MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
KHÁI QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. Phát triển nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực.
Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU .34 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN. Khái niệm nguồn nhân lực nói chung. Khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp khách sạn.
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nội hàm và tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Các nhân tố từ môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .55 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG. THỰC TRẠNG KINH DOANH KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2015-2019. Số lƣợng khách đến các cơ sở lƣu trú và doanh thu ngành lƣu trú. Các cơ sở lƣu trú tỉnh Kiên Giang.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Số lƣợng và cơ cấu lao động. Chất lƣợng lao động. THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.
Xu thế và nhu cầu phát triển du lịch. Quốc tế hóa về lao động trong ngành du lịch. Nhân khẩu học. Đào tạo tại doanh nghiệp.
Chính sách đãi ngộ, thu hút và sử dụng lao động của doanh nghiệp. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kiểm định thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. So sánh mô hình nghiên cứu với mô hình đề xuất và các nghiên cứu khác.
NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Nguyên nhân bên trong doanh nghiệp:. Nguyên nhân bên ngoài doanh nghiệp: .105 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐƢA RA CÁC GIẢI PHÁP. Bối cảnh phát triển du lịch trong thời gian tới:. Nhận diện những cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong khách sạn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030. Sự tác động của các nhân tố đến phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang.
Các mục tiêu phải đạt để phát triển nguồn nhân lực trong khách sạn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030. Đề xuất khung giải pháp và kiến nghị phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyển dụng nhân sự. Xây dựng và hoàn thiện chính sách trả lƣơng, trả thƣởng cho ngƣời lao động; hoàn thiện công tác đánh giá kết quả công việc của ngƣời lao động. Xây dựng tiêu chí tuyển dụng cho từng vị trí công việc. Duy trì và phát triển bộ phận phụ trách đào tạo của doanh nghiệp.
Xây dựng và phát triển chƣơng trình đào tạo của doanh nghiệp:. Đánh giá ngƣời học sau đào tạo. Xây dựng quỹ riêng dành cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Phối hợp với các cơ sở đào tạo để đào tạo nhân lực.
Đào tạo ngoại ngữ cho ngƣời lao động:. Đào tạo Tin học cho ngƣời lao động. Đào tạo và rèn luyện kỹ năng mềm cho ngƣời lao động. Tăng khả năng chịu đựng áp lực trong công việc của ngƣời lao động.
Bố trí việc làm phù hợp với sở trƣờng và theo ngành nghề đào tạo. Xây dựng chính sách đề bạt, thăng tiến cho ngƣời lao động. Phát huy các chính sách phúc lợi, đãi ngộ khác. Xây dựng môi trƣờng làm việc đa văn hóa, thân thiện, tích cực.
CÁC KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang. Đối với cơ sở đào tạo. Đối với ngƣời lao động .151 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4.153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa ASEAN.
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á EFA. Phân tích nhân tố khám phá ESP. Quỹ cấu trúc liên minh Châu Âu EU. Liên minh Châu Âu GDNN.
Giáo dục nghề nghiệp GDP. Tổng sản phẩm quốc nội HRD. Human resource development (Phát triển nguồn nhân lực) ILO. Tổ chức lao động quốc tế NNL.
Nguồn nhân lực OECD. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PTNNL. Phát triển nguồn nhân lực THPT. Trung học phổ thông UBND.
Ủy ban Nhân dân UNDP. Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc UNESCO. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc VTOS. Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực .1: Số lƣợng khách đến các cơ sở lƣu trú và số ngày lƣu trú của khách du lịch đến Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019 .2: Tỷ trọng lao động bình quân theo trình độ học vấn của các khách sạn ở các hạng sao, giai đoạn 2015-2019 .3: Lao động bình quân theo trình độ văn hóa và tỷ trọng lao động bình quân theo trình độ học vấn của khách sạn các hạng sao giai đoạn 2015-2019 .4: Đánh giá về chất lƣợng lao động .5: Phân bổ số lƣợng phiếu khảo sát theo các đối tƣợng .6: Hệ số Cronbach Alpha và hệ số tƣơng quan biến tổng của các biến quan sát .7: Ma trận xoay nhân tố .95 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ các nhân tố ảnh hƣởng phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ .2: Sơ đồ các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang .3: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực của tổ chức của John P.4: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực theo Richard A.Swanson và Elwood F.5: Các nhân tố tác động đến đào tạo và phát triển trong doanh nghiệp theo Aruna Gamage .1: Mô hình các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang .1: Sơ đồ tổ chức các khách sạn 3, 4 và 5 sao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .2: Phân tích nhân tố khẳng định CFA .3: Phân tích cấu trúc tuyến tính SEM .1 : Xây dựng hạ tầng giao thông kết nối Rạch Giá với các vùng du lịch và các tỉnh lân cận .144 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Doanh thu các cơ sở lƣu trú tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019.2: Số lƣợng khách sạn từ 3 sao trở lên trên địa bàn tỉnh KG giai đoạn 2015-2019.3: Số phòng khách sạn theo hạng sao tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015-2019.4: Phân bố khách sạn theo địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015- 2018 .5: Số lao động trong các khách sạn từ 3 sao trở lên ở tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019 .6: Tỷ lệ lao động theo giới bình quân giai đoạn 2015-2019 .7: Số lƣợng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2015-2019 .8: Số lao động theo trình độ học vấn các khách sạn giai đoạn 2015- 2019.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngành du lịch đƣợc xem là ngành công nghiệp xanh, công nghiệp không khói. Phát triển ngành du lịch không chỉ tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phƣơng, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, tăng nguồn thu ngân sách, đồng thời nâng cao đời sống cho ngƣời dân trên địa bàn. Trên thế giới, năm 2019, ngành du lịch đã đóng góp 10,3% vào GDP toàn cầu, giải quyết việc làm cho hơn 330 triệu lao động, bình quân có 10 ngƣời đi làm có 1 ngƣời làm trong ngành du lịch. Số lƣợng ngƣời đi du lịch nƣớc ngoài đã đóng góp 1,7 nghìn tỷ USD cho xuất khẩu (chiếm 6,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, 28,3% dịch vụ xuất khẩu toàn cầu).
Ở Việt Nam, ngành du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên, góp phần giải quyết việc làm, quảng bá hình ảnh đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam đến bạn bè thế giới. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam cho thấy, số lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2012-2016 tăng gần 50%, số lƣợng các cơ sở lƣu trú tăng 36,5% (trong đó số phòng tăng 84,5%), doanh thu của ngành du lịch tăng 150%. Đến tháng 3 năm 2016, ngành du lịch đã đóng góp vào GDP của cả nƣớc là 6,6% và giải quyết việc làm cho hơn 6 triệu lao động. Đối với lĩnh vực kinh doanh khách sạn, trong giai đoạn 2015-2019, hệ thống khách sạn tạo Việt Nam đã phát triển rực rỡ với nhiều thƣơng hiệu khách sạn nổi tiếng trên thế giới nhƣ: Marriott, Hilton, InterContinental, Choices, Best Western, Accor.
Việt Nam đƣợc đánh giá là thị trƣờng phát triển bậc nhất về ngành khách sạn trong khu vực Châu Á. Theo thống kê của Hiệp hội Du lịch Việt Nam, hiện Việt Nam có hơn 120 khách sạn 5 sao, 270 khách sạn 4 sao, khoảng 500 khách sạn 1-3 sao với gần 35. Tuy nhiên, các khách sạn rất vất vả trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.