MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay cả nƣớc đã hình thành 15 ĐTDL, gồm: TX Sa Pa, TP Hạ Long, TT Tam Đảo, ĐT Đồ Sơn, TX Sầm Sơn, TX Cửa Lò, TP Huế, TP Hội An, TP Đà Lạt, TP Vũng Tàu, TP Nha Trang, TP Phan Thiết, TX Hà Tiên, ĐT Ninh Bình, ĐT Kon Plong [9,20]. Các ĐTDL nói trên đƣợc phân bố tại 7 vùng DL [8,9], trong đó vùng ĐBSH&DHĐB đƣợc chọn là địa bàn nghiên cứu với 4 ĐTDL tiêu biểu gồm: TP Hạ Long, TT Tam Đảo, ĐT Ninh Bình và ĐT Đồ Sơn (hiện nay đã trở thành 01 quận của TP Hải Phòng). Vùng du lịch ĐBSH&DHĐB ở phía Bắc nƣớc ta có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng theo giác độ lịch sử, địa chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giao thông, an ninh quốc phòng và là một “cửa ngõ” giao thƣơng, giao lƣu quốc tế quan trọng của cả nƣớc.
Tổng diện tích tự nhiên của Vùng là: 2.000 ha, dân số 20.200 ngƣời, mật độ trung bình 983 ngƣời/km2, tỷ lệ đô thị hóa là 54% [81]. Hệ thống ĐT của vùng gồm 2 TP trực thuộc Trung ƣơng, 12 TP thuộc tỉnh, 6 TX và 119 TT, trong số 4 ĐTDL có 2 ĐT gắn với di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới là TP Hạ Long và ĐT Ninh Bình, 2 ĐT gắn với điều kiện tự nhiên đặc thù là TT Tam Đảo là ĐTDL miền núi và Quận Đồ Sơn là ĐTDL biển [9]. Ngoài những nét đặc trƣng trên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, khí hậu, vẻ đẹp của kỳ quan thiên nhiên phải kể đến hệ thống KGX đa dạng, phong phú chính là cội nguồn và động lực phát triển các ĐTDL hƣớng tới trở thành các cực tăng trƣởng “cốt lõi” của Vùng. Theo pháp luật về du lịch và quy hoạch đô thị, ĐTDL khác với các đô thị thông thƣờng, trƣớc hết phải có tài nguyên DL hấp dẫn trong ranh giới ĐT và khu vực liền kế; có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách với các sản phẩm DL phong phú, hấp dẫn và ngành DL phải có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế.
Để đạt đƣợc các tiêu chí trên, KGX tại các ĐTDL trƣớc hết phải đảm bảo quy mô, chất lƣợng, giữ vai trò là “cái nôi” nuôi dƣỡng đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con ngƣời. Mặt khác, KGX còn là một bộ phận quan trọng của cấu trúc không gian ĐT, trong đó hệ thống KGX là bộ 2 khung bảo vệ thiên nhiên đảm bảo sự PTBV của ĐT mang lại lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng sinh thái, góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hóa, nhân văn của ĐT, tạo nên bản sắc riêng cho từng ĐT, đồng thời làm giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình BĐKH. Tại các ĐTDL, hệ thống KGX còn là môi trƣờng tổ chức các hoạt động DL, nghỉ dƣỡng nhƣ ngắm cảnh, leo núi, săn bắn, câu cá, tắm biển, thăm quan, thể thao, nghiên cứu, khám phá, vvv…. Đặc biệt, trào lƣu tƣ tƣởng văn hóa “Trở về với thiên nhiên” hiện nay, thì KGX ngày càng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt.
Ngoài ra, mục đích, yêu cầu của công tác QL hệ thống KGX của một ĐTDL cũng khác với việc QL hệ thống KGX của ĐT thông thƣờng ở: Quy mô hệ thống KGX; quy hoạch tổ chức không gian hệ thống KGX; chất lƣợng, hiệu quả và giá trị khai thác sử dụng; phƣơng thức và nguồn lực đầu tƣ phát triển; năng lực và sự phối hợp trong bộ máy QL nhà nƣớc; mức độ tham gia của cộng đồng dân cƣ và du khách. Từ nhận thức trên cho thấy, công tác QL hệ thống KGX giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với các ĐTDL. Tuy nhiên, trong thực tế công tác này chƣa thực sự đƣợc coi trọng và quan tâm đúng mức. Trong các đồ án QHĐT đƣợc duyệt, nội dung QH hệ thống KGX còn mờ nhạt, đối với các dự án đầu tƣ xây dựng, các chủ đầu tƣ còn coi nhẹ việc bố trí đủ diện tích cho KGX; các chính quyền địa phƣơng vẫn chƣa nhận thức đầy đủ về vai trò, chức năng của hệ thống KGX nhƣ một yếu tố PTBV của các ĐTDL.
Đến nay, Nhà nƣớc tuy đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhƣng chủ yếu mới chỉ quy định cho CX ĐT, song chƣa phù hợp với từng loại và từng cấp QL ĐTDL. Trong việc triển khai thực hiện QH, còn thiếu các mô hình, giải pháp phối hợp giữa các cơ quan tổ chức trong bộ máy QL KGX, từ đó dẫn đến những hệ quả tiêu cực; đặc biệt, tại TT Tam Đảo và TP Hạ Long, quận Đồ Sơn, KGX, thiên nhiên đã bị xâm hại và tàn phá nặng nề; KGX sản xuất kinh doanh phát triển không đƣợc kiểm soát ; diện tích KGX nhân tạo vừa thiếu, vừa kém chất lƣợng. [21] Ở Việt Nam, nhận thức rõ sự cấp thiết của việc PTBV, ngày 12/4/2012 Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 432/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chiến lƣợc PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; ngày 25/09/2012 Thủ tƣớng Chính phủ đã 3 có Quyết định số 1393/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phát triển hệ thống KGX nhƣ một biện pháp xanh hoá cảnh quan, bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn cân bằng các hệ sinh thái; góp phần giảm thiểu carbon hƣớng tới phát triển các ĐT xanh, ĐT sinh thái. Tuy nhiên việc hiện thực hóa các chủ trƣơng, chính sách trên còn hạn chế về nhận thức và nguồn lực.
Về phạm trù luật pháp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 27/ 4 /2010 về việc QL không gian, kiến trúc, cảnh quan ĐT và Nghị định định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về việc QL CX ĐT. Những văn bản này là định hƣớng quan trọng cho việc nghiên cứu phát triển hệ thống KGX nhƣ là giải pháp đảm bảo PTBV ĐTDL ở Việt Nam, tuy nhiên, nó mới dừng ở chủ trƣơng còn các quy định vẫn chƣa thực sự đƣa vào cuộc sống. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cũng nhƣ ở nhiều nƣớc trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về KGX. Tuy nhiên, phần lớn các đề tài nghiên cứu khoa học, các ấn phẩm sách báo, các luận văn thạc sỹ và luận án tiến sĩ mới chỉ đề cập đến công tác QH, tổ chức không gian CX, mặt nƣớc và thiết kế kiến trúc cảnh quan.
Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả chƣa làm rõ đƣợc sự khác biệt giữa “hệ thống CX” với “hệ thống KGX”. Trong lĩnh vực QL nhà nƣớc về KGX đến nay vẫn còn rất ít những đề tài, những công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Đô thị Ninh Bình thuộc vùng DL ĐBSH& DHĐB của Việt Nam, bao gồm TP Ninh Bình làm hạt nhân, huyện Hoa Lƣ và một số đơn vị hành chính cấp xã thuộc TX Tam Điệp và các huyện: Yên Khánh, Yên Mô, Gia Viễn, Nho Quan. Tổng diện tích tự nhiên của ĐT Ninh Bình khoảng 21.
Ngày 23 tháng 6 năm 2014, tại Doha, quần thể danh thắng Tràng An có diện tích khoảng 6172ha, với vùng đệm là 6268ha đã đƣợc UNESCO công nhận là Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới. [57] Lý do lựa chọn ĐT Ninh Bình làm ví dụ nghiên cứu bởi đây là một ĐTDL mới, gắn với di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới, là cố đô đầu tiên của nhà nƣớc phong kiến Việt Nam; là nơi hội tụ các giá trị về lịch sử, văn hóa, danh lam thắng 4 cảnh, có hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và phong phú nhƣ: Tam Cốc Bích Động, cố đô Hoa Lƣ, đền vua Đinh, danh thắng Tràng An, chùa Bái Đính .; là những bộ phận cấu thành hệ thống KGX vô cùng đa dạng và phong phú mang những giá trị thẩm mỹ, giá trị sử dụng và giá trị tƣơng lai cao. Ngoài ra, QH chung ĐT Ninh Bình có chất lƣợng, trong đó hệ thống KGX đƣợc tổ chức một cách hệ thống và toàn diện, có thể là mẫu hình ĐTDL cho cả vùng ĐBSH&DHĐB và cả nƣớc. Bảo tồn và phát huy các giá trị các di sản văn hoá và thiên nhiên gắn với phát triển ĐT là một nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý KGX tại ĐT Ninh Bình.
Nếu làm tốt đƣợc nhiệm vụ này thì việc QL hệ thống KGX ĐT Ninh Bình sẽ không chỉ là mô hình cho nhiều ĐTDL trong cả nƣớc, mà còn khẳng định đƣợc sứ mệnh của ĐT Ninh Bình là “Trung tâm lịch sử văn hoá và du lịch cấp quốc gia có ý nghĩa quốc tế”. Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn đề tài là “Quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB Việt Nam, lấy đô thị Ninh Bình làm ví dụ” là hết sức cấp bách và cần thiết. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu, kiến nghị các nguyên tắc, tiêu chí và giải pháp QL hệ thống KGX tại các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB Việt Nam, từ đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của ĐT Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nƣớc về hệ thống KGX tại các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB của Việt Nam, bao gồm: Quản lý quy hoạch ; quản lý đầu tƣ phát triển và xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng đối với KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên, KGX nhân tạo tại ĐT và khu dân cƣ NT trên cơ sở đó lấy ĐT Ninh Bình làm ví dụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: 3. Về không gian Hệ thống KGX tại các ĐTDL tiêu biểu của vùng ĐBSH&DHĐB, bao gồm: TT Tam Đảo, TP Hạ Long, ĐT Ninh Bình, trong đó ĐT Ninh Bình đƣợc chọn ví dụ để nghiên cứu.
Về thời gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với thời gian lập QH chung các ĐTDL trong vùng ĐBSH &DHĐB đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung nghiên cứu. - Điều tra, khảo sát, thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ và các thông tin khoa học, phân tích, đánh giá hiện trạng công tác QL hệ thống KGX các ĐTDL tiêu biểu của vùng ĐBSH&DHĐB; - Nghiên cứu tổng quan công tác QL hệ thống KGX tại các ĐTDL ở Việt Nam và thế giới; - Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học QL hệ thống KGX taị các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB.