng định vai trò của khung khổ pháp lý và quy chế quản lý nhà nước. Selin Arslanhan và Yaprak Kurtsal (2010), Michael Mitsopoulos và Theodore Pelagidis (2008) xác định 4 nhóm nhân tố: chủ trương chính sách, phát triển kinh tế - xã hội, năng lực lãnh đạo và năng lực nội sinh.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nội dung và cơ chế TCTC: Nguyễn Anh Thái (2008), Phạm Văn Khoan và Nguyễn Trọng Thản (2010) nghiên cứu cơ chế quản lý quỹ lương và tài sản công; Trần Đức Cân (2012) chỉ ra sự hạn chế trong việc chủ động khai thác nguồn thu ngoài NSNN; Mai Thị Sen (2017), Nguyễn Thị Hương và Tạ Ngọc Cường (2016), Nguyễn Thị Dung (2017), Đồng Thế Hiển (2017) phân tích việc thực thi TCTC theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 77/2014/NQ-CP.
  • Phương thức đổi mới: Nguyễn Trường Giang (2011) đề xuất tính đủ chi phí vào học phí và đổi mới phân bổ NSNN theo kết quả đầu ra; Nguyễn Thị Mai Hương (2014), Nguyễn Tân Thịnh (2016), Lê Văn Bình và Hoàng Văn Liêm (2019), Đỗ Minh Thông (2019) phân tích cơ chế đặt hàng dịch vụ công và khai thác tài sản công.
  • Nhân tố tác động: Nguyễn Văn Trung (2011), Chử Thị Hải (2013), Phạm Ngọc Trường (2016), Nguyễn Chí Hướng (2017), Trương Thị Hiền (2017), Cao Thành Văn (2018) đã liệt kê các nhân tố như chính sách nhà nước, năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất, thương hiệu và quy mô đào tạo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc nghiên cứu trường hợp ở các trường đại học. Luận án giải quyết các khoảng trống:

  1. Xây dựng thang đo định lượng và kiểm định thực nghiệm mức độ tác động của các nhân tố đến quản lý TCTC tại hệ thống trường cao đẳng.
  2. Đánh giá vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH), chuyển giao công nghệ và mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp trong việc tạo lập nguồn thu bền vững.
  3. Cung cấp bức tranh thực trạng và hệ thống dữ liệu thực nghiệm về quản lý TCTC tại 14 trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ NN&PTNT trong giai đoạn 2010 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết quản lý tài chính: Vận dụng quan điểm của Ezra Solomon (1963) về việc sử dụng thông tin tài chính để phân tích nguồn lực và lập kế hoạch gia tăng giá trị; Hình Thụ Đông (1998) về cơ chế tự thu tự chi; Brancato (1998) về giá trị đa chiều của cơ sở giáo dục.
  • Khái niệm TCTC và quản lý TCTC: TCTC tại trường cao đẳng công lập là quyền tự quyết về hoạt động tài chính nhằm bù đắp chi phí, bảo đảm chất lượng đào tạo và hướng tới bền vững tài chính (Ashby và Anderson, 1966; Berdahl, 1990; Estermann và Nokkala, 2009; Jongbloed và cộng sự, 2000). Quản lý TCTC là quá trình huy động, phân bổ, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực tài chính theo quy định pháp luật.
  • Nội dung cấu thành: (1) Quản lý và khai thác nguồn thu (thu NSNN, thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí, dịch vụ, NCKH, tài trợ); (2) Quản lý chi (chi thường xuyên gồm lương, phụ cấp, hoạt động chuyên môn; chi không thường xuyên gồm đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, NCKH); (3) Quản lý, sử dụng tài sản công; (4) Đảm bảo tính công khai, minh bạch và cân đối thu - chi.

Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng trong mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp từ các mô hình của Michael Mitsopoulos và Theodore Pelagidis (2008), Estermann và Pruvot (2011), Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Chí Hướng (2017), tác giả xác lập 8 nhóm nhân tố:

Ký hiệu / Tên nhân tố Nội dung đo lường Nguồn kế thừa / Đề xuất
Chính sách pháp luật của Nhà nước Chủ trương, chính sách; hệ thống văn bản pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Ngân sách, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật KH&CN). Trần Đức Cân (2012); Nguyễn Chí Hướng (2017)
Sự phát triển của thị trường lao động Sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp; sự ủng hộ của xã hội; sự phù hợp của chi phí đào tạo đối với người học. Trần Đức Cân (2012)
Chiến lược phát triển nhà trường Nhiệm vụ hàng năm; quy mô đào tạo; lĩnh vực ngành nghề đào tạo; khả năng kết nối giữa nhà trường với doanh nghiệp. Vũ Thị Thanh Thủy (2012); Trương Thị Hiền (2017); Tác giả đề xuất
Năng lực quản lý của nhà trường Cơ cấu tổ chức bộ máy; trình độ quản lý của lãnh đạo; trình độ đội ngũ cán bộ gián tiếp; quan điểm của người đứng đầu. Trần Đức Cân (2012); Nguyễn Chí Hướng (2017); Trương Thị Hiền (2017); Tác giả đề xuất
Đội ngũ giảng viên Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên sinh viên; trình độ tay nghề, kỹ năng thực hành và trách nhiệm nghề nghiệp. Trần Đức Cân (2012); Nguyễn Chí Hướng (2017); Tác giả đề xuất
Hoạt động NCKH của nhà trường Hệ thống giáo trình, tài liệu; số lượng công trình NCKH/bài báo công bố; hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ. Tác giả đề xuất
Cơ sở vật chất nhà trường Thư viện, phòng học, trang thiết bị giảng dạy; diện tích và quy mô xưởng thực hành. Trần Đức Cân (2012); Cao Thành Văn (2018); Tác giả đề xuất
Mối quan hệ với doanh nghiệp, tổ chức Liên kết đào tạo, tiếp nhận thực tập, giới thiệu việc làm; hợp đồng dịch vụ khoa học và tư vấn kỹ thuật. Tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các báo cáo tài chính, đề án tự chủ, số liệu thống kê giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý tài chính và giảng viên tại các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT để điều chỉnh, bổ sung thang đo và xây dựng bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Định lượng sơ bộ: Thử nghiệm thang đo trên mẫu nhỏ để kiểm tra tính rõ ràng của bảng hỏi.
    • Định lượng chính thức: Khảo sát trên mẫu gồm cán bộ quản lý, giảng viên tại 14 trường cao đẳng được lựa chọn đại diện thuộc Bộ NN&PTNT.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (phân tích biến động, cơ cấu tài chính giai đoạn 2010 – 2020), đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mức độ tác động của các nhân tố, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo ba hướng tiếp cận chính: nội dung quản lý TCTC, phương thức thực hiện và các nhân tố ảnh hưởng. Qua đó, chương 1 khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng khung phân tích thực nghiệm đánh giá sự tác động của các nhân tố đặc thù (nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất xưởng thực hành, liên kết doanh nghiệp) đến quản lý TCTC tại khối trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT.

Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý tài chính tự chủ của các trường cao đẳng công lập

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm về tài chính, quản lý tài chính và TCTC trong đơn vị sự nghiệp công lập. Luận án phân tích vai trò, đặc điểm và 3 nội dung trọng tâm của công tác quản lý TCTC: quản lý thu - khai thác nguồn thu, quản lý chi tiêu (thường xuyên và không thường xuyên), quản lý và sử dụng tài sản. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý TCTC của các trường cao đẳng công lập và ngoài công lập trong nước, từ đó rút ra bài học thực tiễn và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm nhân tố tác động cùng hệ thống các thang đo quan sát.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic gồm hai bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng (sơ bộ và chính thức). Tác giả mô tả chi tiết nguồn dữ liệu thứ cấp (giai đoạn 2010 – 2020) và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 14 trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT. Đồng thời, chương này xác định các công cụ phân tích thống kê gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến công tác quản lý TCTC.

Chương 4: Thực trạng quản lý tài chính tự chủ tại các trường cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chương 4 tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý TCTC giai đoạn 2010 – 2020 tại các trường khảo sát:

  • Quy mô và đội ngũ: Đánh giá số lượng giáo viên, học sinh sinh viên theo vùng miền; tỷ lệ nhập học so với chỉ tiêu tuyển sinh có xu hướng giảm ở các ngành nông lâm ngư nghiệp truyền thống.
  • Thực trạng thu - chi:
    • Nguồn thu: Vốn NSNN cấp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh phí; nguồn thu sự nghiệp từ học phí và dịch vụ chiếm tỷ lệ chưa cao và có sự biến động lớn giữa các trường. Nguồn thu từ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp còn rất hạn chế.
    • Quản lý chi: Chi thường xuyên chiếm phần lớn tổng chi (chủ yếu là chi lương, phụ cấp và hoạt động bộ máy); chi đầu tư cơ sở vật chất, xưởng thực hành và chi NCKH còn thấp.
    • Cân đối tài chính: Mức độ chênh lệch thu - chi hàng năm thấp, khả năng trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên bị hạn chế.
  • Quản lý tài sản: Cơ sở vật chất, đất đai, xưởng thực hành ở một số trường chưa được khai thác hiệu quả, thủ tục liên doanh liên kết khai thác tài sản công còn nhiều vướng mắc pháp lý.
  • Kết quả kiểm định mô hình: Phân tích EFA và hồi quy đa biến xác nhận các nhân tố: Chính sách pháp luật, Năng lực quản lý, Chiến lược phát triển, Đội ngũ giảng viên, Hoạt động NCKH, Cơ sở vật chất, Mối quan hệ doanh nghiệp và Thị trường lao động đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả quản lý TCTC tại các trường cao đẳng thuộc Bộ.
  • Đánh giá chung: Chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc bước đầu thực hiện quyền tự chủ theo Nghị định 43 và Nghị định 16/Nghị định 60; đồng thời phân tích các hạn chế cốt lõi về sự phụ thuộc ngân sách, năng lực quản trị tài chính và cơ chế vận hành.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tự chủ của các trường cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dựa trên kết quả định lượng và phân tích thực trạng, chương 5 đề xuất các phương hướng và hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về quản lý và khai thác nguồn thu: Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao; đẩy mạnh thương mại hóa kết quả NCKH và dịch vụ tư vấn chuyển giao; mở rộng liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về quản lý chi: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, gắn kết quả công việc với chi trả thu nhập tăng thêm; thực hành tiết kiệm chi thường xuyên hành chính để ưu tiên chi đầu tư trang thiết bị thực hành và đào tạo bồi dưỡng giảng viên.
  • Nhóm giải pháp tác động vào các nhân tố: Nâng cao năng lực quản trị của ban giám hiệu; tinh gọn bộ máy gián tiếp; nâng cao kỹ năng tay nghề cho giảng viên; hiện đại hóa xưởng thực hành; tăng cường liên kết công - tư (PPP).
  • Kiến nghị thể chế: Đề xuất các giải pháp đối với Chính phủ, Bộ NN&PTNT và Bộ LĐ-TB&XH trong việc giao quyền tự chủ thực chất, hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công, và hướng dẫn cơ chế quản lý, khai thác tài sản công trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về quản lý TCTC đặc thù cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc bộ ngành kinh tế - kỹ thuật (Bộ NN&PTNT).
  2. Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý TCTC, bổ sung các yếu tố đặc thù về năng lực thực hành xưởng, hoạt động chuyển giao công nghệ nông nghiệp và liên kết doanh nghiệp vào mô hình định lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian (2010 – 2020) về biến động nguồn thu, cơ cấu chi tiêu, tỷ lệ cân đối tài chính và hiệu quả quản lý tài sản tại 14 trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT.
  2. Chỉ ra mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến hiệu quả quản lý TCTC, chứng minh bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa năng lực quản trị, liên kết thị trường và sự bền vững tài chính.
  3. Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp vi mô (nhà trường) đến cấp vĩ mô (Bộ NN&PTNT, Bộ LĐ-TB&XH, Chính phủ) có tính khả thi nhằm hỗ trợ các trường chuyển đổi từ cơ chế tự đảm bảo một phần sang tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên theo lộ trình của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Nghiên cứu tập trung khảo sát tại 14 trên tổng số 28 trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT, dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2020.
    • Luận án tập trung chủ yếu vào các nội dung cốt lõi của quản lý thu, chi, cân đối thu - chi và quản lý tài sản, chưa phân tích chuyên sâu các khâu tác nghiệp về quy trình lập dự toán và kiểm toán nội bộ chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 28 trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT và so sánh đối chiếu với các trường cao đẳng thuộc các Bộ ngành khác (như Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng).
    • Cập nhật số liệu sau giai đoạn áp dụng toàn diện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và đánh giá tác động của các cơ chế đặt hàng đào tạo nghề từ NSNN theo giá dịch vụ công.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Tài chính): Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo nghề nông nghiệp, xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với ban giám hiệu và phòng tài chính - kế toán các trường cao đẳng: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp phân tích cơ cấu thu - chi, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình quản lý tài sản và các giải pháp liên kết doanh nghiệp để gia tăng nguồn thu sự nghiệp.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, hệ thống thang đo đã qua kiểm định thực nghiệm về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực tế tại bao nhiêu trường cao đẳng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn?

Luận án tiến hành thu thập thông tin và khảo sát thực tế tại 14 trường cao đẳng công lập trong tổng số 28 trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT trong giai đoạn thời gian từ năm 2010 đến năm 2020.

2. Khung phân tích của luận án xác định các nội dung quản lý tài chính tự chủ gồm những gì?

Luận án tiếp cận công tác quản lý TCTC theo 4 nội dung cốt lõi: (1) Quản lý thu và khai thác nguồn thu; (2) Quản lý chi (chi thường xuyên và chi không thường xuyên); (3) Quản lý, sử dụng tài sản của nhà trường; (4) Đánh giá mức độ công khai, minh bạch và phân tích mức độ chênh lệch thu – chi.

3. Những nhóm nhân tố nào được chứng minh có ảnh hưởng đến quản lý TCTC trong mô hình nghiên cứu?

Mô hình nghiên cứu xác lập 8 nhóm nhân tố: (1) Chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Sự phát triển của thị trường lao động; (3) Chiến lược phát triển của nhà trường; (4) Năng lực quản lý của nhà trường; (5) Đội ngũ giảng viên; (6) Hoạt động NCKH của nhà trường; (7) Cơ sở vật chất của nhà trường; (8) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp, tổ chức.

4. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để xử lý dữ liệu khảo sát?

Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến có kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm tránh hiện tượng đa cộng tuyến.

5. Nguồn thu chủ yếu của các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT trong giai đoạn nghiên cứu xuất phát từ đâu?

Kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2010 – 2020 cho thấy nguồn tài chính của các trường khảo sát vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn kinh phí do NSNN cấp và học phí của người học. Nguồn thu từ hoạt động NCKH, dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ và khai thác tài sản liên kết với doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất thấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Thu Hiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý TCTC tại các trường cao đẳng công lập thuộc Bộ NN&PTNT. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2020 tại 14 trường cao đẳng, công trình đã làm rõ thực trạng thu - chi, sử dụng tài sản và xác định các nhân tố tác động then chốt. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.