Luận án tiến sĩ: Quản lý không gian xanh thành phố Huế hiệu quả

Luận án tiến sĩ quản lý không gian xanh thành phố Huế nghiên cứu giải pháp bảo tồn, phát triển hệ thống cây xanh đô thị, nâng cao chất lượng môi trường sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án

1.2.1. Mục tiêu tổng thể

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHỐ HUẾ

2.1. Khái niệm không gian xanh của Luận án

2.2. Vai trò, chức năng của không gian xanh

2.3. Lý thuyết Kevin Lynch

2.4. Lý thuyết về quản lý không gian xanh đô thị

2.5. Quản lý phát triển không gian xanh thích ứng với biến đổi khí hậu

2.6. Quản lý không gian xanh và các xu hướng phát triển đô thị

2.7. Các cơ sở pháp lý

2.7.1. Các văn bản quy phạm pháp luật

2.7.2. Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

2.7.3. Các chương trình, kế hoạch của quốc gia có liên quan

2.7.4. Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050

2.8. Các yếu tố tác động đến quản lý không gian xanh thành phố Huế

2.8.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.8.2. Những tác động của biến đổi khí hậu

2.8.3. Những giá trị lịch sử văn hóa gắn kết với không gian xanh

2.8.4. Các chương trình kế hoạch phát triển có liên quan của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.8.5. Yếu tố khoa học công nghệ trong quản lý không gian xanh đô thị

2.8.6. Vai trò chính quyền đô thị trong công tác quản lý không gian xanh đô thị

2.8.7. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý không gian xanh đô thị

2.8.8. Một số bài học kinh nghiệm của các đô thị trong nước và nước ngoài

2.8.8.1. Các chiến lược duy trì không gian xanh - Kinh nghiệm của Cộng đồng đô thị Lyon, Cộng hòa Pháp
2.8.8.2. Tiêu chuẩn không gian xanh đô thị - Kinh nghiệm của Broxtowe, Nottinghamshire, Anh
2.8.8.3. Bản đồ che phủ xanh và các chỉ số che phủ xanh - Kinh nghiệm của Thành phố Philadelphia – Mỹ
2.8.8.4. Sự tham gia quản lý của cộng đồng - Kinh nghiệm của thành phố Regina, Canada
2.8.8.5. Về đối tượng quản lý và chế tài xử phạt trong quản lý công viên, cây xanh - kinh nghiệm của thành phố Đà Lạt

3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHỐ HUẾ

3.1. Quan điểm quản lý không gian xanh

3.2. Các nguyên tắc quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3. Kiểm soát phát triển không gian xanh thành phố Huế

3.3.1. Nhận diện và phân loại không gian xanh thành phố Huế

3.3.2. Một số yêu cầu kiểm soát phát triển theo phân loại không gian xanh của thành phố Huế

3.3.3. Phân vùng quản lý phát triển không gian xanh của thành phố Huế

3.3.4. Các công cụ quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3.6. Bổ sung nhiệm vụ của Phòng Phát triển đô thị và Hạ tầng kỹ thuật thuộc Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế

3.3.7. Bổ sung nhiệm vụ của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Huế

3.3.8. Bổ sung nhiệm vụ của Trung tâm Công viên cây xanh Huế thuộc UBND thành phố Huế

3.3.9. Đối với Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế - trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3.10. Tổng hợp các nhiệm vụ hiện tại và đề nghị bổ sung của các cơ quan quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3.11. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3.12. Vận động cộng đồng dân cư tham gia trồng và chăm sóc cây xanh. Tôn vinh các cá nhân, tổ chức trồng và chăm sóc cây giỏi

3.3.13. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ sở pháp lý trong quản lý không gian xanh thành phố Huế

3.3.13.1. Làm rõ và bổ sung quy định đất công viên, vườn hoa là một loại đất trong nhóm đất sử dụng công cộng tại điểm e, khoản 2 Điều 10 của Luật đất đai 2013
3.3.13.2. Bổ sung quy định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trong đô thị
3.3.13.3. Bổ sung quy định các khu chức năng trong công viên cấp đô thị và cấp khu vực tại Tiêu chuẩn TCXDVN 362: 2005 của Bộ Xây dựng

3.4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.4.1. Kết quả nghiên cứu

3.4.2. Bàn luận một số kết quả nghiên cứu

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Quản lý không gian xanh

Quản lý không gian xanh là một yếu tố quan trọng trong phát triển đô thị bền vững, đặc biệt tại thành phố Huế. Luận án tập trung vào việc phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả các không gian xanh, bao gồm công viên, vườn hoa, và cây xanh đường phố. Các vấn đề chính được đề cập bao gồm sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch, phân cấp quản lý, và vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển không gian xanh.

1.1 Hiện trạng quản lý không gian xanh tại Huế

Hiện trạng quản lý không gian xanh tại thành phố Huế cho thấy sự phân tán trong quản lý giữa các cơ quan chức năng. Các không gian xanh chưa được đánh giá toàn diện, dẫn đến việc quy hoạch và đầu tư thiếu hiệu quả. Các công viên và vườn hoa chưa được khai thác tối đa tiềm năng, trong khi cây xanh đường phố chưa được quản lý chặt chẽ.

1.2 Vai trò của cộng đồng trong quản lý không gian xanh

Cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển không gian xanh. Tuy nhiên, tại thành phố Huế, sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế. Luận án đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân trong việc trồng và chăm sóc cây xanh.

II. Phát triển bền vững và quy hoạch đô thị

Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu trong quản lý không gian xanh tại thành phố Huế. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp các yếu tố môi trường, kinh tế, và xã hội trong quy hoạch đô thị. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc sử dụng công nghệ tiên tiến để quản lý hiệu quả và bảo vệ các không gian xanh.

2.1 Quy hoạch không gian xanh đô thị

Quy hoạch không gian xanh cần được thực hiện đồng bộ với quy hoạch chung của đô thị. Tại thành phố Huế, việc thiếu quy hoạch chuyên ngành về cây xanh đô thị đã dẫn đến sự phát triển thiếu kiểm soát. Luận án đề xuất việc lập quy hoạch chi tiết và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý không gian xanh.

2.2 Ứng dụng công nghệ trong quản lý không gian xanh

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống GIS trong quản lý không gian xanh giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác. Luận án đề xuất việc xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về các không gian xanh tại thành phố Huế, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ.

III. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Bảo vệ môi trườngtài nguyên thiên nhiên là yếu tố cốt lõi trong quản lý không gian xanh. Luận án tập trung vào việc đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển các không gian xanh gắn liền với di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên tại thành phố Huế.

3.1 Bảo vệ không gian xanh gắn với di sản văn hóa

Các không gian xanh gắn liền với di sản văn hóa tại thành phố Huế cần được bảo vệ và phát triển một cách bền vững. Luận án đề xuất việc xây dựng các chính sách và quy định cụ thể để bảo vệ các không gian này, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

3.2 Phát triển không gian xanh ứng phó với biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn đối với việc quản lý không gian xanh. Luận án đề xuất các giải pháp phát triển không gian xanh nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm việc trồng cây xanh và tăng cường độ che phủ xanh tại thành phố Huế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý không gian xanh thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về quản lý không gian xanh đô thị. - Chương II: Cơ sở khoa học quản lý không gian xanh thành phố Huế. - Chương III: Giải pháp quản lý không gian xanh thành phố Huế. Một số khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án 8.

Không gian xanh đô thị Ở nước ta trong những năm qua trong các văn bản quy định đều sử dụng khái niệm quản lý cây xanh đô thị. Cho đến năm 2013 tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về thiết kế đô thị đã nêu không gian xanh của đô thị bao gồm “hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị”. Đây là vấn đề mới đối với nước ta, vì vậy việc làm rõ hơn khái niệm không gian xanh cần được phân tích đầy đủ hơn ở Chương II của Luận án. Không gian mở Không gian mở đề cập đến môi trường ngoài trời, trong đó kết hợp khuyến khích các hoạt động thể chất của con người.

Không gian mở bao gồm các khu vực mở (cả mặt đất và mặt nước) có giá trị vui chơi giải trí, bảo tồn thiên nhiên, văn hóa lịch sử hoặc các mục đích thẩm mỹ. Cảnh quan Là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật,…nghĩa là một tổ hợp phong cảnh có thể khác nhau, nhưng tạo nên một biểu tượng thống nhất về cảnh quan chung của địa phương. [27] - Cảnh quan thiên nhiên: Được tạo thành trong tiến trình phát triển tự nhiên của môi trường thiên nhiên không do con người tạo ra. Cảnh quan thiên nhiên gồm 5 yếu tố hợp thành: địa hình, nước, thực vật, động vật và không trung.

Các yếu tố này nằm trong một quá trình phát sinh và phát triển liên quan tác động lẫn nhau trong một cơ thể thống nhất hoàn chỉnh của trái đất. [27] - Cảnh quan nhân tạo: Là cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi trong quá trình hoạt động sống của con người. Phát triển bền vững 8 Trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED) do Cựu Thủ tướng Na Uy, Gro Harlem Brundtland là chủ tịch đã đưa ra ý tưởng và khái niệm về phát triển bền vững. Đó là: “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.

Theo Ngân hàng thế giới (WB) thì phát triển bền vững gồm 3 mục tiêu: Kinh tế, xã hội và môi trường hài hòa với nhau. Môi trường, môi trường đô thị và hệ sinh thái học * Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, trong đó con người sinh sống bằng lao động và khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của mình.TS Lê Hồng Kế: “Môi trường đô thị trước hết là môi trường thiên nhiên, mà trên đó con người tạo nên những hoạt động vật chất để phục vụ sự sống của con người”. Thành phần của môi trường đô thị bao gồm các yếu tố thành phần tự nhiên và nhân tạo. Trong đó thành phần tự nhiên bao gồm: địa hình, đất, nước, không khí, khí hậu, động thực vật, các hệ sinh thái, sồng ngòi, ao hồ.[23] * Đa dạng hệ sinh thái: Sự phong phú về sinh cảnh trên cạn và môi trường dưới nước của Trái đất đã tạo nên một số lượng lớn hệ sinh thái, những sinh cảnh rộng lớn gồm rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đất ngập nước, san hô và rừng ngập mặn chứa đựng nhiều hệ sinh thái khác nhau.[23] * Hệ sinh thái học: [47] Là một hệ thống bao gồm các quần xã (thành phần hữu sinh) và các môi trường sống của chúng (các thành phần vô sinh) trong hệ sinh thái, các thành phần hữu sinh và vô sinh luôn có sự tác động lẫn nhau và tạo ra hệ thống môi sinh để hợp thành một quần thể thống nhất.

Một cái hồ, khúc sông, khu rừng…, gồm các sinh vật và môi trường của chúng được coi là hệ sinh thái. Các nhân tố sinh thái theo nguồn gốc và đặc trưng tác động mà chia ra thành nhóm sinh thái vô sinh, nhóm sinh thái hữu sinh. Rừng Theo định nghĩa của FAO, rừng là một khu đất liền khoảnh lớn hơn 0,5 ha với chiều cao cây lớn hơn 5 m và độ tàn che lớn hơn 10%, hoặc cây rừng có thể đạt được chiều cao và độ tàn theo tiêu chí này trong điều kiện nguyên sản. [72] Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên.

Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Độ che phủ của tán rừng Là mức độ che kín của tán cây rừng đối với đất rừng, được biểu thị bằng tỉ lệ phần mười giữa diện tích đất rừng bị tán cây rừng che bóng và diện tích đất rừng. Rừng đặc dụng Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm 4 loại: i) Vườn quốc gia; ii) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; iii) Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; iv) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học”. Sinh khối [30] Sinh khối là các vật chất hữu cơ ở trên và dưới mặt đất và cả thực vật sống và thực vật chết ví dụ như cây thân gỗ, cây hoa màu/lương thực, cây thân cỏ, thảm mục, rễ cây, v.

Sinh khối bao gồm cả các bề được xác định ở trên và dưới mặt đất. Sinh khối rừng: Được định nghĩa là tổng lượng vật chất hữu cơ sống trên mặt đất trong rừng, được tính bằng tấn khô trên một đơn vị diện tích (rừng, ha, 10 vùng, hoặc quốc gia). Sinh khối rừng được phân loại thành sinh khối trên mặt đất và sinh khối dưới mặt đất. Quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. Quản lý đô thị Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lý và kiểm soát quá trình tăng trưởng đô thị. Theo một nghĩa rộng thì quản lý đô thị là quản lý con người và không gian sống (ăn, ở, làm việc, nghỉ ngơi…) ở đô thị.

Quản lý đô thị bao gồm quản lý hành chính đô thị và quản lý nghiệp vụ trong mọi lĩnh vực ở đô thị. [13] Quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của các ngành, lĩnh vực của đô thị: Là các hoạt động của cơ quan chuyên môn các cấp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp các cơ quan của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp. [13] 11 PHẦN NỘI DUNG Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH 1.

Tổng quan về quản lý không gian xanh tại một số thành phố trên thế giới và Việt Nam Quản lý không gian xanh đô thị là quản lý chuyên môn, nghiệp vụ ở đô thị, thực hiện chức năng tham mưu, giúp các cơ quan của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đối với không gian xanh. Công tác quản lý không gian xanh đô thị được xác định bao gồm từ bước lập quy hoạch đến đầu tư phát triển và khai thác sử dụng. Công tác quản lý không gian xanh đô thị được thực hiện bởi bộ máy quản lý nhà nước cùng với sự tham gia của cộng đồng, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và sự phát triển bền vững. Một số thành phố trên thế giới Ở các quốc gia có thể chế chính trị, xã hội khác nhau thì có chính sách quản lý xã hội khác nhau, nhưng tùy theo mỗi thời kỳ phát triển các chính sách quản lý xã hội có thể thay đổi tùy thuộc sự biến động chính trị, kinh tế, xã hội của quốc gia đó hoặc trong khu vưc và thế giới.

Tuy nhiên để cùng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu thì công tác quản lý kinh tế xã hội đều có yêu cầu chung đó là giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường sinh thái… Do vậy để có thể góp phần đạt được mục tiêu chung nêu trên, việc quản lý tốt hệ thống không gian xanh là một trong những giải pháp có hiệu quả mà không phải tốn nhiều kinh phí. Nhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã trải qua những vấn đề của thực tiễn phát triển trước Việt nam, sẽ là những bài học quý đối với công tác quản lý không gian xanh đô thị Việt Nam nói chung và đối với thành phố Huế nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về quản lý không gian xanh tại thành phố Huế là một nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp quản lý và phát triển không gian xanh đô thị, tập trung vào thành phố Huế. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của không gian xanh trong việc cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững. Các phương pháp quản lý hiệu quả, cùng với những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn, được trình bày chi tiết, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức bảo tồn và phát triển không gian xanh trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, nơi cung cấp thêm thông tin về quản lý thảm thực vật và mô hình rừng trồng. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật trong quản lý môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội sẽ mang đến góc nhìn pháp lý trong việc quản lý môi trường đô thị.