Luận án tiến sĩ quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc việt nam lấy đô thị ninh bình làm ví dụ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, lấy Ninh Bình làm ví dụ điển hình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

200
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH ĐÔ THỊ DU LỊCH

1.1. Tình hình phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới

1.2. Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị trên thế giới

1.3. Hiện trạng và tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới

1.4. Tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam

1.5. Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị ở Việt Nam

1.6. Hệ thống các vùng, các đô thị và cơ sở phục vụ du lịch

1.7. Hiện trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch tiêu biểu của Việt Nam

1.8. Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam

1.9. Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc

1.10. Thực trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, Việt Nam

1.11. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng ĐBSH&DHĐB

1.12. Các đề tài và công trình nghiên cứu khoa học có liên quan

1.13. Đánh giá tổng quát và các vấn đề cần nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

2.1. Khái niệm, định nghĩa, phân loại và phân cấp quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

2.1.1. Khái niệm về không gian xanh đô thị

2.1.2. Định nghĩa không gian xanh đô thị

2.1.3. Phân loại hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

2.1.4. Phân cấp quản lý không gian xanh đô thị du lịch

2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật

2.3. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến quy hoạch và quản lý hệ thống không gian xanh

2.4. Các chính sách, định hướng chiến lược và quy hoạch, kế hoạch có liên quan

2.5. Cơ sở lý luận về sinh thái học, môi trường và phát triển bền vững

2.6. Các xu hướng lý luận về quy hoạch và tổ chức không gian hệ thống không gian xanh đô thị

2.7. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đô thị và khung thể chế quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

2.8. Các yếu tố chủ yếu tác động đến quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB

2.8.1. Bối cảnh chung và đặc điểm nổi trội của vùng ĐBSH&DHĐB

2.8.2. Điều kiện tự nhiên

2.8.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa bản địa

2.8.4. Công tác quy hoạch và kế hoạch

2.8.5. Thể chế quản lý và phát triển hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

2.8.6. Nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng

2.8.7. Điều phối, liên kết và hợp tác cấp khu vực

2.9. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

2.9.1. Bài học thứ nhất: Về xây dựng định hướng chiến lược và nâng cao nhận thức về hệ thống không gian xanh

2.9.2. Bài học thứ hai: Về xây dựng hoàn thiện các căn cứ pháp lý và các công cụ quản lý hệ thống không gian xanh

2.9.3. Bài học thứ ba: Về huy động các nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng dân cư

2.9.4. Bài học thứ tư: Về nâng cao năng lực chính quyền đô thị

2.9.5. Bài học thứ năm: Về liên kết, điều phối và hợp tác cấp khu vực và quốc tế

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC, ÁP DỤNG TẠI ĐÔ THỊ NINH BÌNH

3.1. Quan điểm và mục tiêu

3.2. Các nguyên tắc và bộ tiêu chí quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB

3.2.1. Các nguyên tắc quản lý hệ thống không gian xanh

3.2.2. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch

3.3. Các nhóm giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB

3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Bổ sung và hoàn thiện các cơ sở pháp lý và công cụ quản lý hệ thống không gian xanh

3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh thuộc các lĩnh vực

3.3.3. Nhóm giải pháp 3: Tăng cường sự phối hợp trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB

3.3.4. Nhóm giải pháp 4: Phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng, dân cư, du khách trong quản lý hệ thống không gian xanh

3.3.5. Nhóm giải pháp 5: Điều phối, liên kết giữa các vùng và hệ thống đô thị du lịch trong nước và hợp tác quốc tế

3.4. Một số giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị Ninh Bình

3.4.1. Định hướng quy hoạch và phân vùng quản lý hệ thống không gian xanh

3.4.2. Nghiên cứu quy định có tính chất định hướng quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị du lịch Ninh Bình

3.4.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý đầu tư phát triển và xây dựng hệ thống không gian xanh đô thị Ninh Bình với sự tham gia của cộng đồng, dân cư

3.5. Các kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các kết quả nghiên cứu

3.7. Những đóng góp mới của luận án

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ với chủ đề 'Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc - Ninh Bình' được thực hiện bởi Lương Tiến Dũng, dưới sự hướng dẫn của PGS.KTS Trần Trọng Hanh. Luận án tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch, đặc biệt là tại Ninh Bình. Quản lý hệ thống không gian xanh được xem là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các đô thị du lịch, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Với sự gia tăng nhanh chóng của các đô thị du lịch tại Việt Nam, việc quản lý hệ thống không gian xanh trở nên cấp thiết. Các đô thị như Ninh Bình, Hạ Long, và Tam Đảo đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát triển không gian xanh. Bảo vệ môi trườngphát triển bền vững là hai mục tiêu chính mà luận án hướng đến, nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Luận án nhằm mục đích phân tích hiện trạng quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả. Quy hoạch không gianquản lý đô thị là hai khía cạnh chính được nghiên cứu, với mục tiêu tạo ra một mô hình quản lý bền vững, có thể áp dụng rộng rãi tại các đô thị du lịch khác.

II. Tổng quan về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch

Luận án cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch trên thế giới và Việt Nam. Không gian xanh được xem là yếu tố quan trọng trong việc tạo nên bản sắc riêng của mỗi đô thị, đồng thời góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển du lịch sinh thái.

2.1. Tình hình quản lý hệ thống không gian xanh trên thế giới

Các đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới như Singapore, Kyoto, và Barcelona đã áp dụng nhiều mô hình quản lý không gian xanh hiệu quả. Quy hoạch không gianbảo vệ môi trường là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với các giải pháp như tăng cường diện tích cây xanh, bảo tồn các khu vực tự nhiên, và phát triển các công trình xanh.

2.2. Tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các đô thị du lịch như Ninh Bình, Hạ Long, và Tam Đảo đang gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý hệ thống không gian xanh. Phát triển bền vữngquản lý đô thị là hai thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp toàn diện từ quy hoạch đến thực thi.

III. Cơ sở khoa học quản lý không gian xanh tại các đô thị du lịch

Luận án đưa ra các khái niệm và định nghĩa về không gian xanh đô thị, đồng thời phân loại và phân cấp quản lý hệ thống không gian xanh. Quản lý hệ thốngquy hoạch không gian là hai yếu tố chính được nghiên cứu, với mục tiêu tạo ra một mô hình quản lý hiệu quả và bền vững.

3.1. Khái niệm và phân loại không gian xanh

Không gian xanh đô thị được định nghĩa là các khu vực có cây xanh, mặt nước, và các yếu tố tự nhiên khác, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống. Luận án phân loại không gian xanh thành các loại như không gian xanh công cộng, không gian xanh nhà ở, và không gian xanh du lịch.

3.2. Các yếu tố tác động đến quản lý không gian xanh

Các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và văn hóa bản địa đều có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý hệ thống không gian xanh. Quản lý đô thịphát triển bền vững là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với các giải pháp như tăng cường sự tham gia của cộng đồng và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương.

IV. Giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch

Luận án đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch, đặc biệt là tại Ninh Bình. Quản lý hệ thốngquy hoạch không gian là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với các giải pháp như hoàn thiện cơ sở pháp lý, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, và phát huy vai trò của cộng đồng.

4.1. Các nguyên tắc quản lý hệ thống không gian xanh

Luận án đưa ra các nguyên tắc quản lý hệ thống không gian xanh, bao gồm việc đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên, tăng cường sự tham gia của cộng đồng, và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương.

4.2. Các giải pháp cụ thể tại đô thị Ninh Bình

Tại Ninh Bình, luận án đề xuất các giải pháp như hoàn thiện bộ máy quản lý, tăng cường sự tham gia của cộng đồng, và phát triển các dự án không gian xanh. Quản lý đô thịphát triển bền vững là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với mục tiêu tạo ra một mô hình quản lý hiệu quả và bền vững.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận án kết luận rằng việc quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững. Quản lý hệ thốngquy hoạch không gian là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với các kiến nghị như tăng cường sự tham gia của cộng đồng, hoàn thiện cơ sở pháp lý, và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương.

5.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, cung cấp các giải pháp quản lý hiệu quả hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch. Quản lý đô thịphát triển bền vững là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với mục tiêu tạo ra một mô hình quản lý hiệu quả và bền vững.

5.2. Những đóng góp mới của luận án

Luận án đóng góp nhiều ý tưởng mới trong việc quản lý hệ thống không gian xanh, đặc biệt là tại các đô thị du lịch. Quản lý hệ thốngquy hoạch không gian là hai yếu tố chính được nhấn mạnh, với các giải pháp như tăng cường sự tham gia của cộng đồng, hoàn thiện cơ sở pháp lý, và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc việt nam lấy đô thị ninh bình làm ví dụ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay cả nƣớc đã hình thành 15 ĐTDL, gồm: TX Sa Pa, TP Hạ Long, TT Tam Đảo, ĐT Đồ Sơn, TX Sầm Sơn, TX Cửa Lò, TP Huế, TP Hội An, TP Đà Lạt, TP Vũng Tàu, TP Nha Trang, TP Phan Thiết, TX Hà Tiên, ĐT Ninh Bình, ĐT Kon Plong [9,20]. Các ĐTDL nói trên đƣợc phân bố tại 7 vùng DL [8,9], trong đó vùng ĐBSH&DHĐB đƣợc chọn là địa bàn nghiên cứu với 4 ĐTDL tiêu biểu gồm: TP Hạ Long, TT Tam Đảo, ĐT Ninh Bình và ĐT Đồ Sơn (hiện nay đã trở thành 01 quận của TP Hải Phòng). Vùng du lịch ĐBSH&DHĐB ở phía Bắc nƣớc ta có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng theo giác độ lịch sử, địa chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giao thông, an ninh quốc phòng và là một “cửa ngõ” giao thƣơng, giao lƣu quốc tế quan trọng của cả nƣớc.

Tổng diện tích tự nhiên của Vùng là: 2.000 ha, dân số 20.200 ngƣời, mật độ trung bình 983 ngƣời/km2, tỷ lệ đô thị hóa là 54% [81]. Hệ thống ĐT của vùng gồm 2 TP trực thuộc Trung ƣơng, 12 TP thuộc tỉnh, 6 TX và 119 TT, trong số 4 ĐTDL có 2 ĐT gắn với di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới là TP Hạ Long và ĐT Ninh Bình, 2 ĐT gắn với điều kiện tự nhiên đặc thù là TT Tam Đảo là ĐTDL miền núi và Quận Đồ Sơn là ĐTDL biển [9]. Ngoài những nét đặc trƣng trên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, khí hậu, vẻ đẹp của kỳ quan thiên nhiên phải kể đến hệ thống KGX đa dạng, phong phú chính là cội nguồn và động lực phát triển các ĐTDL hƣớng tới trở thành các cực tăng trƣởng “cốt lõi” của Vùng. Theo pháp luật về du lịch và quy hoạch đô thị, ĐTDL khác với các đô thị thông thƣờng, trƣớc hết phải có tài nguyên DL hấp dẫn trong ranh giới ĐT và khu vực liền kế; có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách với các sản phẩm DL phong phú, hấp dẫn và ngành DL phải có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế.

Để đạt đƣợc các tiêu chí trên, KGX tại các ĐTDL trƣớc hết phải đảm bảo quy mô, chất lƣợng, giữ vai trò là “cái nôi” nuôi dƣỡng đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của con ngƣời. Mặt khác, KGX còn là một bộ phận quan trọng của cấu trúc không gian ĐT, trong đó hệ thống KGX là bộ 2 khung bảo vệ thiên nhiên đảm bảo sự PTBV của ĐT mang lại lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trƣờng sinh thái, góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hóa, nhân văn của ĐT, tạo nên bản sắc riêng cho từng ĐT, đồng thời làm giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình BĐKH. Tại các ĐTDL, hệ thống KGX còn là môi trƣờng tổ chức các hoạt động DL, nghỉ dƣỡng nhƣ ngắm cảnh, leo núi, săn bắn, câu cá, tắm biển, thăm quan, thể thao, nghiên cứu, khám phá, vvv…. Đặc biệt, trào lƣu tƣ tƣởng văn hóa “Trở về với thiên nhiên” hiện nay, thì KGX ngày càng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt.

Ngoài ra, mục đích, yêu cầu của công tác QL hệ thống KGX của một ĐTDL cũng khác với việc QL hệ thống KGX của ĐT thông thƣờng ở: Quy mô hệ thống KGX; quy hoạch tổ chức không gian hệ thống KGX; chất lƣợng, hiệu quả và giá trị khai thác sử dụng; phƣơng thức và nguồn lực đầu tƣ phát triển; năng lực và sự phối hợp trong bộ máy QL nhà nƣớc; mức độ tham gia của cộng đồng dân cƣ và du khách. Từ nhận thức trên cho thấy, công tác QL hệ thống KGX giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với các ĐTDL. Tuy nhiên, trong thực tế công tác này chƣa thực sự đƣợc coi trọng và quan tâm đúng mức. Trong các đồ án QHĐT đƣợc duyệt, nội dung QH hệ thống KGX còn mờ nhạt, đối với các dự án đầu tƣ xây dựng, các chủ đầu tƣ còn coi nhẹ việc bố trí đủ diện tích cho KGX; các chính quyền địa phƣơng vẫn chƣa nhận thức đầy đủ về vai trò, chức năng của hệ thống KGX nhƣ một yếu tố PTBV của các ĐTDL.

Đến nay, Nhà nƣớc tuy đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhƣng chủ yếu mới chỉ quy định cho CX ĐT, song chƣa phù hợp với từng loại và từng cấp QL ĐTDL. Trong việc triển khai thực hiện QH, còn thiếu các mô hình, giải pháp phối hợp giữa các cơ quan tổ chức trong bộ máy QL KGX, từ đó dẫn đến những hệ quả tiêu cực; đặc biệt, tại TT Tam Đảo và TP Hạ Long, quận Đồ Sơn, KGX, thiên nhiên đã bị xâm hại và tàn phá nặng nề; KGX sản xuất kinh doanh phát triển không đƣợc kiểm soát ; diện tích KGX nhân tạo vừa thiếu, vừa kém chất lƣợng. [21] Ở Việt Nam, nhận thức rõ sự cấp thiết của việc PTBV, ngày 12/4/2012 Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 432/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chiến lƣợc PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; ngày 25/09/2012 Thủ tƣớng Chính phủ đã 3 có Quyết định số 1393/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về tăng trƣởng xanh, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phát triển hệ thống KGX nhƣ một biện pháp xanh hoá cảnh quan, bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn cân bằng các hệ sinh thái; góp phần giảm thiểu carbon hƣớng tới phát triển các ĐT xanh, ĐT sinh thái. Tuy nhiên việc hiện thực hóa các chủ trƣơng, chính sách trên còn hạn chế về nhận thức và nguồn lực.

Về phạm trù luật pháp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 27/ 4 /2010 về việc QL không gian, kiến trúc, cảnh quan ĐT và Nghị định định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về việc QL CX ĐT. Những văn bản này là định hƣớng quan trọng cho việc nghiên cứu phát triển hệ thống KGX nhƣ là giải pháp đảm bảo PTBV ĐTDL ở Việt Nam, tuy nhiên, nó mới dừng ở chủ trƣơng còn các quy định vẫn chƣa thực sự đƣa vào cuộc sống. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cũng nhƣ ở nhiều nƣớc trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về KGX. Tuy nhiên, phần lớn các đề tài nghiên cứu khoa học, các ấn phẩm sách báo, các luận văn thạc sỹ và luận án tiến sĩ mới chỉ đề cập đến công tác QH, tổ chức không gian CX, mặt nƣớc và thiết kế kiến trúc cảnh quan.

Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả chƣa làm rõ đƣợc sự khác biệt giữa “hệ thống CX” với “hệ thống KGX”. Trong lĩnh vực QL nhà nƣớc về KGX đến nay vẫn còn rất ít những đề tài, những công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Đô thị Ninh Bình thuộc vùng DL ĐBSH& DHĐB của Việt Nam, bao gồm TP Ninh Bình làm hạt nhân, huyện Hoa Lƣ và một số đơn vị hành chính cấp xã thuộc TX Tam Điệp và các huyện: Yên Khánh, Yên Mô, Gia Viễn, Nho Quan. Tổng diện tích tự nhiên của ĐT Ninh Bình khoảng 21.

Ngày 23 tháng 6 năm 2014, tại Doha, quần thể danh thắng Tràng An có diện tích khoảng 6172ha, với vùng đệm là 6268ha đã đƣợc UNESCO công nhận là Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới. [57] Lý do lựa chọn ĐT Ninh Bình làm ví dụ nghiên cứu bởi đây là một ĐTDL mới, gắn với di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới, là cố đô đầu tiên của nhà nƣớc phong kiến Việt Nam; là nơi hội tụ các giá trị về lịch sử, văn hóa, danh lam thắng 4 cảnh, có hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và phong phú nhƣ: Tam Cốc Bích Động, cố đô Hoa Lƣ, đền vua Đinh, danh thắng Tràng An, chùa Bái Đính .; là những bộ phận cấu thành hệ thống KGX vô cùng đa dạng và phong phú mang những giá trị thẩm mỹ, giá trị sử dụng và giá trị tƣơng lai cao. Ngoài ra, QH chung ĐT Ninh Bình có chất lƣợng, trong đó hệ thống KGX đƣợc tổ chức một cách hệ thống và toàn diện, có thể là mẫu hình ĐTDL cho cả vùng ĐBSH&DHĐB và cả nƣớc. Bảo tồn và phát huy các giá trị các di sản văn hoá và thiên nhiên gắn với phát triển ĐT là một nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý KGX tại ĐT Ninh Bình.

Nếu làm tốt đƣợc nhiệm vụ này thì việc QL hệ thống KGX ĐT Ninh Bình sẽ không chỉ là mô hình cho nhiều ĐTDL trong cả nƣớc, mà còn khẳng định đƣợc sứ mệnh của ĐT Ninh Bình là “Trung tâm lịch sử văn hoá và du lịch cấp quốc gia có ý nghĩa quốc tế”. Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn đề tài là “Quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB Việt Nam, lấy đô thị Ninh Bình làm ví dụ” là hết sức cấp bách và cần thiết. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu, kiến nghị các nguyên tắc, tiêu chí và giải pháp QL hệ thống KGX tại các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB Việt Nam, từ đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của ĐT Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nƣớc về hệ thống KGX tại các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB của Việt Nam, bao gồm: Quản lý quy hoạch ; quản lý đầu tƣ phát triển và xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng đối với KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên, KGX nhân tạo tại ĐT và khu dân cƣ NT trên cơ sở đó lấy ĐT Ninh Bình làm ví dụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: 3. Về không gian Hệ thống KGX tại các ĐTDL tiêu biểu của vùng ĐBSH&DHĐB, bao gồm: TT Tam Đảo, TP Hạ Long, ĐT Ninh Bình, trong đó ĐT Ninh Bình đƣợc chọn ví dụ để nghiên cứu.

Về thời gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu trong giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, phù hợp với thời gian lập QH chung các ĐTDL trong vùng ĐBSH &DHĐB đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung nghiên cứu. - Điều tra, khảo sát, thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ và các thông tin khoa học, phân tích, đánh giá hiện trạng công tác QL hệ thống KGX các ĐTDL tiêu biểu của vùng ĐBSH&DHĐB; - Nghiên cứu tổng quan công tác QL hệ thống KGX tại các ĐTDL ở Việt Nam và thế giới; - Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học QL hệ thống KGX taị các ĐTDL vùng ĐBSH&DHĐB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc - Ninh Bình là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và phát triển không gian xanh trong khu vực đô thị du lịch, đặc biệt tập trung vào vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, với trường hợp điển hình là Ninh Bình. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của không gian xanh trong phát triển du lịch bền vững mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến phát triển đô thị bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, và Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý môi trường và phát triển bền vững.