Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 62.06) với đề tài "Quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, lấy đô thị Ninh Bình làm ví dụ" do nghiên cứu sinh Lương Tiến Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.KTS Trần Trọng Hanh, hoàn thành vào tháng 10 năm 2017.
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Theo khảo sát của tác giả, cả nước đã hình thành 15 đô thị du lịch phân bố tại 7 vùng du lịch, gồm: thị xã Sa Pa, thành phố Hạ Long, thị trấn Tam Đảo, đô thị Đồ Sơn, thị xã Sầm Sơn, thị xã Cửa Lò, thành phố Huế, thành phố Hội An, thành phố Đà Lạt, thành phố Vũng Tàu, thành phố Nha Trang, thành phố Phan Thiết, thị xã Hà Tiên, đô thị Ninh Bình và đô thị Kon Plông. Trong đó, vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (ĐBSH&DHĐB) giữ vị trí địa chính trị, kinh tế, văn hóa và quốc phòng quan trọng, với tỷ lệ đô thị hóa đạt 54%, gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương, 12 thành phố thuộc tỉnh, 6 thị xã và 119 thị trấn. Bốn đô thị du lịch tiêu biểu của vùng gồm: thành phố Hạ Long, thị trấn Tam Đảo, đô thị Ninh Bình và đô thị Đồ Sơn (nay là một quận thuộc thành phố Hải Phòng).
Đô thị du lịch có những đòi hỏi đặc thù so với đô thị thông thường: phải sở hữu tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới và khu vực liền kề, hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, cơ cấu lao động phù hợp và ngành du lịch giữ vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế. Hệ thống không gian xanh (KGX) tại các đô thị này vừa là bộ khung bảo vệ thiên nhiên, bảo đảm phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, vừa là môi trường trực tiếp tổ chức các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng (tham quan, ngắm cảnh, thể thao, leo núi, khám phá).
Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý hệ thống KGX đô thị du lịch tại Việt Nam còn nhiều bất cập:
- Trong các đồ án quy hoạch đô thị được duyệt, nội dung quy hoạch hệ thống KGX còn mờ nhạt; các dự án đầu tư xây dựng còn coi nhẹ quỹ đất dành cho KGX.
- Chính quyền địa phương chưa nhận thức đầy đủ vai trò của KGX như một yếu tố bảo đảm phát triển bền vững.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật chủ yếu mới quy định cho "cây xanh đô thị", chưa tính đến đặc thù của từng loại hình và cấp quản lý đô thị du lịch.
- Thiếu các mô hình và cơ chế phối hợp liên ngành trong bộ máy quản lý, dẫn đến việc KGX tự nhiên bị xâm hại nghiêm trọng (điển hình tại Tam Đảo, Hạ Long, Đồ Sơn); KGX sản xuất kinh doanh phát triển tự phát thiếu kiểm soát; diện tích KGX nhân tạo vừa thiếu hụt vừa kém chất lượng.
- Khoảng trống nghiên cứu học thuật: Các công trình trước đây ở trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quy hoạch kiến trúc cảnh quan, tổ chức không gian cây xanh và mặt nước, chưa phân định rõ ranh giới giữa "hệ thống cây xanh" và "hệ thống không gian xanh". Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với toàn bộ hệ sinh thái không gian xanh đô thị du lịch còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, kiến nghị các nguyên tắc, tiêu chí và giải pháp quản lý hệ thống KGX tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB, từ đó vận dụng vào điều kiện cụ thể của đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hệ thống KGX tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB, bao gồm 3 lĩnh vực trọng tâm:
- Quản lý quy hoạch;
- Quản lý đầu tư phát triển và xây dựng;
- Quản lý khai thác và sử dụng đối với KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên, KGX nhân tạo tại đô thị và khu dân cư nông thôn.
- Phạm vi không gian: Hệ thống KGX tại các đô thị du lịch tiêu biểu vùng ĐBSH&DHĐB gồm thị trấn Tam Đảo, thành phố Hạ Long, đô thị Ninh Bình; trong đó đô thị Ninh Bình được chọn làm địa bàn nghiên cứu thực nghiệm điển hình. Đô thị Ninh Bình có tổng diện tích tự nhiên 21.052 ha (theo Quyết định số 4266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư, cùng một số xã thuộc thị xã Tam Điệp và các huyện Yên Khánh, Yên Mô, Gia Viễn, Nho Quan; gắn liền với Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới vào ngày 23/6/2014 với diện tích 6.172 ha và vùng đệm 6.268 ha.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu xác định đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm phù hợp với thời hạn lập quy hoạch chung của các đô thị du lịch trong vùng đã được phê duyệt.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm quốc tế được điểm lại
Tác giả đã hệ thống hóa các trào lưu lý luận quy hoạch và hình thái cấu trúc không gian xanh qua các giai đoạn lịch sử:
- Thời kỳ cổ đại: Các mô hình phong thủy phương Đông (Trung Quốc: phía Bắc tựa núi, phía Nam hướng sông, phía trước có sân minh đường; Nhật Bản: triết lý "sống trong thiên nhiên cũng như trong hoa"); vườn treo Babylon thời Lưỡng Hà; các thành bang Hy Lạp và La Mã.
- Thời kỳ trung đại: Cấu trúc đô thị khép kín sau các bức tường thành kiên cố nhằm mục đích phòng thủ quân sự, khiến đô thị tách biệt khỏi thiên nhiên xung quanh.
- Thời kỳ cận đại và hiện đại:
- Mô hình Thành phố vườn (Garden City, 1898) của Ebenezer Howard: đưa không gian xanh vào cơ cấu đô thị nhưng còn hạn chế do phát triển đồng tâm.
- Phong trào Thành phố đẹp đẽ (City Beautiful) của Frederick Law Olmsted Jr.
- Mô hình Đô thị vệ tinh (1922) của Raymond Unwin và Whitten nhằm khắc phục hạn chế của đô thị đồng tâm.
- Mô hình Cấu trúc đô thị tuyến tính đề xuất bởi Arturo Soria y Mata (1892 tại Madrid), sau đó mở rộng thành các mô hình phát triển định hướng giao thông (TOD) hiện đại.
- Mô hình Đơn vị láng giềng (1923) của Clarence Perry, mô hình Tiểu khu của các nhà quy hoạch Xô Viết, và Hiến chương Athens (CIAM, 1933) xác lập 4 chức năng đô thị (ở, làm việc, nghỉ ngơi, đi lại).
- Quan điểm sinh thái đô thị của Le Corbusier từ thập niên 1980; trào lưu Quy hoạch đô thị mới (New Urbanism) tại Mỹ thập niên 1980-1990 với các đô thị mẫu mực như Seaside (Florida, 1980), Laguna West (California, 1990), Kentlands (Maryland, 1988); thiết kế tổng thể của William Pereira tại thành phố Irvine (California, 1971) dựa trên 10 nguyên tắc quy hoạch bền vững.
- Xu hướng thế kỷ 21: Đô thị sinh thái (Eco-city), đô thị kinh tế - sinh thái (Eco2city), đô thị xanh (Green city).
Bên cạnh đó, tác giả phân tích thực tiễn quản lý hệ thống KGX tại các đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới theo khảo sát của Euromonitor (2016) và CNN Español:
- Châu Á:
- Côn Minh (Trung Quốc): Diện tích tự nhiên 21.473 km², nội thị 330 km², dân số năm 2009 khoảng 6,8 triệu người; đất KGX thiên nhiên và sản xuất kinh doanh chiếm trên 90% diện tích; tổ chức kết nối vành đai xanh và các hành lang xanh dọc tuyến giao thông kết nối sang Việt Nam, Lào, Thái Lan.
- Kyoto (Nhật Bản): Cố đô di sản thế giới diện tích 827,90 km², dân số trên 1,5 triệu người; quản lý dựa trên các dãy núi Higashiyama, Kitayama, Nishiyama, bảo tồn 16 km² rừng tre Sagano cùng hệ thống sông Kamo và sông Katsura.
- Singapore: Quốc đảo 700 km², dân số 5,5 triệu người; vận hành công cụ pháp lý từ Luật Quy hoạch 1959, 1990, Pháp lệnh Quy hoạch 1967 đến Điều lệ Quy hoạch tổng thể 1992; chuyển dịch từ "thành phố vườn" sang "thành phố trong vườn" do Tổng cục Công viên Quốc gia (National Parks) điều hành thông qua mô hình PPP và Quỹ thành phố vườn.
- Châu Âu:
- Oxford và Broxtowe (Anh): Broxtowe có diện tích 80,3 km², dân số 107.595 người (năm 2011), sở hữu 830,18 ha KGX (đạt 77,16 m²/người với 178 khu cây xanh hiện hữu); ban hành các chỉ dẫn cộng đồng trong quản lý KGX dễ bị tổn thương.
- Lyon (Pháp): Quy mô diện tích 47,95 km², 427 ha di sản UNESCO; quy mô KGX gồm 121.000 ha tự nhiên và nông nghiệp, 80.000 ha bán tự nhiên, 21.400 ha nhân tạo; chỉ tiêu cây xanh đạt 100 m²/người; cơ cấu vốn duy tu phân bổ 40% do cộng đồng Lyon, 40% cấp tỉnh và 20% do các thành phố trực thuộc đóng góp.
- Barcelona (Tây Ban Nha): Quản lý KGX công cộng 1.700 ha trên tổng diện tích tự nhiên hơn 8.000 ha; cơ quan Hàbitat Urbà triển khai Kế hoạch kết cấu hạ tầng xanh và đa dạng sinh học; bảo tồn Vườn quốc gia Collserola theo Sắc lệnh Decret 146/2010.
- Milan (Ý): Vùng đô thị có 9.563 ha KGX thiên nhiên, 43.073 ha công viên nông nghiệp (chiếm 22% diện tích tỉnh Milan); vận hành quản lý dựa trên Luật Vùng số 12/2005, 31/2005 và Nghị định Vùng số 10962/2009 quy định quy hoạch cảnh quan (PTR) và quy hoạch hệ sinh thái vùng (PER).
- Châu Mỹ:
- Curitiba (Brazil): Dân số 1,83 triệu người (2010), diện tích 432 km²; sử dụng KGX làm hệ thống tiêu thoát nước tự nhiên thay thế bê tông cốt thép; tăng chỉ tiêu cây xanh từ 1 m²/người (năm 1970) lên 51,5 m²/người (năm 2002); diện tích KGX tăng từ 40 ha lên 8.240 ha với 34 công viên và 120 km đường xe đạp; áp dụng giải pháp thả cừu cắt cỏ giúp giảm 80% chi phí duy tu bảo dưỡng; áp dụng cơ chế thưởng hệ số sử dụng đất, đổi KGX lấy quyền phát triển.
- Irvine (California, Mỹ): Thành lập năm 1971, diện tích 172 km², phát triển KGX chất lượng cao bằng vốn tư nhân và sự tham gia cộng đồng theo đồ án của William Pereira.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào thiết kế cảnh quan hoặc quản lý kỹ thuật cây xanh công viên đơn lẻ theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP, chưa xây dựng được khung quản lý nhà nước mang tính hệ thống đối với tổng thể không gian xanh (gồm mảng tự nhiên, bán tự nhiên và nhân tạo) dành riêng cho các đô thị du lịch. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập cơ sở khoa học, tiêu chí đánh giá và các công cụ quản lý tích hợp liên ngành cho vùng ĐBSH&DHĐB, lấy đô thị Ninh Bình làm mô hình điểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xác lập khung nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn hóa:
- Đô thị du lịch: Đô thị có lợi thế phát triển du lịch, bảo đảm các điều kiện về tài nguyên du lịch hấp dẫn, hạ tầng dịch vụ đồng bộ và tỷ lệ doanh thu du lịch chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Hệ thống không gian xanh đô thị: Bộ phận cấu thành của cấu trúc không gian đô thị, bao gồm KGX tự nhiên (rừng núi, sông ngòi, mặt nước), KGX bán tự nhiên (đất nông nghiệp, vùng nuôi trồng thủy sản) và KGX nhân tạo (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố, cây xanh công trình) cùng các mối quan hệ tương hỗ giữa chúng.
- Các khái niệm bổ trợ: Độ che phủ không gian xanh; sinh khối; hành lang xanh đô thị; vành đai xanh đô thị; kết cấu hạ tầng xanh (khái niệm từ Hội nghị Cộng đồng chung châu Âu ngày 19/11/2010); phát triển bền vững; quản lý nhà nước về đô thị.
- Khung phân tích cấu trúc: Tích hợp phương pháp phân vùng (Zoning theo CIAM 1933), tiếp cận tầng bậc tế bào đô thị và tiếp cận hình thái không gian; cơ sở sinh thái học (khả năng giảm ồn bằng dải cây xanh theo dBA, điều hòa vi khí hậu, hấp thụ khí cacbon dioxit).
- Khung thể chế pháp lý: Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Du lịch, Luật Di sản văn hóa, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 66/2006/QH11; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP và Nghị định số 64/2010/NĐ-CP; các chiến lược quốc gia (Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011–2020 theo Quyết định 432/QĐ-TTg, Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh theo Quyết định 1393/QĐ-TTg).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc dạng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích không gian và thống kê mô tả hiện trạng (không sử dụng các mô hình kinh tế lượng hay kiểm định giả thuyết thống kê p-value):
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê sử dụng đất, bản đồ quy hoạch, mô phỏng không gian và ứng dụng phương pháp phân loại tam giác đều để phân nhóm KGX.
- Phương pháp phân tích, đánh giá và chẩn đoán: Xác định tiềm năng, nguồn lực, nhận diện các xung đột trong quản lý và các vấn đề môi trường cảnh quan trọng tâm cần giải quyết.
- Phương pháp phi thực nghiệm và chuyên gia: Quan sát hiện trường, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra xã hội học, tổ chức hội nghị khoa học và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý đô thị, kiến trúc sư quy hoạch.
- Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế đô thị hóa, tác động của biến đổi khí hậu và nhu cầu tăng trưởng du lịch đến hệ thống KGX vùng ĐBSH&DHĐB giai đoạn đến 2030, tầm nhìn 2050.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Thiết lập mô hình phân tích "đầu vào - hộp đen xử lý - đầu ra", nhận diện hành vi và quy luật vận hành của hệ thống KGX nhằm đề xuất các kịch bản và giải pháp quản lý đồng bộ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án được trích xuất từ:
- Niên giám thống kê, báo cáo hiện trạng sử dụng đất và các đồ án quy hoạch chung đô thị Sa Pa, Kon Plông, Đà Lạt, Cửa Lò, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Tam Đảo, Hạ Long và Ninh Bình.
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 4266/QĐ-TTg (Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến 2030, tầm nhìn 2050), Quyết định số 298/QĐ-TTg (đô thị Kon Plông), Quyết định số 642/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai (đô thị Sa Pa).
- Hồ sơ ranh giới di sản Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
Chương này tập trung làm rõ bối cảnh phát triển đô thị du lịch, tiến trình lịch sử quy hoạch KGX trên thế giới và phân tích thực trạng quản lý KGX tại các đô thị du lịch Việt Nam.
Tác giả thống kê cấu trúc hệ thống vùng du lịch quốc gia theo văn bản (Bảng 1.1 trong luận án):
| TT |
Các vùng du lịch |
Diện tích (nghìn ha) |
Dân số (nghìn người) |
Khu DL quốc gia |
Điểm DL quốc gia |
Đô thị du lịch |
| 1 |
Vùng núi và trung du phía Bắc |
2.106,0 |
20.705,2 |
12 |
4 |
1 |
| 2 |
Vùng ĐBSH và DHĐB |
9.526,7 |
11.667,5 |
9 |
8 |
3 |
| 3 |
Vùng Bắc Trung Bộ |
5.105,6 |
10.405,2 |
4 |
6 |
3 |
| 4 |
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ |
4.477,6 |
9.117,3 |
9 |
6 |
4 |
| 5 |
Vùng Tây Nguyên |
5.464,1 |
5.525,8 |
4 |
4 |
2 |
| 6 |
Vùng Đông Nam Bộ |
2.359,1 |
15.790,4 |
4 |
5 |
1 |
| 7 |
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
4.057,6 |
17.517,6 |
4 |
7 |
1 |
| Tổng |
|
2.106,00 |
20.705,2 |
|
|
15 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp giữ nguyên theo đúng bảng biểu tác giả trình bày trong luận án).
Khảo sát hiện trạng không gian xanh tại các đô thị du lịch điển hình của Việt Nam cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền:
| Đô thị du lịch |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Dân số (người) |
Đất KGX tự nhiên (ha / %) |
Đất KGX sản xuất KD (ha / %) |
Đất cây xanh đô thị & dân cư (ha / %) |
Tổng diện tích KGX (ha / %) |
| Sa Pa |
5.525,00 |
- |
854,21 (15,00%) |
4.264,95 (75,00%) |
7,70 (0,14% đất tự nhiên) |
4.991,67 (90,00%) |
| Kon Plông |
14.682,74 |
3.606 |
1.218,81 (8,30%) |
13.363,18 (91,00%) |
1,50 (0,01% đất tự nhiên; 0,65% đất XD) |
- |
| Đà Lạt |
39.438,00 |
211.696 |
20.587,00 (52,20%) |
12.180,00 (30,80%) |
222,00 (6,00% đất tự nhiên) |
32.987,00 (84,00%) |
| Cửa Lò |
2.781,40 |
53.289 |
548,87 (19,70%) |
976,72 (35,15%) |
8,42 (5,60% đất XD) |
1.534,00 (55,00%) |
| Đà Nẵng (trung tâm) |
128.543,09 |
805.320 |
45.906,70 (35,70%) |
31.128,43 (27,32%) |
17,00 (0,003% đất XD) |
77.502,00 (56,00%) |
| Vũng Tàu |
15.001,55 |
400.777 |
1.876,97 (12,51%) |
9.525,27 (63,49%) |
176,55 (4,90% đất XD) |
11.581,00 (68,00%) |
Đối với vùng ĐBSH&DHĐB, tác giả đánh giá hiện trạng tại Tam Đảo, Hạ Long và Ninh Bình. Tại các đô thị này, công tác quản lý bộc lộ hạn chế nghiêm trọng: quy hoạch thiếu tính đồng bộ, chưa có quy chế quản lý thống nhất; phân cấp hành chính quản lý 4 cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) bị phân tán; các cơ quan chuyên môn thiếu sự phối hợp; cộng đồng dân cư và du khách hầu như không được tham gia vào quy trình giám sát và bảo vệ KGX.
Chương II: Cơ sở khoa học quản lý không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việt Nam
Chương II thiết lập nền tảng khoa học cho quản lý hệ thống KGX thông qua:
- Chuẩn hóa phân loại và phân cấp: Đề xuất phương pháp phân loại tam giác đều chia hệ thống KGX thành 3 nhóm: KGX tự nhiên, KGX bán tự nhiên và KGX nhân tạo (Bảng 2.1). Phân cấp quản lý nhà nước theo 4 cấp hành chính gắn liền với quyền hạn, trách nhiệm cụ thể của UBND các cấp và các sở ban ngành (Hình 2.4).
- Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Hệ thống hóa 5 loại hình quy hoạch tác động đến KGX (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành; quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch bảo vệ môi trường). Tổng hợp tiêu chuẩn vi khí hậu, hiệu quả giảm tiếng ồn của đai cây xanh đô thị (Bảng 2.2) và chỉ tiêu độ che phủ rừng (Bảng 2.3).
- Đặc thù vùng ĐBSH&DHĐB: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, địa hình, mạng lưới sông ngòi, các giá trị văn hóa - lịch sử bản địa; áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất du lịch, dịch vụ; hiện trạng năng lực quản lý yếu kém của chính quyền đô thị và tính rời rạc trong liên kết vùng.
- Hệ thống hóa 5 bài học kinh nghiệm:
- Xây dựng định hướng chiến lược dài hạn và nâng cao nhận thức xã hội về KGX;
- Hoàn thiện hệ thống căn cứ pháp lý và các công cụ quản lý chuyên ngành;
- Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư;
- Tăng cường năng lực chuyên môn cho bộ máy chính quyền đô thị;
- Đẩy mạnh liên kết, điều phối cấp vùng và hợp tác quốc tế.
Chương III: Các giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, áp dụng tại đô thị Ninh Bình
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm nguyên tắc, tiêu chí và các nhóm giải pháp hành động:
- Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý: Xác lập bảng đánh giá quản lý hệ thống KGX đô thị du lịch (Bảng 3.1) và khung chỉ tiêu, tiêu chuẩn chung về KGX áp dụng cho vùng ĐBSH&DHĐB (Bảng 3.2).
- Năm nhóm giải pháp quản lý cấp vùng:
- Nhóm 1: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng quy chế quản lý KGX đô thị du lịch; chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lập đồ án quy hoạch KGX (Hình 3.1, Hình 3.2).
- Nhóm 2: Quản lý theo 3 lĩnh vực then chốt: quản lý quy hoạch (kiểm soát phát triển theo quy hoạch - Bảng 3.3, Hình 3.3); quản lý đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng xanh (Bảng 3.4, Hình 3.5, Hình 3.6); quản lý khai thác và sử dụng (Hình 3.7).
- Nhóm 3: Tăng cường phối hợp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước thống nhất từ cấp tỉnh đến cơ sở (Hình 3.8).
- Nhóm 4: Phát huy vai trò giám sát, đóng góp nguồn lực và bảo vệ KGX của cộng đồng, dân cư và du khách (Hình 3.9).
- Nhóm 5: Tăng cường điều phối liên kết vùng và hợp tác quốc tế thông qua việc tổ chức Diễn đàn không gian xanh đô thị du lịch (Hình 3.10).
- Vận dụng thực nghiệm tại đô thị Ninh Bình:
- Tổng hợp quy mô hiện trạng đất đai hệ thống KGX đô thị Ninh Bình (Bảng 3.5, Hình 3.11).
- Thiết lập hệ thống các vùng quản lý không gian xanh đô thị Ninh Bình (Bảng 3.6, Hình 3.12) gắn kết với khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của Di sản Tràng An và các trục cảnh quan sinh thái Cố đô Hoa Lư, sông Đáy, sông Vân.
- Ban hành các quy định có tính chất định hướng quản lý KGX và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý đầu tư phát triển hệ thống KGX đô thị Ninh Bình với sự tham gia của cộng đồng (Hình 3.13).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
Luận án tự xác định 3 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Chính xác hóa cơ sở khoa học, khái niệm và tiêu chuẩn: Làm rõ sự khác biệt giữa "cây xanh" và "hệ thống không gian xanh đô thị du lịch"; xây dựng phương pháp phân loại tam giác đều (tự nhiên, bán tự nhiên, nhân tạo); xác lập khung phân cấp quản lý, các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ tiêu và tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ quản lý hệ thống KGX đặc thù cho các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB.
- Hệ thống giải pháp quản lý tích hợp: Đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý nhà nước theo 3 lĩnh vực (quy hoạch; đầu tư phát triển và xây dựng; khai thác và sử dụng). Trọng tâm bao gồm: xây dựng cơ sở lập quy chế quản lý KGX; đổi mới phương pháp lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch KGX chuyên ngành; thiết lập cơ chế kiểm soát phát triển theo quy hoạch; hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý thống nhất; xây dựng cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, du khách và mở rộng hợp tác quốc tế.
- Mô hình ứng dụng thực nghiệm tại đô thị Ninh Bình: Xây dựng phương án định hướng cơ cấu quy hoạch, phân vùng quản lý và ban hành các quy định định hướng quản lý hệ thống KGX cụ thể cho đô thị Ninh Bình; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Tràng An với phát triển không gian đô thị du lịch hiện đại.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Bộ Xây dựng và các Bộ liên quan rà soát, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về không gian xanh đặc thù cho đô thị du lịch; ban hành thông tư hướng dẫn lập quy chế quản lý hệ thống KGX đô thị.
- Kiến nghị UBND các tỉnh thuộc vùng ĐBSH&DHĐB (Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Hải Phòng) kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đô thị, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa các sở ngành trong kiểm soát đất cây xanh và không gian cảnh quan.
- Đối với tỉnh Ninh Bình: triển khai lập Quy chế quản lý hệ thống KGX đô thị Ninh Bình theo phân vùng chức năng; thành lập ban quản lý chuyên trách hoặc bộ phận điều phối liên ngành; thí điểm các mô hình cộng đồng tham gia chăm sóc, bảo vệ mảng xanh và giám sát trật tự xây dựng tại các khu du lịch trọng điểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại vùng ĐBSH&DHĐB và đi sâu vào một trường hợp cụ thể là đô thị Ninh Bình trong khung thời gian đến năm 2030, tầm nhìn 2050; các đô thị du lịch khác chỉ dừng ở mức độ khảo sát hiện trạng so sánh. Do tính chất quản lý tự quản của khu vực tư nhân, các số liệu định lượng về "cây xanh hạn chế" (trong khuôn viên cơ quan, xí nghiệp, đất ở gia đình) chưa được đo đạc, thống kê đầy đủ mà chủ yếu dựa trên ước tính tỷ lệ quy hoạch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kiểm chứng bộ tiêu chí quản lý KGX đối với các nhóm đô thị du lịch biển đảo và đô thị du lịch vùng núi cao ở các vùng du lịch khác trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về công cụ kinh tế đất đai (cơ chế chuyển nhượng quyền phát triển - TDR, công cụ thuế, ưu đãi hệ số sử dụng đất) và cơ chế đối tác công tư (PPP) trong xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng xanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Lâm nghiệp đô thị, Quản trị du lịch.
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chính quyền địa phương (UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Du lịch, Phòng Quản lý đô thị) tại các địa phương có đô thị du lịch như Ninh Bình, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung phương pháp phân loại tam giác đều và phân cấp quản lý hệ thống KGX.
- Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý hệ thống KGX đô thị du lịch (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
- Quy trình kỹ thuật lập và kiểm soát quy hoạch KGX chuyên ngành (Hình 3.1, Hình 3.2, Bảng 3.3).
- Phương án phân vùng quản lý KGX đô thị Ninh Bình gắn với bảo tồn di sản thế giới (Bảng 3.6, Hình 3.12).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "hệ thống cây xanh" và "hệ thống không gian xanh" như thế nào?
"Hệ thống cây xanh" theo các quy định hiện hành (như Nghị định 64/2010/NĐ-CP) chủ yếu chỉ giới hạn ở các mảng cây xanh công cộng đô thị (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố). Trong khi đó, "hệ thống không gian xanh" là một khái niệm rộng hơn của cấu trúc đô thị, bao gồm: KGX tự nhiên (rừng, núi, sông, hồ, biển), KGX bán tự nhiên (vùng đệm nông nghiệp, đồng ruộng, mặt nước nuôi trồng thủy sản) và KGX nhân tạo (công viên, vườn hoa, cây xanh khuôn viên), cùng mối quan hệ tương hỗ và chức năng cân bằng sinh thái, phòng hộ, nghỉ dưỡng của chúng.
2. Dữ liệu thực tế cho thấy cơ cấu không gian xanh tại các đô thị du lịch Sa Pa, Kon Plông, Cửa Lò, Đà Lạt khác nhau ra sao?
- Tại các đô thị miền núi: KGX sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo (Sa Pa chiếm 75%, Kon Plông chiếm 91% diện tích tự nhiên); KGX tự nhiên chiếm từ 8,3% (Kon Plông) đến 15% (Sa Pa) và 52,2% (Đà Lạt). Đất cây xanh đô thị nội thị chiếm tỷ lệ rất thấp (Sa Pa đạt 0,14%, Kon Plông đạt 0,01% đất tự nhiên).
- Tại đô thị đồng bằng và ven biển: Tỷ lệ KGX tự nhiên giảm rõ rệt (Cửa Lò đạt 19,70%, Vũng Tàu đạt 12,51% diện tích tự nhiên); đất KGX sản xuất kinh doanh chiếm từ 35,15% (Cửa Lò) đến 63,49% (Vũng Tàu).
3. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận án đúc rút để áp dụng cho Việt Nam?
Luận án đúc rút nhiều mô hình cụ thể:
- Thành phố Curitiba (Brazil): biến vùng đất ngập lụt tự nhiên thành công viên thay vì bê tông hóa, sử dụng cừu cắt cỏ giảm 80% chi phí duy tu, đổi quyền phát triển lấy mảng xanh.
- Singapore: vận hành cơ quan chuyên trách National Parks, áp dụng mô hình PPP, quỹ thành phố vườn và các tuyến hành lang xanh liên kết.
- Thành phố Lyon (Pháp): xác lập cơ cấu đóng góp vốn duy tu phân bổ (40% cộng đồng, 40% tỉnh, 20% thành phố), đạt chỉ tiêu 100 m² cây xanh/người.
- Thành phố Milan (Ý): ban hành luật vùng chuyên biệt cho quy hoạch công viên cảnh quan và nông nghiệp sinh thái.
4. Vì sao đô thị Ninh Bình được chọn làm ví dụ nghiên cứu điển hình?
Ninh Bình là đô thị du lịch mới có diện tích 21.052 ha theo Quyết định số 4266/QĐ-TTg, sở hữu Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (2014) với vùng lõi 6.172 ha và vùng đệm 6.268 ha. Đây là cố đô lịch sử có hệ sinh thái núi đá vôi, ngập nước đa dạng và đồ án quy hoạch chung chất lượng cao, là địa bàn tiêu biểu đại diện cho bài toán quản lý hài hòa giữa bảo tồn di sản thế giới với phát triển đô thị du lịch hiện đại của vùng ĐBSH&DHĐB.
5. Bộ giải pháp của luận án gồm những nhóm can thiệp chính nào?
Gồm 5 nhóm giải pháp quản lý: (1) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và công cụ quy chế quản lý KGX; (2) Quản lý theo 3 lĩnh vực (quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng); (3) Thống nhất bộ máy quản lý nhà nước và tăng cường phối hợp liên ngành; (4) Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư và du khách; (5) Tăng cường điều phối liên kết vùng và hợp tác quốc tế thông qua Diễn đàn không gian xanh đô thị du lịch.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lương Tiến Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB. Bằng việc phân tích kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng tại nhiều đô thị tiêu biểu của Việt Nam, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, phương pháp phân loại tam giác đều và khung phân cấp quản lý KGX đặc thù. Luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, đầu tư xây dựng đến khai thác sử dụng, đồng thời vận dụng thực nghiệm xây dựng phương án phân vùng quản lý KGX tại đô thị di sản Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý đô thị và bảo vệ cảnh quan sinh thái du lịch bền vững.