Tổng quan luận án

Công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Cấp tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đang thực hiện việc chuyển đổi mục tiêu giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Trong cơ cấu tổ chức của trường tiểu học, tổ chuyên môn (TCM) là tế bào cơ sở, là nơi trực tiếp triển khai và quản lý các hoạt động chuyên môn. Người tổ trưởng chuyên môn (TTCM) giữ vai trò then chốt, vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên, vừa hỗ trợ hiệu trưởng quản trị các hoạt động giáo dục tại khối lớp phụ trách.

Thực tiễn quản lý giáo dục tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho thấy công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (QLĐNTTCM) còn nhiều hạn chế, bất cập về quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng và đãi ngộ. Việc nghiên cứu có hệ thống về QLĐNTTCM ở cấp tiểu học tại khu vực này theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) còn là một khoảng trống cần được giải quyết.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và xác định thực trạng QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL, luận án xây dựng các biện pháp QLĐNTTCM nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại các trường tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL bước đầu đã đạt được một số kết quả về quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bồi dưỡng và đánh giá. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học, công tác này còn nhiều bất cập. Nếu xác lập được cơ sở lý luận khoa học, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL thì có thể đề xuất được các biện pháp khoa học, cần thiết và khả thi theo hướng tiếp cận QLNNL nhằm nâng cao hiệu quả QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLĐNTTCM ở trường tiểu học.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (ĐNTTCM) và QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
    3. Đề xuất biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
    4. Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là QLĐNTTCM trường tiểu học; đối tượng nghiên cứu là QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các trường tiểu học công lập khu vực ĐBSCL; chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường tiểu học; tiến hành thực nghiệm biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”.
    • Về địa bàn và khách thể khảo sát: Giới hạn tại 05 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL gồm Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An và Bến Tre (đại diện cho các vùng trung tâm, cực Nam và giáp ranh đô thị lớn). Khách thể gồm cán bộ quản lý (CBQL), TTCM và giáo viên (GV) tiểu học.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập trong 3 năm học (2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến người giáo viên, tổ trưởng chuyên môn và quản lý nhân sự giáo dục:

  • Các nghiên cứu ở nước ngoài:
    • Về đội ngũ giáo viên: Iwata (2013), Jen-Chia và Yu-Mei (2009) nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự tự chủ chuyên môn của GV và tính sáng tạo của người học; Yusuf Kilinç Marmara (2013) thực hiện dự án nâng cao năng lực phương pháp và kỹ thuật dạy học cho sinh viên sư phạm; Linyuan Guo (2014) hợp tác cùng UPEI và UNICEF xây dựng chương trình đào tạo GV về giáo dục công dân toàn cầu thế kỷ 21.
    • Về tổ trưởng chuyên môn và điều kiện năng lực: C. Turner (2006), Chris Turner và Ray Bolam (2010) phân tích vai trò, nhiệm vụ và mô hình làm việc của tổ trưởng bộ môn tại Anh và Xứ Wales; Trail, K. (2000) xác định cụ thể trách nhiệm chuyên môn, kiểm tra đánh giá, quản lý thiết bị và tổ chức họp của trưởng bộ môn; Gônôbôlin xác định 10 năng lực sư phạm; Kuzơmina thiết lập 5 nhóm năng lực sư phạm cơ bản với 35 kỹ năng thành tố; Harold, M. Kônđakôp, Pam Robbins, Harvey B. Hoy nghiên cứu các chức năng quản lý trường học.
    • Về quản lý đội ngũ và QLNNL trong trường học: Dự án SREM (2000) phân tích quyền hạn quản lý giáo viên của hiệu trưởng tại Pháp; Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra các tiêu chuẩn về tuyển dụng, đãi ngộ và môi trường giảng dạy; Peter Matthews, Simon Rea, Robert Hill và Qing Gu (2014) nhấn mạnh sự phân cấp, trao quyền và tạo động lực của hiệu trưởng; Education Improvement Commission (2011) tại Canada hướng dẫn quy trình lập kế hoạch cải tiến trường học; Kathleen Trail (2000) nghiên cứu vai trò đa dạng của hiệu trưởng; Michael Klonsky (2001), Peery (2002), Wenglinsky (2000) phân tích các mô hình phát triển chuyên môn liên tục cho GV. Các lý thuyết nền tảng về QLNNL của Leonard Nadler (1969, 1980), Bratton và Gold (1999), Robin et al. (2005), Ivancevich (2007) và Business Edge (2004) xác lập các quy trình từ hoạch định, tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá và đãi ngộ.
  • Các nghiên cứu ở trong nước:
    • Về nhân cách và chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Lê Văn Hồng (1994), Lê Ngọc Lan và Nguyễn Văn Thàng (1995) phân tích cấu trúc nhân cách, năng lực dạy học và năng lực giáo dục của người thầy giáo; Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí) và Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT quy định Chuẩn hiệu trưởng.
    • Về quản lý đội ngũ theo tiếp cận QLNNL: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Trần Kim Dung (2009) hệ thống hóa quy trình 7 hoạt động của QLNNL; Nguyễn Hồng Hải (2013) nghiên cứu quản lý đội ngũ hiệu trưởng THPT theo tiếp cận QLNNL với 5 lĩnh vực; Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2015) đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giai đoạn 2011-2020.
    • Về quản lý tổ trưởng chuyên môn: Nguyễn Thị Lệ Thủy (2016), Võ Thị Mỹ Dung (2011), Nguyễn Bá Tình (2014), Bế Đoàn Trọng (2014), Phùng Thủy Chung (2016) nghiên cứu quản lý ĐNTTCM ở quy mô cấp quận/huyện tại Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước tập trung vào tiêu chuẩn giáo viên nói chung hoặc quản lý hiệu trưởng; các đề tài về TTCM chủ yếu dừng ở phạm vi hẹp cấp quận/huyện, chưa xây dựng hệ thống yêu cầu năng lực đặc thù cho TTCM tiểu học (vừa là giáo viên, vừa là nhà quản lý cơ sở) và chưa có nghiên cứu toàn diện theo tiếp cận QLNNL trên diện rộng tại khu vực ĐBSCL kết hợp đầy đủ giữa khảo sát thực trạng, khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Các khái niệm công cụ:
    • Đội ngũ: Tập hợp gồm nhiều người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, liên kết trong một tổ chức để thực hiện mục tiêu chung (Nguyễn Như Ý, 1999; Nguyễn Phúc Châu, 2008).
    • Tổ chuyên môn trường tiểu học: Tổ chức chuyên môn nghiệp vụ theo khối lớp trực thuộc Hiệu trưởng, gồm giáo viên và viên chức thiết bị, thư viện (quy định tại Điều lệ Trường tiểu học - Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014).
    • Tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học: Chức danh quản lý do Hiệu trưởng bổ nhiệm, hưởng phụ cấp chức vụ 0,20 (Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT), có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng dạy học, giáo dục ở khối lớp phụ trách.
    • Quản lý ĐNTTCM theo tiếp cận QLNNL: Hệ thống các tác động có tổ chức của Hiệu trưởng bao gồm 6 nội dung: (1) Quy hoạch; (2) Tuyển chọn và bổ nhiệm; (3) Sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đánh giá; (6) Thực hiện chế độ đãi ngộ và xây dựng môi trường làm việc.
  • Khung yêu cầu phẩm chất, năng lực TTCM tiểu học: Gồm 6 nhóm yêu cầu: (1) Phẩm chất nhà giáo (đạo đức, phong cách); (2) Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; (3) Năng lực quản trị TCM; (4) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục; (5) Năng lực phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (6) Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ (TBCN).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp 4 quan điểm tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, và tiếp cận nội dung QLNNL.

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy mô, kỹ thuật và công cụ áp dụng
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu Phân tích các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT và các công trình khoa học trong/ngoài nước.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát 1.577 người tại 05 tỉnh ĐBSCL (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre), gồm: 378 TTCM (24%) và 1.199 CBQL, GV (76%).
Lấy ý kiến chuyên gia Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục để hoàn thiện phiếu hỏi và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn 58 người tại 5 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh (20 CBQL, 20 TTCM, 18 GV) phục vụ phân tích thực trạng và đánh giá sau thực nghiệm.
Thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực TTCM về xây dựng kế hoạch và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
Thống kê toán học Xử lý số liệu qua phần mềm SPSS 22.0 Tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), phân tích tương quan và kiểm định t-test để so sánh ý kiến giữa 2 nhóm đối tượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức, quản lý và phát triển nhân sự tại trường tiểu học:

  • Khái niệm và vị trí pháp lý: Xác lập khái niệm ĐNTTCM và khẳng định TTCM là một chức danh quản lý trong bộ máy nhà trường. Khác với bậc trung học tổ chức theo bộ môn, TCM tiểu học được tổ chức theo khối lớp do đặc thù giáo viên dạy đa môn.
  • Chức năng và nhiệm vụ: TTCM thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm: Xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM; Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục; Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ; Xây dựng tập thể TCM đoàn kết, vững mạnh; Tổ chức đánh giá giáo viên trong tổ theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Chuẩn hóa yêu cầu chất lượng ĐNTTCM: Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT và Điều lệ trường tiểu học, luận án xây dựng 6 tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực của người TTCM, đáp ứng yêu cầu vừa giảng dạy tốt vừa thực hiện tốt chức năng quản lý.
  • Nội dung QLĐNTTCM theo tiếp cận QLNNL: Luận giải chi tiết 6 khâu quản trị nguồn nhân lực: Quy hoạch; Tuyển chọn và bổ nhiệm; Sử dụng và phân công; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ; Đánh giá kết quả thực thi công việc; Chế độ đãi ngộ và xây dựng môi trường làm việc.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm yếu tố tác động gồm sự phát triển của khoa học QLNNL, văn hóa tổ chức của nhà trường tiểu học và yếu tố con người (nhận thức, động cơ, năng lực của CBQL, GV, TTCM).

Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng ĐNTTCM và công tác quản lý tại 5 tỉnh khảo sát trong 3 năm học (2015-2018):

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục khu vực: ĐBSCL có địa bàn sông nước, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số đáng kể, điều kiện kinh tế - xã hội và giáo dục còn nhiều khó khăn so với bình quân cả nước, đòi hỏi phải nâng cao năng lực đội ngũ nòng cốt tại chỗ.
  • Thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng ĐNTTCM:
    • Số lượng và cơ cấu: ĐNTTCM cơ bản đủ về số lượng theo quy định mỗi khối lớp một tổ, tuy nhiên cơ cấu theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn chưa thực sự đồng đều giữa các địa phương.
    • Phẩm chất và năng lực: Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của TTCM được đánh giá ở mức cao. Về năng lực, năng lực phát triển chuyên môn được đánh giá tốt, nhưng năng lực quản trị TCM, năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT và khai thác TBCN còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Thực trạng 6 nội dung QLĐNTTCM tại ĐBSCL:
    • Nhận thức về vai trò TTCM: Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của TTCM, nhưng nhận thức về vị trí quản lý của TTCM còn chưa đầy đủ.
    • Quy hoạch ĐNTTCM: Chưa được thực hiện bài bản, còn mang tính hình thức, thiếu tính kế thừa và chưa gắn liền với kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
    • Tuyển chọn và bổ nhiệm: Tiêu chí tuyển chọn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và uy tín cá nhân, chưa có quy trình chuẩn hóa các tiêu chí năng lực quản lý; việc bổ nhiệm đôi khi còn mang tính chủ quan của Hiệu trưởng.
    • Sử dụng ĐNTTCM: Việc phân công nhiệm vụ đôi lúc quá tải, TTCM phải kiêm nhiệm nhiều công việc hành chính ngoài giảng dạy; mức độ ủy quyền và trao quyền tự chủ chuyên môn chưa cao.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Nội dung bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào chuyên môn giảng dạy, thiếu các chương trình bồi dưỡng về kỹ năng quản trị tổ, kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và kỹ năng ứng dụng CNTT.
    • Đánh giá ĐNTTCM: Hoạt động đánh giá còn nể nang, cào bằng, chưa gắn kết quả đánh giá với năng lực quản trị và chất lượng thực hiện công việc của TCM.
    • Chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc: Phụ cấp chức vụ 0,20 chưa tương xứng với khối lượng trách nhiệm; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ hoạt động của TCM còn thiếu thốn.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân: Công tác quản lý đã duy trì được sự ổn định nền nếp chuyên môn nhưng thiếu tính đột phá theo chuẩn QLNNL hiện đại. Nguyên nhân xuất phát từ sự chậm đổi mới tư duy quản lý của một bộ phận Hiệu trưởng, thiếu văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh TTCM tiểu học, và sự hạn chế về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất của các tỉnh ĐBSCL.

Chương 3. Biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc (tính mục đích; tính hệ thống và đồng bộ; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn và khả thi):

STT Tên biện pháp Nội dung và phương thức thực hiện chính
1 Nâng cao nhận thức về ĐNTTCM ở trường tiểu học cho CBQL, TTCM và GV Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật; làm rõ vị trí pháp lý, vai trò quản lý của TTCM và trách nhiệm phối hợp của các thành viên trong trường.
2 Đổi mới công tác quy hoạch ĐNTTCM Xây dựng quy hoạch nguồn TTCM theo giai đoạn gắn với chiến lược nhà trường; đảm bảo cơ cấu độ tuổi, chuyên môn; rà soát, bổ sung nguồn quy hoạch hàng năm.
3 Xác định quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng hiệu quả ĐNTTCM Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn 5 bước kết hợp giữa đánh giá năng lực chuyên môn và quản lý; lấy ý kiến tín nhiệm dân chủ; phân công rõ ràng, giao quyền tự chủ cho TTCM.
4 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng ĐNTTCM theo yêu cầu chất lượng của ĐNTTCM Thiết kế nội dung bồi dưỡng theo 6 nhóm chuẩn năng lực; tập trung vào kỹ năng xây dựng kế hoạch TCM và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
5 Đổi mới tổ chức đánh giá ĐNTTCM theo hướng gắn với kết quả thực hiện công việc Xây dựng tiêu chí đánh giá lượng hóa, đa chiều (Hiệu trưởng đánh giá, giáo viên trong tổ nhận xét, cá nhân tự đánh giá); gắn kết quả đánh giá với thi đua và quy hoạch.
6 Đảm bảo chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc nhằm tạo động lực làm việc cho ĐNTTCM Thực hiện đầy đủ chế độ phụ cấp; tham mưu tạo nguồn khen thưởng nội bộ; cải thiện cơ sở vật chất, trang bị phương tiện CNTT; xây dựng văn hóa hợp tác, chia sẻ.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của CBQL, TTCM và GV về 6 biện pháp. Kết quả thống kê cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức điểm trung bình cao về cả tính cấp thiết và tính khả thi, hệ số tương quan thuận thể hiện sự đồng thuận cao giữa nhận thức và khả năng áp dụng thực tế.
  • Thực nghiệm sư phạm biện pháp 4: Tiến hành thực nghiệm nội dung bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch TCM và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cho đội ngũ TTCM. Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm (pre-test và post-test) qua kiểm định thống kê cho thấy có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và kỹ năng thực hành của TTCM với mức độ sai biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Luận án làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận về ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở trường tiểu học theo tiếp cận QLNNL, đặt trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
    • Xác định rõ vị trí pháp lý kép của TTCM ở trường tiểu học: vừa là giáo viên giảng dạy nòng cốt, vừa là cán bộ quản lý cấp cơ sở.
    • Xây dựng khung chuẩn chất lượng ĐNTTCM tiểu học gồm 6 tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực, làm cơ sở khoa học để thiết kế 6 nội dung quản trị nhân sự tương ứng (Quy hoạch; Tuyển chọn, bổ nhiệm; Sử dụng; Bồi dưỡng; Đánh giá; Đãi ngộ và môi trường làm việc).
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có giá trị khoa học về thực trạng cơ cấu, năng lực của ĐNTTCM và công tác QLĐNTTCM tại 5 tỉnh đại diện khu vực ĐBSCL qua 3 năm học liên tiếp.
    • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: sự hạn chế trong năng lực quản trị, năng lực CNTT của TTCM và những bất cập trong quy trình tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá mang tính cào bằng, nể nang.
    • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi; kiểm chứng thành công tính hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học qua thực nghiệm sư phạm.
  • Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh và khung năng lực của Tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông/tiểu học; nghiên cứu điều chỉnh nâng mức phụ cấp trách nhiệm cho TTCM.
    • Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các tỉnh ĐBSCL: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng quản lý cho ĐNTTCM; tổ chức các hội thi, hội thảo giao lưu chuyên môn giữa các trường, các huyện trong tỉnh.
    • Đối với Hiệu trưởng các trường tiểu học: Cần đổi mới tư duy quản lý theo tiếp cận QLNNL; thực hiện công khai, dân chủ trong quy hoạch, bổ nhiệm; mạnh dạn ủy quyền và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần để TTCM phát huy năng lực lãnh đạo chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi địa bàn: Nghiên cứu khảo sát tại 05 tỉnh (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre) trên tổng số 13 tỉnh/thành của khu vực ĐBSCL. Dù đã chọn các tỉnh mang tính đại diện nhưng chưa bao quát toàn bộ vùng.
    • Loại hình trường: Giới hạn khảo sát tại các trường tiểu học công lập, chưa bao gồm khối trường tư thục.
    • Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, tác giả mới tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp (biện pháp bồi dưỡng năng lực TTCM), chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời cả 6 biện pháp đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ 13 tỉnh/thành phố khu vực ĐBSCL và các vùng miền khác có điều kiện tương đồng.
    • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục tiểu học tư thục và trường tiểu học có yếu tố quốc tế.
    • Tiếp tục triển khai thực nghiệm sâu các biện pháp về đổi mới quy trình đánh giá dựa trên kết quả công việc và các chính sách tạo động lực làm việc phi tài chính cho ĐNTTCM.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết QLNNL trong nhà trường, hệ thống câu hỏi khảo sát và quy trình xử lý số liệu SPSS làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.
    • Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, cơ sở đào tạo CBQL giáo dục: Bổ sung tài liệu giảng dạy các chuyên đề về quản lý tổ chuyên môn, quản lý nhân sự trong trường tiểu học.
    • Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước tuyển chọn, bổ nhiệm và các tiêu chí đánh giá TTCM gắn với kết quả công việc vào công tác quản trị trường học hàng ngày.
    • Lãnh đạo các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT khu vực ĐBSCL: Căn cứ vào các số liệu thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nguồn và tham mưu chính sách đặc thù cho giáo dục địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung 6 chuẩn phẩm chất và năng lực của TTCM tiểu học tại Chương 1.
    • Bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát thực trạng và bảng hỏi phỏng vấn sâu tại hệ thống Phụ lục.
    • Quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và bồi dưỡng kỹ năng xây dựng kế hoạch hoạt động TCM tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận việc quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo mô hình nào?
Luận án tiếp cận theo mô hình Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler và các nhà nghiên cứu quản trị hiện đại. Khung nội dung bao gồm 6 khâu xuyên suốt: Quy hoạch; Tuyển chọn và bổ nhiệm; Sử dụng; Đào tạo, bồi dưỡng; Đánh giá; Đảm bảo chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc.

2. Tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của TTCM tiểu học trong luận án gồm những nội dung gì?
Luận án xác lập 6 nhóm chuẩn năng lực: (1) Phẩm chất nhà giáo (đạo đức, phong cách); (2) Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ; (3) Năng lực quản trị tổ chuyên môn; (4) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục; (5) Năng lực phát triển quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (6) Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng TBCN.

3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 tỉnh ĐBSCL (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre) trong 3 năm học (2015-2018) với tổng số 1.577 phiếu điều tra chính thức (gồm 378 TTCM và 1.199 CBQL, GV) cùng 58 mẫu phỏng vấn sâu tại 5 trường tiểu học.

4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và đã thực nghiệm biện pháp nào?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, luận án đã tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 4: "Tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng của ĐNTTCM", tập trung vào năng lực lập kế hoạch TCM và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Lê Văn Dũng là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục được thực hiện công phu và có cấu trúc chặt chẽ. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNTTCM tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng đội ngũ và công tác quản lý tại 5 tỉnh đại diện khu vực ĐBSCL thông qua phương pháp định lượng và định chất. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất vừa đảm bảo tính khoa học, vừa có tính khả thi và đã được kiểm chứng hiệu quả bước đầu qua khảo nghiệm chuyên gia cùng thực nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục và hiệu trưởng các trường tiểu học trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.