Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 62.06) với đề tài "Quản lý không gian xanh thành phố Huế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Vinh và TS. Ngô Thị Kim Dung tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2017).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Huế là đô thị di sản đặc thù với mật độ di tích lịch sử - văn hóa cao được quốc tế công nhận, sở hữu cấu trúc cảnh quan thiên nhiên gắn kết chặt chẽ giữa sông Hương, hệ thống sông hồ nội thành, lăng tẩm triều Nguyễn, nhà vườn và rừng cảnh quan. Trong công tác quản lý đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố Huế đã căn cứ vào các quy định pháp luật và đồ án quy hoạch để đầu tư và khai thác mảng xanh. Tuy nhiên, thực tiễn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Về đối tượng quản lý: Hệ thống không gian xanh phong phú nhưng chưa được nhận diện toàn diện; đối tượng quản lý thực tế mới chỉ tập trung vào hệ thống cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố), bỏ sót các không gian xanh di sản, mặt nước và vườn cảnh quan sinh thái.
  • Về triển khai quy hoạch: Quy hoạch chuyên ngành cây xanh đô thị chưa được lập do quy định pháp luật hiện hành chỉ bắt buộc áp dụng với đô thị trực thuộc Trung ương, chưa áp dụng cho thành phố trực thuộc tỉnh như Huế.
  • Về phân cấp quản lý nhà nước: Tồn tại sự phân tán, chồng chéo giữa nhiều cơ quan (Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Trung tâm Công viên Cây xanh Huế thuộc UBND thành phố).
  • Về vai trò cộng đồng: Người dân và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp chưa có cơ chế tham gia thực chất và tiếng nói đủ mạnh trong toàn bộ quy trình từ quy hoạch, đầu tư đến khai thác sử dụng.
  • Về công cụ quản lý: Việc quản lý chủ yếu dựa trên bản đồ giấy tĩnh, thiếu ứng dụng công nghệ thông tin, ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  • Về cơ sở pháp lý: Khái niệm "không gian xanh" chưa được chuẩn hóa đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; thiếu các quy định cụ thể về đất công viên vườn hoa trong Luật Đất đai và tiêu chuẩn phân khu chức năng công viên đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng thể: Quản lý không gian xanh thành phố Huế nhằm bảo vệ, giữ gìn các giá trị cảnh quan thiên nhiên, đặc biệt là các không gian xanh gắn với di tích lịch sử văn hóa đã được quốc tế và quốc gia công nhận; hướng đến phát triển thành phố Huế thành đô thị xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Bổ sung các quy định của văn bản pháp luật hiện hành về quản lý không gian xanh đô thị theo hướng phát triển đô thị bền vững.
    2. Bảo vệ và kiểm soát phát triển các không gian xanh, đặc biệt là các không gian xanh gắn với các di sản văn hóa, lịch sử trong khu vực thành phố hiện hữu và mở rộng theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.
    3. Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng hiệu quả các không gian xanh, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu.
    4. Nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần và thể chất của cộng đồng dân cư đô thị cùng với việc nâng cấp các giá trị của không gian xanh đô thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với không gian xanh của thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi diện tích địa giới hành chính hiện hữu của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Xác định theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 649/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm luận

Luận án tiến hành phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:

  1. Nhóm nghiên cứu về quy hoạch và quản lý không gian xanh quốc tế: Tổng kết kinh nghiệm quản lý không gian xanh tại Bắc Mỹ (Ottawa, Vancouver - Canada; Philadelphia, Portland, New York - Mỹ) với mô hình Quy hoạch tổng thể không gian xanh (Greenspace Master Plan), bản đồ độ che phủ tán cây (Tree Canopy), và ứng dụng GIS; kinh nghiệm Châu Âu (St Albans, London - Anh; Nantes, Lyon - Pháp) về chiến lược liên kết mảng xanh đô thị, khoảng cách tiếp cận 300m và 8 mô hình tài trợ tài chính; kinh nghiệm Châu Á (Indonesia với Luật Quy hoạch không gian 2007 - SPL quy định tỷ lệ 30% không gian xanh mở; Nhật Bản với Luật Bảo tồn cây xanh và chứng nhận chuyên gia ISA tại Yokkaichi, Tokyo; Hàn Quốc với quy trình bảo dưỡng cây theo mùa; Singapore với mô hình thành phố trong vườn do NParks quản lý).
  2. Nhóm nghiên cứu về quản lý không gian xanh đô thị tại Việt Nam: Nghiên cứu thực tiễn tại thành phố Hội An (Nghị quyết xây dựng thành phố sinh thái, Quyết định số 777/QĐ-UBND năm 2011 xác định hệ thống cây xanh bao gồm cả rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, vùng ngập nước ven sông) và thành phố Đà Lạt (Quy chế quản lý cây xanh theo Quyết định năm 1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng, quản lý thống nhất cây rừng tự nhiên, rừng trồng và cây xanh đô thị; chế tài phạt đền bù gấp 5 lần chi phí trồng lại cây).
  3. Nhóm nghiên cứu về văn hóa, lịch sử và cảnh quan Huế: Các tư liệu lịch sử từ Đại Nam Nhất Thống Chí, nghiên cứu của L. Cadiere (Hội Thừa sai Paris), nhà nghiên cứu Phan Thuận An về lăng tẩm và vườn Ngự triều Nguyễn, khảo sát thực địa của Trần Đức Anh Sơn và Vũ Hữu Minh (1993) về hệ thống thủy đạo và hồ trong Kinh thành Huế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về kiến trúc di sản, cảnh quan và cây xanh đô thị, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý nhà nước về hệ thống không gian xanh của một đô thị di sản đặc thù như Huế. Luận án giải quyết khoảng trống trong việc mở rộng đối tượng quản lý từ "cây xanh đô thị" đơn lẻ sang toàn bộ "hệ thống không gian xanh" (bao gồm mảng xanh công cộng, mặt nước, rừng cảnh quan, vườn di sản, vườn dân), thiết lập khung công cụ kiểm soát phát triển theo phân vùng và kiện toàn bộ máy quản lý tại địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm không gian xanh (KGX): Luận án kế thừa Thông tư số 06/2013/TT-BXD về thiết kế đô thị (xác định KGX gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị) và định nghĩa của các tổ chức quốc tế (WHO, FAO) để xây dựng khái niệm KGX bao hàm cả các mảng xanh nhân tạo, bán tự nhiên và tự nhiên cùng hệ thống mặt nước sông hồ.
  • Lý thuyết hình ảnh đô thị của Kevin Lynch: Ứng dụng trong việc nhận diện cấu trúc không gian đô thị thông qua các yếu tố tuyến (paths), mép/biên (edges), khu vực (districts), nút (nodes) và mốc tiêu (landmarks) để định vị và kết nối các không gian xanh cảnh quan.
  • Lý thuyết phát triển bền vững và sinh thái học đô thị: Dựa trên báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB) về sự cân bằng 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường, và các nguyên lý sinh thái học đô thị của TS. Lê Hồng Kế.
  • Lý thuyết quản lý nhà nước và quản lý đô thị: Tiếp cận quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của chính quyền đô thị từ khâu quy hoạch, đầu tư xây dựng đến khai thác, vận hành có sự tham gia của cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin thực tế về tình hình sử dụng, mong muốn và nhu cầu của cộng đồng dân cư đối với hệ thống công viên, vườn hoa trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá các dữ liệu thứ cấp, văn bản pháp quy, bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước để đúc kết khung giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Huế.
  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, tài liệu lịch sử, đồ án quy hoạch chung và các cơ sở dữ liệu cây xanh đã công bố.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch, quản lý đô thị, bảo tồn di sản và lâm nghiệp đô thị nhằm định hình các nguyên tắc và công cụ quản lý.
  • Phương pháp dự báo: Kết hợp dự báo định tính và định lượng để xác định chỉ số che phủ xanh, nhu cầu quỹ đất và xu hướng phát triển không gian xanh theo các giai đoạn quy hoạch.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai 2013, Luật Di sản văn hóa 2013, Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004, Tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005 (Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế), Quy chuẩn QCXDVN, Quyết định 649/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
  • Số liệu thống kê hành chính: Báo cáo sử dụng đất năm 2015–2016 của UBND thành phố Huế; báo cáo hiện trạng cây xanh năm 2015 của Trung tâm Công viên Cây xanh Huế; hồ sơ điều chỉnh khoanh vùng bảo vệ di tích của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (2005).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý không gian xanh

Chương này tập trung phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và đi sâu vào hiện trạng không gian xanh cùng công tác quản lý tại thành phố Huế:

  • Hiện trạng cấu trúc không gian xanh thành phố Huế:
    • Thành phố Huế có tổng diện tích đất được che phủ xanh bởi thảm thực vật và mặt nước là 3.099,58 ha, chiếm 43,06% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố (khoảng 7.200 ha).
    • Hệ thống công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố và vườn ươm có diện tích 134 ha, chiếm 4,3% diện tích che phủ xanh. Tỷ lệ đất cây xanh công cộng đạt 3,78 m²/người; trong đó đất công viên, vườn hoa thực tế chỉ đạt 1,99 m²/người (5 công viên với 29,51 ha đạt 0,89 m²/người; 18 vườn hoa/vườn dạo với 37,96 ha đạt 1,10 m²/người), thấp hơn nhiều so với quy định tại TCXDVN 362:2005 (yêu cầu từ 8,5 đến 10,3 m²/người).
    • Rừng đặc dụng và đồi cảnh quan (núi Ngự Bình, đồi Tam Thai, đồi Vọng Cảnh, khu vực lăng tẩm) chiếm 331,08 ha (10,69% diện tích che phủ xanh; tương đương 4,6% diện tích tự nhiên).
    • Hệ thống mặt nước sông hồ: Sông Hương có tổng chiều dài 100 km (đoạn qua thành phố dài 30 km), cùng mạng lưới sông Bạch Yến, Kẻ Vạn, An Hòa, Đông Ba, An Cựu, Như Ý. Hệ thống hơn 40 hồ lớn nhỏ trong Kinh thành có diện tích mặt nước 29,28 ha (số lượng hồ khảo sát năm 1993 là 41 hồ, đến hồ sơ năm 2005 của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế ghi nhận còn 33 hồ, giảm 8 hồ do quá trình đô thị hóa).
    • Đất sản xuất nông nghiệp và vườn cây trái (vườn dân, hơn 110 ha bưởi Thanh Trà tại phường Thủy Biều) chiếm khoảng 2.600 ha (chiếm 36% diện tích toàn thành phố và 68,31% diện tích che phủ xanh).
    • Hệ thống vườn di sản: Gồm 30 khu vườn Ngự uyển thời Nguyễn (vườn Cơ Hạ diện tích 16.000 m² đã được phục dựng năm 2014, Thiệu Phương Viên, Ngự Viên...), vườn dinh thự phủ đệ (tập trung tại Vĩ Dạ, Kim Long, Phú Hiệp, Phú Cát), hơn 300 ngôi chùa (trên 100 chùa cổ) và các đàn tế tâm linh (Đàn Nam Giao tại phường Dương Xuân, Đàn Xã Tắc tại phường Thuận Hòa).

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất không gian xanh thành phố Huế năm 2015 (Tổng diện tích tự nhiên: ~7.200 ha; Dân số tính toán theo niên giám thống kê)

Loại hình không gian xanh Diện tích (ha) Tỷ lệ so với tổng diện tích che phủ xanh (%) Chỉ tiêu bình quân (m²/người) Ghi chú / So sánh tiêu chuẩn
Công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố, vườn ươm 134,00 4,30% 3,78 Trong đó công viên, vườn hoa chỉ đạt 1,99 m²/người (TCXDVN 362:2005 yêu cầu 8,5 - 10,3 m²/người)
Rừng đặc dụng, đồi núi cảnh quan 331,08 10,69% 9,33 Gắn liền với hệ thống lăng tẩm và di tích lịch sử triều Nguyễn
Mặt nước sông, hồ, thủy đạo 517,50 16,70% 14,58 Bao gồm sông Hương, sông nhánh và 29,28 ha hồ Kinh thành
Vườn cây trái, đất sản xuất nông nghiệp 2.117,00 68,31% 59,63 Gồm đất trồng lúa, hoa màu và >110 ha vườn Thanh Trà Thủy Biều
Tổng cộng không gian che phủ xanh 3.099,58 100,00% 87,32 Chiếm 43,06% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố
  • Đánh giá thực trạng quản lý: Phân cấp quản lý nhà nước bị chia cắt giữa Sở Xây dựng (quản lý cây xanh đô thị), Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (quản lý di tích và cây xanh di tích), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (rừng đặc dụng, nông nghiệp), Sở Tài nguyên và Môi trường (mặt nước) và Trung tâm Công viên Cây xanh Huế thuộc UBND thành phố (trực tiếp chăm sóc công viên, vườn hoa, vườn ươm).

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý không gian xanh thành phố Huế

Chương này xác lập cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng kết bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Huế:

  • Xác lập khung lý thuyết: Luận án hệ thống hóa lý thuyết về mối quan hệ giữa không gian xanh và cấu trúc đô thị theo Kevin Lynch; các hàm mục tiêu của không gian xanh trong việc cải thiện vi khí hậu, hấp thụ carbon, giảm hiệu ứng đảo nhiệt và bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Căn cứ pháp lý và định hướng quy hoạch: Phân tích các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 362:2005); định hướng của Quyết định số 649/QĐ-TTg về Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2050; quy định khống chế tầng cao công trình bờ Bắc sông Hương dưới 11m nhằm bảo tồn trục cảnh quan Cung đình.
  • Các yếu tố tác động đặc thù: Điều kiện địa hình trũng thấp hạ lưu sông Hương thường xuyên ngập lũ; áp lực đô thị hóa lên hệ thống hồ và bờ sông; tác động của biến đổi khí hậu; giá trị văn hóa - lịch sử của hệ thống vườn di sản; vai trò của chính quyền và ý thức cộng đồng dân cư.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra cho Huế:
    • Cộng đồng đô thị Lyon (Pháp): Chiến lược liên kết mạng lưới không gian xanh đa cấp độ.
    • Broxtowe, Nottinghamshire (Anh): Thiết lập bộ tiêu chuẩn chi tiết về tiếp cận không gian xanh.
    • Thành phố Philadelphia (Mỹ): Ứng dụng ảnh viễn thám và chỉ số che phủ tán cây (Tree Canopy) hướng tới mục tiêu 30% độ che phủ.
    • Thành phố Regina (Canada): Cơ chế đồng quản lý và sự tham gia của tổ chức cộng đồng.
    • Thành phố Đà Lạt (Việt Nam): Mở rộng đối tượng quản lý sang toàn bộ rừng cảnh quan nội thị và quy định chế tài xử phạt chặt hạ cây nghiêm ngặt (phạt tiền tương ứng chi phí trồng và chăm sóc 5 cây thay thế đạt chiều cao 3m).

Chương 3: Giải pháp quản lý không gian xanh thành phố Huế

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phân loại, kiểm soát phát triển, kiện toàn tổ chức, ứng dụng công nghệ và hoàn thiện thể chế:

  • Xác lập quan điểm và nguyên tắc quản lý:
    • Quan điểm: Quản lý không gian xanh phải gắn liền với bảo tồn di sản Cố đô, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
    • Nguyên tắc: Đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa lịch sử, tính liên tục của hành lang xanh ven sông Hương; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn nghiêm ngặt và khai thác dịch vụ công cộng hợp lý; công khai, minh bạch có sự tham gia của cộng đồng.
  • Nhận diện và phân loại không gian xanh: Phân loại toàn bộ mảng xanh thành phố thành 3 nhóm chính:
    1. Không gian xanh tự nhiên (KGXTN): Sông Hương, sông nhánh, đồi núi tự nhiên.
    2. Không gian xanh bán tự nhiên (KGXBTN): Rừng đặc dụng cảnh quan di tích lăng tẩm, cồn Bãi Bồi, đồi Vọng Cảnh, vùng sản xuất nông nghiệp và vườn cây ăn trái Thủy Biều.
    3. Không gian xanh nhân tạo (KGXNT): Hệ thống công viên, vườn hoa, vườn dạo, dải cây xanh đường phố, vườn ươm, vườn ngự, vườn phủ đệ, vườn chùa, hoa viên công sở và trường học.
  • Phân vùng kiểm soát phát triển và chỉ tiêu độ che phủ xanh: Luận án đề xuất phân chia thành phố thành 5 vùng quản lý với chỉ tiêu tỷ lệ che phủ xanh cụ thể:
    1. Vùng 1 - Không gian xanh trong Kinh thành Huế: Bảo tồn nguyên trạng cấu trúc mặt nước, hồ thành, vườn Ngự, vườn nhà rường; khôi phục 8 hồ đã bị bồi lấp; duy trì độ che phủ xanh tối thiểu 35%.
    2. Vùng 2 - Vùng ngoài Kinh thành (bờ Bắc mở rộng): Kiểm soát mật độ xây dựng, phát triển dải cây xanh cách ly và công viên khu ở.
    3. Vùng 3 - Vùng lõi đô thị Nam sông Hương: Nâng cấp hệ thống công viên ven sông (công viên 3/2, công viên Lý Tự Trọng), bổ sung cây xanh đường phố và vườn hoa công cộng; nâng tỷ lệ tiếp cận công viên đạt chuẩn.
    4. Vùng 4 - Vùng bảo tồn di sản và cảnh quan thiên nhiên Tây Nam: Bảo vệ nghiêm ngặt đồi núi cảnh quan, hệ thống lăng tẩm triều Nguyễn, Đàn Nam Giao, vùng đồi Vọng Cảnh; giữ độ che phủ xanh trên 60%.
    5. Vùng 5 - Trục cảnh quan đặc biệt sông Hương: Xác định sông Hương là trục xương sống cảnh quan; bảo vệ hành lang thoát lũ, cồn Dã Viên, cồn Hến; nghiêm cấm xây dựng công trình cao tầng làm che chắn tầm nhìn ra mặt nước.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và GIS: Đề xuất thí điểm và mở rộng phần mềm GIS trong quản lý cây xanh đường phố, số hóa hồ sơ từng cây xanh (loài cây, độ tuổi, chiều cao, đường kính tán, tình trạng sâu bệnh, lịch sử cắt tỉa), hỗ trợ lập kế hoạch chăm sóc và ứng phó mùa mưa bão.
  • Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
    • Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế: Bổ sung nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về không gian xanh cho Phòng Phát triển đô thị và Hạ tầng kỹ thuật, làm đầu mối điều phối tổng thể.
    • Phòng Quản lý đô thị (UBND thành phố Huế): Tăng cường thẩm quyền thẩm định, cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và giám sát các dự án phát triển mảng xanh đô thị.
    • Trung tâm Công viên Cây xanh Huế: Mở rộng chức năng từ chăm sóc duy tu đơn thuần sang quản lý vườn ươm chuyên dụng, cung ứng giống cây bản địa phù hợp thổ nhưỡng và ứng dụng GIS trong vận hành.
    • Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: Thành lập bộ phận chuyên trách về cảnh quan và vườn di sản, phối hợp với ngành lâm nghiệp bảo vệ rừng cảnh quan lăng tẩm và phục hồi hệ thống vườn Ngự.
  • Phát huy vai trò cộng đồng: Xây dựng quy chế "Cộng đồng tham gia quản lý cây xanh", tổ chức phong trào trồng cây gia đình gắn với các sự kiện đời sống; thiết lập cơ chế phản ánh vi phạm xâm lấn mảng xanh qua đường dây nóng và mạng lưới giám sát cơ sở.
  • Đề xuất điều chỉnh, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật:
    • Kiến nghị sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013: Bổ sung "đất công viên, vườn hoa" thành một loại đất riêng biệt thuộc nhóm đất sử dụng công cộng để thuận tiện cho việc thống kê, quy hoạch và thu hồi đất.
    • Bổ sung quy định về phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước và mặt nước trong đô thị đối với thành phố trực thuộc tỉnh.
    • Bổ sung quy định tỷ lệ diện tích các khu chức năng trong công viên cấp đô thị và cấp khu vực trong Tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Xác lập khái niệm và hệ thống phân loại không gian xanh đặc thù: Đã làm rõ và mở rộng nội hàm khái niệm "không gian xanh đô thị" phù hợp với đô thị di sản; phân loại thành 3 nhóm (tự nhiên, bán tự nhiên, nhân tạo) bao hàm cả vườn di sản, mặt nước và rừng cảnh quan lăng tẩm.
  2. Xây dựng hệ thống nguyên tắc quản lý: Định hình 5 nguyên tắc quản lý không gian xanh đô thị di sản, kết hợp giữa lý thuyết hình thái học đô thị của Kevin Lynch và các tiêu chuẩn phát triển đô thị sinh thái.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Xác lập khung kiểm soát phát triển theo 5 phân vùng: Đưa ra các chỉ số che phủ xanh mục tiêu và giải pháp quản lý tương ứng cho từng phân vùng không gian của thành phố Huế (Kinh thành, ngoài Kinh thành, bờ Nam, vùng đồi Tây Nam, trục sông Hương).
  2. Đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ GIS: Xây dựng quy trình thí điểm số hóa dữ liệu và quản lý cây xanh đô thị bằng GIS, giúp nâng cao năng lực theo dõi, cắt tỉa và ứng phó thiên tai.
  3. Kiện toàn bộ máy quản lý và cơ chế phối hợp liên ngành: Phân định rõ chức năng, bổ sung nhiệm vụ cho Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Trung tâm Công viên Cây xanh Huế và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế nhằm khắc phục sự chồng chéo, phân tán.
  4. Kiến nghị sửa đổi thể chế, chính sách: Đề xuất cụ thể các điều khoản sửa đổi trong Luật Đất đai 2013 (về đất công viên vườn hoa), quy định hành lang bảo vệ mặt nước đô thị và điều chỉnh định mức chức năng trong Tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Dữ liệu thống kê về diện tích và chủng loại cây trồng trong hệ thống vườn chùa, vườn nhà rường phủ đệ tư nhân còn chưa được số hóa đầy đủ do hạn chế về nguồn lực điều tra trên diện rộng.
  • Số liệu về diễn biến biến động sông hồ trong Kinh thành chủ yếu dựa trên các mốc thời gian lịch sử (1993, 2005, 2015) mà chưa có ảnh viễn thám đa thời gian đo vẽ định kỳ liên tục hàng năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu mở rộng ứng dụng viễn thám đa phổ và công nghệ GIS quét 3D (LiDAR) để định lượng chính xác sinh khối và khả năng hấp thụ khí nhà kính của từng tầng tán thực vật đặc trưng xứ Huế.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ chế kinh tế hóa và chính sách tài chính chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ sinh thái cảnh quan đối với các nhà vườn, vườn phủ đệ tư nhân tham gia vào mạng lưới du lịch sinh thái di sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo trong các ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Lâm nghiệp đô thị; cung cấp phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp giữa bảo tồn di sản, quản lý hạ tầng và công nghệ GIS.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Xây dựng, UBND TP Huế, Trung tâm Công viên Cây xanh, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng Quy chế quản lý không gian xanh đô thị Huế, đề án chuyển đổi số quản lý cây xanh đường phố và kế hoạch phân vùng bảo vệ mặt nước, vườn di sản.
  • Đối với các đô thị di sản, văn hóa tương đồng (Hội An, Đà Lạt, Sa Pa, Ninh Bình): Cung cấp bài học kinh nghiệm và khung phương pháp luận trong việc quản lý không gian xanh kết hợp giữa bảo tồn di tích lịch sử và phát triển đô thị sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng quản lý không gian xanh thành phố Huế gồm những thành phần nào?

Đối tượng quản lý không gian xanh trong luận án bao gồm toàn bộ hệ thống thảm thực vật và mặt nước trên địa bàn thành phố, được chia thành 3 nhóm:

  • Không gian xanh tự nhiên: Sông Hương, các sông nhánh và hệ thống đồi núi tự nhiên.
  • Không gian xanh bán tự nhiên: Rừng đặc dụng cảnh quan lăng tẩm triều Nguyễn, đồi Vọng Cảnh, cồn Bãi Bồi, đất sản xuất nông nghiệp và hệ thống vườn cây ăn trái (như vườn Thanh Trà Thủy Biều).
  • Không gian xanh nhân tạo: Công viên, vườn hoa, vườn dạo, dải cây xanh đường phố, vườn ươm, vườn Ngự uyển (Cơ Hạ, Thiệu Phương...), vườn dinh thự phủ đệ, vườn chùa và hoa viên công sở.

2. Hiện trạng diện tích và chỉ tiêu đất công viên, vườn hoa của thành phố Huế đạt mức bao nhiêu so với tiêu chuẩn?

Theo báo cáo năm 2015, diện tích công viên, vườn hoa công cộng của Huế là 67,48 ha (gồm 5 công viên với 29,51 ha và 18 vườn hoa với 37,96 ha), đạt chỉ tiêu 1,99 m²/người. Mức này thấp hơn nhiều so với quy định tại Tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005 (yêu cầu từ 8,5 đến 10,3 m²/người). Tuy nhiên, nếu tính toàn bộ diện tích được che phủ xanh (gồm mặt nước, rừng cảnh quan, vườn cây trái nông nghiệp), tổng diện tích che phủ đạt 3.099,58 ha, chiếm 43,06% diện tích tự nhiên toàn thành phố.

3. Thực trạng hệ thống sông hồ trong Kinh thành Huế có biến động như thế nào theo các tài liệu được luận án trích dẫn?

Theo ghi chép của L. Cadiere và khảo sát thực địa năm 1993 của Trần Đức Anh Sơn và Vũ Hữu Minh, trong Kinh thành Huế có 41 hồ lớn nhỏ. Tuy nhiên, theo Hồ sơ đề nghị điều chỉnh khoanh vùng bảo vệ Kinh thành Huế năm 2005 của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, số lượng hồ tồn tại đã giảm xuống còn 33 hồ (giảm 8 hồ), với tổng diện tích mặt nước còn lại là 29,28 ha do tác động của quá trình lấn chiếm và đô thị hóa.

4. Luận án đề xuất phân chia thành phố Huế thành những phân vùng quản lý không gian xanh nào?

Luận án đề xuất kiểm soát phát triển theo 5 phân vùng:

  1. Vùng 1: Không gian xanh trong Kinh thành Huế (bảo tồn hồ, vườn Ngự, khôi phục hồ bồi lấp; độ che phủ xanh ≥35%).
  2. Vùng 2: Không gian xanh khu vực ngoài Kinh thành (bờ Bắc mở rộng).
  3. Vùng 3: Không gian xanh vùng lõi đô thị Nam sông Hương (nâng cấp công viên 3/2, Lý Tự Trọng, bổ sung cây xanh đường phố).
  4. Vùng 4: Vùng bảo tồn di sản và bảo vệ thiên nhiên Tây Nam (bảo vệ rừng cảnh quan lăng tẩm, Đàn Nam Giao, đồi Vọng Cảnh; độ che phủ xanh >60%).
  5. Vùng 5: Trục cảnh quan đặc biệt sông Hương (bảo vệ hành lang thoát lũ, cồn Dã Viên, cồn Hến, khống chế chiều cao công trình).

5. Luận án có những kiến nghị cụ thể nào về việc sửa đổi văn bản pháp luật hiện hành?

Luận án kiến nghị:

  • Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013: Quy định đất công viên, vườn hoa là một loại đất riêng biệt trong nhóm đất sử dụng công cộng.
  • Bổ sung quy định bắt buộc lập quy hoạch chuyên ngành cây xanh đối với các đô thị loại 1 là thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Bổ sung quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước trong đô thị.
  • Sửa đổi, bổ sung quy định cơ cấu tỷ lệ đất các phân khu chức năng trong công viên tại Tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý không gian xanh thành phố Huế" của NCS. Nguyễn Thị Hạnh đã giải quyết một cách toàn diện bài toán quản lý nhà nước đối với hệ thống mảng xanh đô thị di sản trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu và áp lực phát triển. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý đô thị hiện đại với sự am hiểu sâu sắc về cấu trúc cảnh quan Cố đô, công trình đã xác lập hệ thống phân loại, phân vùng kiểm soát và các giải pháp tổ chức - kỹ thuật mang tính thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và pháp lý quan trọng cho chính quyền thành phố Huế cũng như các đô thị có đặc điểm cảnh quan di sản tương đồng trên cả nước.