Tổng quan luận án
Phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) gắn với các khu vực bảo tồn địa chất là hướng tiếp cận kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế địa phương và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Cao Thị Thanh Phượng, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2023 dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Chí Thiện và TS. Nguyễn Quang Hợp, tập trung giải quyết bài toán phát triển DLCĐ tại Công viên địa chất toàn cầu (CVĐCTC) Non nước Cao Bằng.
Bối cảnh thực tiễn cho thấy sau khi được Hội đồng Chấp hành UNESCO công nhận là CVĐCTC vào năm 2018, tỉnh Cao Bằng có nhiều cơ hội phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2021, toàn vùng mới có 6 mô hình DLCĐ đi vào hoạt động. Các sản phẩm du lịch chủ yếu dừng lại ở mức tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và trải nghiệm sinh hoạt homestay đơn thuần; các hoạt động nâng cao nhận thức, giáo dục môi trường và diễn giải địa chất chưa được khai thác chiều sâu. Mặt khác, Cao Bằng vẫn là tỉnh miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao (giảm từ 42,53% năm 2016 xuống 22,97% năm 2021), diện tích tự nhiên 670.039 ha với hơn 70% là đất lâm nghiệp, sông suối và đồi núi, đất canh tác nông nghiệp hạn chế (đất trồng lúa chỉ chiếm khoảng 5%, cây hàng năm khác chiếm 9%). Hoạt động DLCĐ tại các điểm còn mang tính khép kín, thiếu liên kết vùng, năng lực quản lý của người dân bản địa còn thụ động. Luận án được thực hiện nhằm xây dựng luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn đẩy mạnh phát triển DLCĐ trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đóng góp vào mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về du lịch cộng đồng và phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng theo 4 khía cạnh nội dung.
- Phân tích, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu và kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các huyện, thành phố thuộc phạm vi vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016–2021; dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát trong giai đoạn 2021–2022; các định hướng, giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá phát triển DLCĐ tích hợp dưới 4 góc độ: (1) Cải thiện sinh kế cộng đồng; (2) Bảo tồn và phát huy tài nguyên du lịch; (3) Bảo vệ môi trường; (4) Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách; đồng thời xác định, kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm góc độ nội dung và nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm nghiên cứu dưới góc độ cải thiện sinh kế cộng đồng:
- Quốc tế: Graci (2012) khảo sát tại Cree Village Ecolodge (Ontario, Canada) chỉ ra 6 yếu tố thành công trong phát triển DLCĐ bản địa. Nair và Hamzah (2015) phân tích 10 nền kinh tế APEC, xây dựng quy trình 9 bước gồm giai đoạn phát triển và giai đoạn duy trì DLCĐ. Suthamma Nitikasetsoontorn (2015) xác định 6 yếu tố quyết định thành công của DLCĐ tại Thái Lan (Sam Chuk, Klong Suan). YuJinLee và Ramasamy Jayakumar (2021) phân tích vai trò của danh hiệu UNESCO Global Geoparks (UGGps) trong thúc đẩy kinh tế địa phương tại 3 công viên địa chất châu Á.
- Trong nước: Phạm Trung Lương (2007) hệ thống hóa lý luận du lịch sinh thái; Bùi Thanh Hương và cộng sự (2007) phân tích bài học quy hoạch DLCĐ tại Tiền Giang và An Giang; Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012) dùng mô hình Binary Logistic chỉ ra động lực thu nhập chiếm 87,5% quyết định tham gia DLCĐ của người dân tại An Giang; Phạm Hồng Long và Nguyễn Thị Thanh Kiều (2019) tiếp cận khung 5 nguồn lực sinh kế bền vững tại Đà Bắc (Hòa Bình); Đề tài nghiên cứu khoa học tỉnh Hà Giang (2015) xây dựng mô hình du lịch nông nghiệp tại Quản Bạ và Mèo Vạc.
- Nhóm nghiên cứu dưới góc độ bảo tồn, phát huy tài nguyên du lịch:
- Quốc tế: Polnyotee và Thadaniti (2015) tại bãi biển Patong (Phuket, Thái Lan) đề xuất 5 chiến lược phát triển DLCĐ; Manik Sunuantari (2017) ứng dụng mô hình AIDA và nhóm POKDARWIS trong lễ hội Dieng Culture Festival tại Indonesia; Murray Gray và cộng sự (2011) nghiên cứu về đa dạng địa chất và hệ thống dịch vụ hệ sinh thái.
- Trong nước: Nguyễn Phước Quang Quý (2013) nghiên cứu làng nghề gắn với DLCĐ Đồng bằng sông Cửu Long; Đặng Trung Kiên (2020) xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến DLCĐ vùng Tây Bắc (giải thích 55,4% biến thiên); Lã Thị Bích Quang (2021) tiếp cận góc nhìn các bên liên quan tại 4 điểm nghiên cứu điển hình (Bản Lác, Mai Hịch, Tả Van, Nậm Đăm); Vũ Văn Liên (2019) nghiên cứu bảo tàng thiên nhiên CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Nhóm nghiên cứu dưới góc độ bảo vệ môi trường:
- Quốc tế: Ulfa Sevia Azni và Alfitri (2020) nghiên cứu quản lý môi trường tại đảo Pulau Semambu (Indonesia); Akkhaporn Kokkhangplu và Kanokkarn Kaewnuch (2020) dùng phân tích ANOVA và hồi quy bội khảo sát 200 người dân Thái Lan về chất lượng cuộc sống và môi trường; Yiting Zhu và cộng sự (2022) đánh giá mức độ phối hợp giữa lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường tại CVĐCTC Koktokay (Trung Quốc) giai đoạn 2005–2018.
- Trong nước: Phạm Trung Lương và cộng sự (2002) thí điểm mô hình bảo vệ môi trường du lịch có sự tham gia của cộng đồng tại Cát Bà; Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) phân tích hồi quy và ANOVA về hành vi giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng tại Sa Pa.
- Nhóm nghiên cứu dưới góc độ gia tăng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng:
- Quốc tế: Nopparat Satarat (2010) xác định 6 yếu tố bên trong và 4 yếu tố bên ngoài chi phối DLCĐ tại Thái Lan; Pakin Witchayakawin và cộng sự (2020) dùng Nvivo12PLUS tìm ra 7 yếu tố cơ bản và 3 yếu tố khám phá mới tại Phitsanulok; Goodall (1988), Alhemoud và Armstrong (1996), Suthathip Suanmali (2014), Smith (1992), Boo (1991), Ni Made Ernawati (2015), Okazaki (2008), Brennan và Allen (2001) nghiên cứu về sức hấp dẫn, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận và nấc thang tham gia của người dân.
- Trong nước: Hoàng Thị Thu Hương (2016) sử dụng mô hình SEM; Nguyễn Công Viện (2020) khảo sát 545 phiếu tại Tây Bắc; Trần Chí Thiện (2022) xây dựng đề án 3 tuyến trải nghiệm du lịch tại CVĐCTC Non nước Cao Bằng và phân tích mô hình hồi quy đa biến về mức độ tham gia của hộ dân.
Khoảng trống nghiên cứu:
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đa phần tiếp cận DLCĐ tại các vùng đồng bằng hoặc miền núi thông thường, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển DLCĐ đặt trong không gian đặc thù của CVĐCTC theo chuẩn mực UNESCO (tích hợp đồng thời 4 trụ cột: sinh kế, tài nguyên, môi trường, dịch vụ). Hơn nữa, việc lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DLCĐ tại Non nước Cao Bằng từ góc nhìn đa chiều của các bên liên quan (người dân, du khách, cán bộ quản lý và doanh nghiệp) vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết du lịch cộng đồng, lý thuyết du lịch địa chất (geotourism), Tiêu chuẩn Du lịch cộng đồng ASEAN và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (gồm 11 yêu cầu về chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường, vệ sinh và an ninh an toàn). Luận án cũng vận dụng 6 tiêu chuẩn của UNESCO đối với CVĐCTC (quy mô/khung cảnh, quản lý/sự tham gia của địa phương, phát triển kinh tế, giáo dục, bảo vệ/bảo tồn, mạng lưới toàn cầu) và 4 vai trò cốt lõi: bảo tồn cảnh quan, giáo dục môi trường, du lịch địa chất và sự tham gia của địa phương.
Khái niệm phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC được tác giả xác định là quá trình biến đổi tích cực các vấn đề kinh tế - xã hội dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, đảm bảo cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn và phát huy giá trị địa chất cùng tài nguyên du lịch khác, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. Tác giả tổng hợp 8 loại hình DLCĐ chính:
| STT |
Loại hình DLCĐ |
Hoạt động cộng đồng địa phương tham gia tổ chức, quản lý và hưởng lợi |
| 1 |
Du lịch địa chất |
Tham quan di tích hóa thạch cổ, hang động, thạch nhũ, thác nước, mỏ khoáng sản; tìm hiểu lịch sử kiến tạo vỏ Trái Đất. |
| 2 |
Du lịch sinh thái |
Tham quan cảnh quan, tìm hiểu hệ sinh thái tự nhiên và động thực vật đặc trưng; tham gia hoạt động ngoài trời. |
| 3 |
Du lịch văn hóa |
Giao lưu văn hóa nghệ thuật dân gian; chia sẻ kinh nghiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. |
| 4 |
Du lịch nông nghiệp |
Tham quan trang trại nông lâm kết hợp, vườn cây, thảo dược; trải nghiệm cấy lúa ruộng bậc thang, thu hoạch nông sản. |
| 5 |
Du lịch bản địa |
Tham quan bản làng bằng phương tiện thô sơ/đi bộ; hòa nhập sinh hoạt thường nhật, trải nghiệm dịch vụ homestay. |
| 6 |
Du lịch làng nghề |
Trải nghiệm quy trình sản xuất sản phẩm truyền thống; tiếp cận chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). |
| 7 |
Du lịch lịch sử |
Tìm hiểu lịch sử qua các di tích, đền thờ, di chỉ gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử. |
Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý, cán bộ chuyên môn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý CVĐCTC Non nước Cao Bằng và chủ hộ kinh doanh nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, hoàn thiện hệ thống biến quan sát cho thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi điều tra cấu trúc theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) đối với các nhóm đối tượng: hộ dân địa phương làm du lịch, du khách, cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (qua 2 bước kiểm định); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa của các nhân tố ảnh hưởng; phân tích ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng
Chương này điểm luận chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến DLCĐ, phân loại theo 4 hướng tiếp cận chính (cải thiện sinh kế, bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, gia tăng dịch vụ du khách) và nhóm công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả phân tích những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế về phương pháp luận và dữ liệu của các nghiên cứu tiền nhiệm, từ đó xác lập tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của đề tài đối với vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về DLCĐ và CVĐCTC. Tác giả phân tích các khái niệm phát triển kinh tế - xã hội, du lịch địa chất, hệ thống 6 tiêu chuẩn và 4 vai trò của CVĐCTC theo chuẩn UNESCO, Tiêu chuẩn DLCĐ ASEAN và TCVN 13259:2020. Tác giả xác lập khung phân tích thực trạng phát triển DLCĐ trên 4 nội dung (sinh kế, tài nguyên, môi trường, dịch vụ) và tổng hợp kinh nghiệm phát triển DLCĐ từ các quốc gia (Canada, Thái Lan, Indonesia, Nam Phi...) cùng các địa phương trong nước (Hà Giang, Lào Cai, Hòa Bình, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long) để rút ra bài học thực tiễn cho Cao Bằng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày hệ thống câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (định tính và định lượng), phương pháp chọn mẫu khảo sát, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Chương 3 mô tả cụ thể các thang đo lường cho 5 nhóm biến độc lập dự kiến (Sức hấp dẫn của điểm đến; Khả năng tiếp cận điểm đến; Cơ sở hạ tầng điểm đến; Sự tham gia DLCĐ của người dân địa phương; Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng) và biến phụ thuộc (Sự phát triển của DLCĐ), cùng quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và hệ thống chỉ tiêu phân tích.
Chương 4: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng
Chương này tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016–2021. Tác giả đánh giá chi tiết kết quả hoạt động DLCĐ qua 4 góc độ:
- Cải thiện sinh kế: Số lượng khách và doanh thu tại các điểm DLCĐ, cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động, thu nhập của hộ dân tham gia dịch vụ homestay.
- Bảo tồn tài nguyên: Tình hình khai thác các di sản địa chất, di tích lịch sử - văn hóa, công tác đào tạo nhân lực du lịch giai đoạn 2016–2021.
- Bảo vệ môi trường: Kết quả xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tại điểm du lịch, đánh giá của các bên về cảnh quan sinh thái.
- Gia tăng dịch vụ: Thống kê số lượng homestay, cơ sở lưu trú và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu du khách trên 3 tuyến trải nghiệm trọng điểm.
Đồng thời, chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng (mô tả mẫu, kiểm định Cronbach's Alpha, kết quả EFA, KMO, Bartlett's Test, hệ số mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định trọng số tác động của từng nhân tố) và phân tích SWOT về DLCĐ vùng nghiên cứu.
Chương 5: Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy, tác giả phân tích bối cảnh phát triển, xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Chương này đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và 2 nhóm kiến nghị chính sách nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn hạ tầng, nâng cao năng lực cộng đồng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch địa chất và bảo vệ tài nguyên di sản.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về phát triển DLCĐ đặc thù cho vùng CVĐCTC, gắn kết các nguyên tắc phát triển bền vững với 4 nội dung trụ cột: cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn phát huy tài nguyên di sản, bảo vệ môi trường và gia tăng dịch vụ du lịch.
- Xác định và kiểm định mô hình các nhóm nhân tố tác động đến phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động DLCĐ tại CVĐCTC Non nước Cao Bằng giai đoạn 2016–2021, nhận diện các nút thắt về tính liên kết, chất lượng dịch vụ homestay và công tác diễn giải địa chất.
- Lượng hóa và xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập (sức hấp dẫn điểm đến, khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng, sự tham gia của người dân, chính sách hỗ trợ) đến sự phát triển DLCĐ tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi:
- Đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật du lịch.
- Nâng cao vai trò và tăng cường sự tham gia chủ động của cộng đồng bản địa.
- Phát triển đa dạng hóa các gói sản phẩm DLCĐ gắn với di sản địa chất và bản sắc văn hóa.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên du lịch.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại chỗ.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quảng bá và xúc tiến du lịch.
- Đề xuất các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương và UBND tỉnh Cao Bằng trong việc ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính, quy hoạch không gian và liên kết chuỗi giá trị du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2016–2021, giai đoạn 2020–2021 chịu tác động trực tiếp từ các biện pháp hạn chế đi lại do đại dịch Covid-19, ảnh hưởng nhất định đến tính liên tục của một số chỉ tiêu doanh thu và lượng khách. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên phạm vi vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng nên khả năng suy rộng cho các vùng địa hình khác cần có sự điều chỉnh tương ứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên vùng giữa các CVĐCTC tại Việt Nam (như liên kết giữa CVĐCTC Non nước Cao Bằng, CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang và CVĐCTC Đắk Nông); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phân chia lợi ích kinh tế trong cộng đồng và đánh giá sức chứa du lịch (carrying capacity) tại các điểm di sản địa chất nhạy cảm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Du lịch học trong việc ứng dụng khung phân tích 4 góc độ và quy trình nghiên cứu hỗn hợp đánh giá du lịch bền vững.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng, Ban Quản lý CVĐCTC Non nước Cao Bằng) trong việc xây dựng đề án, quy hoạch mạng lưới điểm đến và hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.
- Các doanh nghiệp lữ hành, hợp tác xã du lịch và cộng đồng địa phương trong việc thiết kế tour tuyến trải nghiệm, quản lý dịch vụ homestay đạt tiêu chuẩn và khai thác bền vững tài nguyên bản địa.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án tiếp cận nội dung phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐCTC dưới những góc độ nào?
Luận án tiếp cận qua 4 góc độ chính: (1) Cải thiện sinh kế cộng đồng (tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế); (2) Bảo tồn và phát huy tài nguyên du lịch (bảo vệ di sản địa chất, văn hóa truyền thống); (3) Bảo vệ môi trường (nâng cao nhận thức, kiểm soát rác thải, nước thải); (4) Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách (phát triển homestay, hạ tầng, trải nghiệm).
-
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích định lượng cụ thể nào trong chương 3 và chương 4?
Tác giả sử dụng thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (2 lần), phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett's Test), phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa hệ số tác động của các nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc, và phân tích ma trận SWOT.
-
Đến hết năm 2021, thực trạng quy mô các mô hình DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng như thế nào?
Tính đến hết năm 2021, trong vùng có 6 mô hình DLCĐ hoạt động. Các sản phẩm chủ yếu là tham quan danh thắng, di tích và trải nghiệm sinh hoạt homestay của người dân; các hoạt động còn mang tính khép kín, chưa tạo sự liên kết chuỗi và chưa phát huy đầy đủ giá trị giáo dục môi trường địa chất.
-
Luận án kế thừa và vận dụng những tiêu chuẩn nào trong đánh giá du lịch cộng đồng và công viên địa chất?
Luận án vận dụng 6 tiêu chuẩn và 4 vai trò cốt lõi của CVĐCTC theo quy định của UNESCO, Tiêu chuẩn Du lịch cộng đồng ASEAN và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 về yêu cầu chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
-
Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất trong chương 5?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: đầu tư hạ tầng du lịch; tăng cường sự tham gia của người dân; đa dạng hóa sản phẩm du lịch; bảo tồn tài nguyên; đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh khoa học công nghệ và xúc tiến quảng bá; cùng các kiến nghị chính sách hỗ trợ cấp Trung ương và địa phương.
Kết luận
Luận án của tác giả Cao Thị Thanh Phượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng giai đoạn 2016–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã xác định, kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch cộng đồng dưới 4 góc độ tích hợp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn di sản địa chất và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.