Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105) của tác giả Trịnh Hà Hoàng Linh, thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Ngô Thắng Lợi và TS. Cao Ngọc Lân, tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng hiện đại".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy hiện đại hóa là phương thức phát triển nhanh và bền vững. Nhiều quốc gia đạt mức GDP bình quân đầu người trên 40.000 USD như New Zealand, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Singapore mà không nhất thiết phải có nền công nghiệp quy mô lớn như Mỹ, Anh hay Đức, nhờ thực hiện hiện đại hóa đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế. Tại Trung Quốc, từ năm 1978, chủ trương "Bốn hiện đại hóa" (nông nghiệp, công nghiệp, khoa học công nghệ, quốc phòng) đã đưa quốc gia này trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố ven biển với dân số chiếm hơn 50% cả nước; riêng các huyện, thị xã, thành phố ven biển chiếm hơn 22% dân số. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, nổi bật là Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa bao gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện, sở hữu Khu kinh tế Nghi Sơn rộng 106.000 ha với Cảng nước sâu tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 DWT, các đô thị du lịch biển nổi tiếng (Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa) và diện tích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tập trung.

Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 nhằm đưa Thanh Hóa trở thành một cực tăng trưởng cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc. Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng vùng ven biển Thanh Hóa còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hạ tầng kết nối tại Khu kinh tế Nghi Sơn triển khai chậm; du lịch dịch vụ chất lượng chưa cao; nông nghiệp đối mặt với xâm nhập mặn ngày càng tăng, sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ thấp. Đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào giải quyết câu hỏi: Muốn phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại thì phải làm gì, làm như thế nào và bắt đầu từ đâu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại đến năm 2030, cung cấp căn cứ khoa học thúc đẩy hiện đại hóa vùng ven biển và nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thanh Hóa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại gắn với bối cảnh Việt Nam.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý luận để phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại là gì? Kinh nghiệm thực tiễn nào có ích cho việc tham khảo để phát triển kinh tế vùng ven biển của tỉnh Thanh Hóa có hiệu quả và bền vững?
  2. Thực trạng phát triển kinh tế vùng ven biển đã đạt được những kết quả ra sao, đang đứng trước những vấn đề gì cần giải quyết để thịnh vượng kinh tế vùng ven biển giàu tiềm năng của tỉnh?
  3. Tỉnh Thanh Hóa đang triển khai thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó có nhiệm vụ phát triển kinh tế vùng ven biển của tỉnh. Muốn phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại thì phải làm gì, làm như thế nào và bắt đầu từ đâu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa (các huyện, thị xã, thành phố giáp biển), hoạt động phát triển kinh tế vùng ven biển và quản lý phát triển vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại. Luận án sử dụng khái niệm "vùng ven biển" theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại, trọng tâm là lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, mức độ hiện đại của các ngành kinh tế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và quản lý phát triển trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ 6 đơn vị hành chính ven biển tỉnh Thanh Hóa, bao gồm thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn và 4 huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với toàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2019 (giai đoạn 2011 - 2019) và dự báo phát triển đến năm 2030. Số liệu năm 2020 và 2021 chịu tác động bất thường từ đại dịch COVID-19 nên tác giả chủ yếu phân tích chuỗi dữ liệu 2010 - 2019 nhằm phản ánh đúng tính quy luật và khả năng nội tại của nền kinh tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm nội dung cốt lõi:

1. Tổng quan về phát triển hiện đại đối với nền kinh tế

  • Các công trình trong nước: Trần Văn Thọ (2005, 2011, 2016) nghiên cứu kinh nghiệm công nghiệp hóa của Nhật Bản, nhấn mạnh việc nâng cao trình độ công nghệ, tận dụng lợi thế nguồn nhân lực thời kỳ "dân số vàng" và thu hút nhà đầu tư tiềm năng nắm giữ chuỗi giá trị. Ngô Doãn Vịnh (2004, 2009) phân định rành mạch giữa công nghiệp hóa (thay đổi phương thức sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp) và hiện đại hóa (thay đổi trình độ công nghệ sang mức cao hơn), chỉ rõ hiện đại hóa phải diễn ra đồng thời ở mọi ngành kinh tế và quản trị nhà nước. Đào Minh Hồng và Lê Hồng Hiệp (2015) phân tích tư tưởng "Bốn hiện đại hóa" của Trung Quốc do Chu Ân Lai khởi xướng (1963) và Đặng Tiểu Bình khẳng định (1977). Ngô Thúy Quỳnh (2015, 2017) đề xuất các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế hiện đại (khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, đô thị hạt nhân) và hình thành 3 lãnh thổ đầu tàu dọc ven biển Việt Nam. Võ Trí Thành (2003) nghiên cứu chiến lược vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua FDI và tư nhân. Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006), Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007) bàn về chất lượng tăng trưởng và yêu cầu phát triển bền vững. Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường (2005) đề xuất mô hình 4 giai đoạn công nghiệp hóa:
Giai đoạn Đặc điểm công nghệ và quản lý Đại diện quốc gia/vùng lãnh thổ
Nấc 1: Chỉ lắp ráp Không có ngành phụ trợ, phụ thuộc vào công nghệ và quản lý nước ngoài Việt Nam
Nấc 2: Lắp ráp và sản xuất linh kiện Có các ngành phụ trợ quan trọng, vẫn phụ thuộc lớn vào bên ngoài Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc
Nấc 3: Năng lực nội địa cao Công nghệ và quản lý phần lớn nội địa hóa, sản xuất hàng chất lượng cao Hàn Quốc, Đài Loan
Nấc 4: Đầy đủ năng lực đổi mới Đầy đủ năng lực nội địa, bao gồm đổi mới, phát minh và thiết kế sản phẩm Nhật Bản, Mỹ, Liên minh Châu Âu

Đàm Thị Hiền (2014) làm rõ khái niệm cơ cấu kinh tế hiện đại tại Thừa Thiên Huế thông qua tỷ trọng công nghệ cao và mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư và chuyển dịch cơ cấu. Phạm Thái Quốc (2000), Bùi Tất Thắng (2006), Đỗ Hoài Nam (2000, 2017), Trần Đình Thiên (2002, 2004, 2013), Lê Cao Đoàn (2004), Hoàng Thanh Nhàn (2001), Hoàng Văn Hải (2007) phân tích các khía cạnh công nghiệp hóa rút ngắn, phát triển cụm liên kết ngành và các ngành công nghiệp mũi nhọn.

  • Các công trình nước ngoài: Kazushi Ohkawa và Hirohisa Kohama (1989), Seki Mitsuhiro (1995) phân tích vai trò của nhà nước Nhật Bản trong bảo trợ doanh nghiệp tư nhân nắm giữ công nghệ nguồn và phát triển công nghiệp hỗ trợ. Chung-yum Kim (1994) chỉ ra tầm quan trọng của việc chính phủ Hàn Quốc bảo trợ vốn phát triển các ngành thép, hóa chất, đóng tàu trong giai đoạn đầu.

2. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển hiện đại

Vũ Hy Chương (2004) nhấn mạnh yếu tố nguồn lực (nhân lực, tài chính, trí tuệ). Lê Đăng Doanh (2004) khẳng định vai trò của thể chế kinh tế và chính sách vĩ mô. Nguyễn Ngọc Sơn (2009) phân tích liên kết chuỗi giá trị trong cụm ngành. Teo, James S. Chandran và Evelyn S. Devadason (2015) nghiên cứu vai trò của công nghiệp chế tạo và máy móc tiên tiến ở Singapore và Malaysia. Dapice, Jonathan Haughton và Dwight Heald Perkins (2010) lưu ý về cải cách thể chế, quản trị minh bạch và việc khai thác lợi thế so sánh để đón nhận công nghệ cao.

3. Tổng quan về đánh giá phát triển hiện đại

Ngô Thúy Quỳnh (2015, 2017) xây dựng bảng tiêu chí phân tách giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa cấp tỉnh (GRDP/người, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao, tỷ trọng xuất khẩu, tỷ lệ dân số thành thị, PCI, PAPI). Nguyễn Huy Lương (2015) đưa ra 12 chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường cấp tỉnh. Đỗ Quốc Sam (2004) tổng hợp bộ chỉ tiêu của H. Chenery (5 giai đoạn dựa trên cơ cấu A-I-S, tỷ trọng chế tạo, lao động nông nghiệp, đô thị hóa) và A. Inkeles (11 chỉ tiêu), đồng thời đề xuất 12 chỉ tiêu chuẩn công nghiệp hóa của Việt Nam (GDP/người > 5.000 USD, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP < 10%, lao động nông nghiệp < 30%, đô thị hóa > 50%, tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao trong chế biến xuất khẩu > 12%). Báo cáo của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2013) đề xuất 25 chỉ tiêu; Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016) đưa ra 3 nhóm với 15 chỉ tiêu; Nguyễn Hồng Sơn và Trần Quang Tuyến (2014) đề xuất 4 nhóm tiêu chí; Nguyễn Kế Tuấn (2006) đề xuất hệ tiêu chí gắn với chỉ số kinh tế tri thức (KEI) và chỉ số bền vững môi trường (ESI).

4. Tổng quan về quản lý phát triển vùng

Ngô Thúy Quỳnh (2015) hệ thống hóa nội dung quản lý nhà nước theo lãnh thổ (tài nguyên, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, hành chính). Ngô Doãn Vịnh (2009) bổ sung chỉ tiêu xuất - nhập cư để đo lường hiệu lực quản lý. Daron Acemoglu và James Robinson (2012) phân tích thể chế kinh tế trong "Tại sao các quốc gia thất bại". OECD (2012) và William Easterly (2001) nhấn mạnh vai trò của chính sách nhà nước trong kiểm soát đầu tư và điều tiết công nghệ.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Hầu hết các công trình trước đây gộp chung khái niệm "công nghiệp hóa, hiện đại hóa", tập trung chủ yếu ở cấp độ toàn quốc hoặc các vùng kinh tế lớn mà chưa đi sâu nghiên cứu tính độc lập tương đối của quá trình "hiện đại hóa" ở cấp độ tiểu vùng/vùng ven biển thuộc tỉnh. Chưa có hệ thống chỉ tiêu chuyên biệt đánh giá mức độ hiện đại hóa kinh tế vùng ven biển cấp tỉnh gắn với bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu. Luận án giải quyết trọn vẹn khoảng trống này trên địa bàn cụ thể là vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm vùng ven biển: Theo Nghị định số 25/2009/NĐ-CP và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, vùng ven biển của một tỉnh là thực thể hệ thống kinh tế - lãnh thổ có ranh giới hành chính xác định (các huyện, thị xã, thành phố giáp biển), nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, xã hội tương tác giữa lục địa và biển.
  • Bản chất của phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại: Luận án xác định 3 trụ cột cấu thành:
    1. Hiện đại hóa các ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn (công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ du lịch chất lượng cao, nông nghiệp sinh thái công nghệ cao).
    2. Hiện đại hóa các hình thức tổ chức kinh tế theo không gian lãnh thổ và chuỗi đô thị ven biển kết nối cảng biển.
    3. Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước đối với quá trình phát triển vùng.
  • Hệ thống 06 yếu tố ảnh hưởng: (1) Chủ trương phát triển và sự quản lý của nhà nước; (2) Lợi ích kinh tế hài hòa giữa nhà đầu tư, nhà nước và người dân; (3) Năng lực tiếp nhận và ứng dụng công nghệ hiện đại; (4) Trình độ tổ chức sản xuất theo ngành và theo lãnh thổ; (5) Thị trường và mức độ hội nhập toàn cầu; (6) Vị trí địa - kinh tế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và sự đồng thuận xã hội.
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập khung nghiên cứu 4 khối logic liên hoàn từ tổng quan học thuật, xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đến hoạch định định hướng và giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn, tiếp cận liên ngành - liên vùng, tiếp cận theo nguồn lực và tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2019 theo quy chuẩn của Tổng cục Thống kê, kết hợp bảng biểu, bản đồ và đồ thị minh họa.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức Tọa đàm khoa học ngày 13/8/2019 tại Sầm Sơn với sự tham gia của lãnh đạo UBND các huyện/thị xã/thành phố ven biển và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn; tiến hành khảo sát, xin ý kiến bằng phiếu của 105 chuyên gia và nhà quản lý (54 chuyên gia trung ương gồm 3 GS, 9 PGS, 28 TS, 14 ThS; 51 chuyên gia địa phương gồm 2 PGS, 20 TS, 29 ThS).
  • Phương pháp phân tích véc-tơ chuyển dịch cơ cấu: Ứng dụng mô hình véc-tơ do Moore J. (1978) đề xuất và Trần Thọ Đạt (2018) chuẩn hóa để đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng ($S_i$) giữa hai thời kỳ $t_0$ và $t_1$:

$$\cos \varphi = \frac{\sum_{i=1}^n S_i(t_0) \cdot S_i(t_1)}{\sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_0)} \cdot \sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_1)}}, \quad k = \frac{\varphi}{90^\circ} \times 100%$$

Góc $\varphi$ càng lớn ($\cos \varphi$ càng nhỏ), hệ số $k$ càng cao phản ánh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sang các ngành hiện đại và công nghệ cao diễn ra càng mạnh mẽ.

  • Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình Harrod - Domar ($Y = s / \text{ICOR}$) để tính toán mối quan hệ giữa tỷ lệ tích lũy vốn đầu tư ($s$) và tốc độ tăng trưởng GRDP ($Y$), kết hợp phương pháp tổng hợp nhu cầu vốn các dự án trọng điểm và phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích SWOT và khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trường tại 6 huyện, thị xã, thành phố ven biển, làm việc trực tiếp với các sở, ban, ngành tỉnh Thanh Hóa và doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, UBND các địa phương ven biển tỉnh Thanh Hóa; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết của Đảng và Chính phủ; dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 105 chuyên gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại

Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các yếu tố tác động, tiêu chí đánh giá và quản lý phát triển vùng. Chương này chỉ ra rằng phần lớn học giả xem hiện đại hóa là nội dung phụ hoặc đồng nhất với công nghiệp hóa, chưa nhìn nhận hiện đại hóa như một phương thức phát triển độc lập bao trùm toàn bộ nền kinh tế (cả dịch vụ, nông nghiệp và quản lý nhà nước). Tác giả xác định rõ các nội dung kế thừa và thiết lập định hướng nghiên cứu chuyên sâu cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại ở cấp tỉnh. Tác giả phân tích nội hàm vùng ven biển, xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng, đồng thời đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 07 chỉ tiêu chính và 03 chỉ tiêu phụ thích ứng với điều kiện Việt Nam. Chương này cũng phân tích thực tiễn phát triển kinh tế biển ở tầm quốc gia, kinh nghiệm của các địa phương ven biển trong nước (Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu) và quốc tế (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quy hoạch hạ tầng cảng biển, quản trị chuỗi giá trị du lịch, phát triển công nghiệp phụ trợ và vai trò kiến tạo của chính quyền địa phương.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại trong giai đoạn 2010 - 2020

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế 6 đơn vị hành chính ven biển Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2019 qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Quy mô và chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng đóng góp của vùng ven biển vào tổng GRDP toàn tỉnh có xu hướng tăng nhanh nhờ sự vận hành của Khu kinh tế Nghi Sơn (trọng tâm là Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn). Cơ cấu kinh tế nội bộ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
  • Thực trạng các ngành chủ yếu:
    • Công nghiệp: Hình thành tổ hợp công nghiệp nặng - năng lượng - lọc hóa dầu tại Nghi Sơn, tuy nhiên tỷ lệ nội địa hóa và liên kết công nghiệp phụ trợ còn ở mức thấp.
    • Dịch vụ - Du lịch: Sầm Sơn phát triển mạnh về lượng khách sau khi được nâng cấp lên thành phố (2017) với điểm nhấn FLC Sầm Sơn; khu du lịch Hải Tiến và Hải Hòa bước đầu khai thác nhưng tính mùa vụ còn cao, sản phẩm du lịch cao cấp và dịch vụ MICE còn hạn chế.
    • Nông nghiệp - Thủy sản: Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản duy trì sản lượng nhưng công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu; đất sản xuất nông nghiệp ven biển chịu tác động mạnh bởi hiện tượng nhiễm mặn.
  • Kết cấu hạ tầng và tổ chức lãnh thổ: Cảng nước sâu Nghi Sơn từng bước hoàn thiện hạ tầng cầu cảng đón tàu lớn; hệ thống giao thông kết nối ven biển đang trong quá trình đầu tư xây dựng. Tuyến đô thị ven biển chưa có sự kết nối chặt chẽ giữa Sầm Sơn, Nghi Sơn và các vùng phụ cận.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chỉ số PCI và PAPI của tỉnh có sự cải thiện nhưng chưa ổn định ở nhóm dẫn đầu; hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch vùng còn bất cập; chất lượng nguồn nhân lực thấp, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm hơn cơ cấu kinh tế; tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ cao và mức đầu tư cho R&D còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại đến năm 2030

Dựa trên phân tích ma trận SWOT và dự báo phát triển kinh tế theo mô hình Harrod - Domar kết hợp phương pháp véc-tơ, chương 4 xác định:

  • Quan điểm và mục tiêu: Phát triển vùng ven biển trở thành đầu tàu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thanh Hóa và khu vực Bắc Trung Bộ; hiện đại hóa toàn diện công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp trên nền tảng công nghệ số và công nghiệp 4.0; phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường biển và thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Định hướng không gian và ngành mũi nhọn: Phát triển tổ hợp công nghiệp - cảng biển Nghi Sơn; chuỗi giá trị du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến - Nghi Sơn; tuyến đô thị ven biển hiện đại; nông nghiệp công nghệ cao thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Hệ thống 05 nhóm giải pháp chiến lược:
    1. Giải pháp 1: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế vùng ven biển (hoàn thiện quy hoạch phân khu, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PCI và PAPI).
    2. Giải pháp 2: Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các ngành công nghiệp chế tạo, logistics cảng biển và du lịch cao cấp.
    3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh phát triển khu vực doanh nghiệp tư nhân, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
    4. Giải pháp 4: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của các tổ hợp công nghiệp tại KKT Nghi Sơn và dịch vụ du lịch quốc tế.
    5. Giải pháp 5: Thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và thích ứng hiệu quả với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong mọi lĩnh vực sản xuất và quản trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Xây dựng khung nghiên cứu hoàn chỉnh về phát triển kinh tế vùng ven biển cấp tỉnh theo hướng hiện đại, phân định rành mạch giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
  2. Làm rõ bản chất của phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại bao gồm 3 cấu phần hữu cơ: hiện đại hóa các hoạt động kinh tế ngành; hiện đại hóa tổ chức không gian lãnh thổ - chuỗi đô thị ven biển; hiện đại hóa quản trị và quản lý nhà nước đối với vùng.
  3. Nhận diện và luận giải sâu sắc 06 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiện đại hóa kinh tế vùng ven biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế và CMCN 4.0.
  4. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu gồm 07 chỉ tiêu chính và 03 chỉ tiêu phụ phục vụ việc đánh giá, theo dõi mức độ hiện đại hóa kinh tế vùng ven biển cấp tỉnh tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa và cấp ủy, chính quyền 6 địa phương ven biển trong việc thể chế hóa Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi về hình thành tổ hợp công nghiệp - cảng biển Nghi Sơn, thiết lập chuỗi giá trị du lịch biển và phát triển tuyến chuỗi đô thị ven biển liên kết chặt chẽ.
  3. Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị định hướng cho các nhà đầu tư, cộng đồng doanh nghiệp và nhà quản lý trong việc lựa chọn dự án đầu tư và phương thức sản xuất kinh doanh tại vùng ven biển Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do hạn chế trong tiếp cận nguồn số liệu thống kê phân tổ cấp huyện tương đương tại các tỉnh lân cận, luận án chưa so sánh đối chiếu sâu hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế vùng ven biển Thanh Hóa với toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Ngoài ra, do bối cảnh đại dịch COVID-19 làm gián đoạn tính liên tục của dữ liệu giai đoạn 2020 - 2021, luận án chủ yếu phân tích chuỗi số liệu giai đoạn 2010 - 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng với các cực tăng trưởng ven biển phía Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh) và vùng Bắc Trung Bộ; cập nhật dữ liệu kinh tế giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19; nghiên cứu sâu hơn tác động của quá trình chuyển đổi năng lượng xanh và chuyển đổi số đối với sự phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Thanh Hóa, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng chính quyền 6 huyện, thị xã, thành phố ven biển trong việc xây dựng và điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và chính sách xúc tiến đầu tư.
  • Đối với các nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng và Quản lý kinh tế; gợi mở phương pháp luận phân tích véc-tơ chuyển dịch cơ cấu (Moore J. / Trần Thọ Đạt) và quy trình thiết kế bộ tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại hóa nền kinh tế cấp địa phương.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiềm năng, cơ cấu kinh tế, định hướng không gian và danh mục ưu tiên phát triển tại vùng ven biển Thanh Hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa trong luận án được xác định gồm những đơn vị hành chính nào và dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa trong luận án gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển: thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn và 4 huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương. Cơ sở pháp lý căn cứ vào Khoản 2 Điều 28 Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 (quy định nội dung quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện) và Nghị định số 25/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Luận án phân biệt khái niệm "hiện đại hóa" với "công nghiệp hóa" như thế nào?

Luận án kế thừa quan điểm của học giả Ngô Doãn Vịnh và khẳng định: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi phương thức sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp là chủ yếu; trong khi hiện đại hóa là quá trình thay đổi trình độ công nghệ từ mức thấp sang mức cao hơn và hữu ích hơn. Do đó, một nền kinh tế có thể diễn ra công nghiệp hóa nhưng chưa chắc đã hiện đại hóa. Hiện đại hóa không chỉ giới hạn trong công nghiệp mà phải bao trùm toàn bộ các ngành nông nghiệp, dịch vụ và công tác quản trị nhà nước.

3. Phương pháp phân tích véc-tơ được luận án ứng dụng để giải quyết vấn đề gì?

Luận án ứng dụng phương pháp phân tích véc-tơ (dựa trên nghiên cứu của Moore J., 1978 và Trần Thọ Đạt, 2018) để tính toán góc $\varphi$ hợp bởi hai véc-tơ phản ánh tỷ trọng giá trị gia tăng của các ngành kinh tế giữa hai thời kỳ nghiên cứu qua công thức tính $\cos \varphi$ và tốc độ chuyển dịch $k = (\varphi / 90^\circ) \times 100%$. Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác tốc độ và mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ các ngành công nghệ truyền thống sang lĩnh vực sử dụng công nghệ cao.

4. Luận án đã tiến hành thu thập ý kiến chuyên gia như thế nào để phục vụ nghiên cứu?

Tác giả đã tổ chức Tọa đàm khoa học ngày 13/8/2019 tại Sầm Sơn với đại diện lãnh đạo Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và lãnh đạo 6 địa phương ven biển; đồng thời thực hiện khảo sát lấy ý kiến bằng phiếu đối với 105 nhà khoa học và nhà quản lý (54 chuyên gia cấp trung ương gồm 3 GS, 9 PGS, 28 TS, 14 ThS từ các bộ, viện, trường đại học; 51 chuyên gia địa phương gồm 2 PGS, 20 TS, 29 ThS từ Đại học Hồng Đức và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa).

5. Hệ thống 05 nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất bao gồm những nội dung gì?

Năm nhóm giải pháp bao gồm: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế vùng ven biển; (2) Đầu tư mạnh mẽ và thu hút các nhà đầu tư chiến lược đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế vùng ven biển theo hướng hiện đại; (3) Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp; (4) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (5) Phát triển và nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.


Kết luận

Luận án "Phát triển kinh tế vùng ven biển tỉnh Thanh Hoá theo hướng hiện đại" của NCS. Trịnh Hà Hoàng Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc khoa học chặt chẽ và cơ sở dữ liệu thực chứng minh bạch. Tác giả đã làm rõ khung lý luận về hiện đại hóa kinh tế vùng ven biển cấp tỉnh, thiết lập bộ tiêu chí đánh giá phù hợp và ứng dụng các mô hình định lượng (mô hình véc-tơ Moore, mô hình Harrod - Domar) trong phân tích, dự báo. Kết quả nghiên cứu và 5 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực phục vụ việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.