Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu Non Nước Cao Bằng" do nghiên cứu sinh Cao Thị Thanh Phượng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Chí Thiện và TS. Nguyễn Quang Hợp (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, 2023) đặt trong bối cảnh bước ngoặt của ngành du lịch Việt Nam sau đại dịch Covid-19 và tiến trình hiện thực hóa Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị cùng Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc tiếp cận mô hình Du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) tại một địa bàn mang danh hiệu quốc tế đặc thù: Công viên địa chất toàn cầu UNESCO (UNESCO Global Geoparks - UGGps), nơi đòi hỏi sự tích hợp nghiêm ngặt giữa bảo tồn di sản địa chất (geoconservation), giáo dục môi trường (geoeducation) và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây hoặc chỉ tiếp cận CBT dưới góc độ phát triển sinh kế thuần túy (Graci, 2012; Phạm Hồng Long & Nguyễn Thị Thanh Kiều, 2019), hoặc chỉ đánh giá sự hài lòng của du khách và hành vi tiêu dùng (Nguyễn Công Viện, 2020; Hoàng Thị Thu Hương, 2016), mà chưa xây dựng được một khung lý thuyết và thực nghiệm tích hợp 04 chiều kích phát triển CBT đặc thù cho vùng CVĐCTC. Tại Cao Bằng – một tỉnh miền núi có tỷ lệ hộ nghèo còn cao, "diện tích tự nhiên 670.039 ha nhưng diện tích sử dụng đất rất thấp, chỉ có khoảng 5% là đất trồng lúa và 9% trồng cây hàng năm khác, hơn 70% là đất lâm nghiệp, núi rừng, sông suối", tỷ lệ hộ nghèo dù "từ 42,53% (năm 2016) đã giảm xuống còn 22,97% (năm 2021) nhưng vẫn còn khá cao" – du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn để chuyển dịch cơ cấu. Mặc dù "giai đoạn 2015 - 2020 tổng số lượng khách du lịch đến tỉnh đạt trên 5 triệu lượt người tăng 98% và doanh thu du lịch đạt trên 1.200 tỷ đồng tăng 192% so với giai đoạn 2010 - 2015; tăng trưởng du lịch bình quân đạt 25,8%/năm", tính đến hết năm 2021 toàn vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng mới hình thành được 06 mô hình DLCĐ hoạt động mang tính tự phát, khép kín và chưa liên kết chuỗi giá trị.

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm định 05 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H):

  • RQ1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nào chi phối việc phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC?
  • RQ2: Thực trạng phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng diễn ra như thế nào dưới 04 góc độ: sinh kế, bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và dịch vụ du lịch?
  • RQ3: Các nhân tố nào tác động đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  • RQ4: Những giải pháp và chính sách kinh tế nào cần được thực thi nhằm thúc đẩy phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • H1: Sức hấp dẫn của điểm đến du lịch có tác động thuận chiều (+) đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.
  • H2: Khả năng tiếp cận điểm đến có tác động thuận chiều (+) đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.
  • H3: Cơ sở hạ tầng du lịch có tác động thuận chiều (+) đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.
  • H4: Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác động thuận chiều (+) đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.
  • H5: Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng có tác động thuận chiều (+) đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Phát triển Bền vững (Sustainable Development Theory - UN, 2015), Khung Sinh kế Bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - DFID), Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984), Lý thuyết Tham gia của Cộng đồng (Arnstein, 1969; Okazaki, 2008), và Lý thuyết Du lịch Địa chất (Geotourism Framework - Murray Gray et al., 2011; Gill, 2017). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2021 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2021–2022 trên toàn bộ 03 tuyến du lịch trải nghiệm chính của CVĐCTC Non Nước Cao Bằng.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước về phát triển DLCĐ cho thấy 04 dòng học thuật chính tương ứng với các góc độ tiếp cận:

graph TD
    A["Phát triển Du lịch Cộng đồng (CBT)"] --> B["Cải thiện sinh kế & kinh tế"]
    A --> C["Bảo tồn & phát huy tài nguyên"]
    A --> D["Bảo vệ môi trường sinh thái"]
    A --> E["Gia tăng dịch vụ & tiếp cận thị trường"]
    
    B --> B1["Graci (2012) - Canada<br>Nair & Hamzah (2015) - APEC<br>Phạm Hồng Long (2019) - Đà Bắc"]
    C --> C1["Polnyotee & Thadaniti (2015) - Thái Lan<br>Manik Sunuantari (2017) - Indonesia<br>Đặng Trung Kiên (2020) - Tây Bắc"]
    D --> D1["Yiting Zhu et al. (2022) - Koktokay<br>Phạm Trung Lương (2002) - Cát Bà<br>Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) - Sa Pa"]
    E --> E1["Nopparat Satarat (2010) - Thái Lan<br>Pakin Witchayakawin (2020) - Thái Lan<br>Nguyễn Công Viện (2020) - Tây Bắc"]

Ở dòng nghiên cứu về sinh kế và kinh tế, Graci (2012) tại Cree Village Ecolodge (Ontario, Canada) chỉ ra 06 yếu tố then chốt cho DLCĐ bản địa gồm quyền sở hữu, hòa nhập, tự hào di sản, bảo tồn môi trường, trao quyền và quan hệ đối tác. Nair và Hamzah (2015) qua phân tích 10 nền kinh tế APEC đã chuẩn hóa quy trình 09 bước phát triển và duy trì CBT. Tại Việt Nam, Phạm Hồng Long và Nguyễn Thị Thanh Kiều (2019) phân tích 05 nguồn lực sinh kế tại Đà Bắc (Hòa Bình), khẳng định CBT là công cụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hữu hiệu vùng thiểu số.

Ở dòng nghiên cứu bảo tồn tài nguyên và văn hóa, Polnyotee và Thadaniti (2015) tại bãi biển Patong (Phuket, Thái Lan) xây dựng 05 chiến lược bảo tồn tích hợp chính trị - môi trường - xã hội - văn hóa - kinh tế. Manik Sunuantari (2017) áp dụng mô hình AIDA tại Cao nguyên Dieng (Indonesia) nhấn mạnh vai trò của tổ chức tự quản POKDARWIS trong bảo tồn di sản gắn với lễ hội văn hóa. Đặng Trung Kiên (2020) định lượng hóa 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng CBT Tây Bắc, chứng minh sức hấp dẫn tài nguyên có tác động chi phối mạnh nhất.

Ở dòng nghiên cứu môi trường và du lịch địa chất, Yiting Zhu và cộng sự (2022) áp dụng lý thuyết phối hợp khớp nối (Coupled Coordination Theory) tại CVĐCTC Koktokay (Trung Quốc) giai đoạn 2005–2018, chứng minh áp lực gia tăng của tăng trưởng du lịch đối với sức tải sinh thái địa mạo. Murray Gray và cộng sự (2011) tại Đại học London hệ thống hóa mối liên hệ giữa đa dạng địa chất (geodiversity) và dịch vụ hệ sinh thái (ecosystem services).

Các tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào hai mâu thuẫn:

  1. Tăng trưởng kinh tế đối lập với Bảo tồn nguyên trạng: Một trường phái ưu tiên tối đa hóa lợi ích kinh tế cộng đồng (Nair & Hamzah, 2015), trong khi trường phái sinh thái địa chất nhấn mạnh ngưỡng chịu tải nghiêm ngặt và tính bất khả phục hồi của di sản Karst (Zhu et al., 2022).
  2. Can thiệp từ trên xuống (Top-down Policy) đối lập với Năng lực tự quyết nội sinh (Bottom-up Empowerment): Brennan và Allen (2001) tại Nam Phi chỉ ra sự phụ thuộc nguy hiểm vào NGOs/nhà nước dẫn đến sụp đổ dự án khi nguồn tài trợ rút đi; ngược lại, Okazaki (2008) và Suthamma Nitikasetsoontorn (2015) khẳng định quyền tự chủ ra quyết định là điều kiện tiên quyết.

Luận án định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa quản lý kinh tế học và khoa học di sản địa chất. Bằng việc so sánh trường hợp CVĐCTC Non Nước Cao Bằng với mô hình CVĐCTC Koktokay (Trung Quốc) và mô hình DLCĐ Cao nguyên Dieng (Indonesia), luận án lấp đầy khoảng trống về một mô hình định lượng đo lường đa chủ thể (chính quyền, doanh nghiệp, người dân, du khách) tại vùng CVĐCTC thuộc một nền kinh tế đang chuyển đổi.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Phát triển Du lịch Cộng đồng trong bối cảnh UGGps bằng cách tích hợp mô hình "Tam giác Địa chất" (Geotourism - Geoeducation - Geoconservation) của UNESCO và Gill (2017) vào Khung Sinh kế Bền vững (DFID). Nghiên cứu chứng minh rằng giá trị di sản địa chất không chỉ là một ngoại tác cảnh quan (landscape externality) mà đóng vai trò là một loại "Vốn Tự nhiên Đặc thù" (Specific Natural Capital), có khả năng kích hoạt "Vốn Xã hội" thông qua sự tự hào cộng đồng và các quy ước quản lý bản địa.

Nghiên cứu tạo bước chuyển dịch nhận thức luận (paradigm shift): chuyển từ việc coi cộng đồng địa phương là đối tượng thụ hưởng thụ động (passive beneficiaries) sang chủ thể đồng sáng tạo giá trị (value co-creators) và người giám hộ trực tiếp di sản địa chất (geoheritage custodians).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 04 nội dung cốt lõi của phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC và 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

$$\text{CBT_DEV} = f(\text{ATTRACT}, \text{ACCESS}, \text{INFRA}, \text{PARTICIP}, \text{POLICY})$$

Trong đó:

  • 04 Chiều kích Phát triển DLCĐ (CBT_DEV):
    1. Cải thiện sinh kế cộng đồng: Biến đổi về lượng (thu nhập, việc làm, giảm nghèo) và biến đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao năng lực quản trị).
    2. Bảo tồn và phát huy tài nguyên: Gìn giữ di sản địa mạo Karst, đa dạng sinh học và bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao, Lô Lô; bảo tồn tri thức dân gian.
    3. Bảo vệ môi trường sinh thái: Thu gom, xử lý chất thải, nước thải du lịch; nâng cao nhận thức sinh thái, duy trì tỷ lệ che phủ rừng và cảnh quan di sản.
    4. Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách: Đa dạng hóa sản phẩm trải nghiệm, nâng chuẩn chất lượng lưu trú homestay theo TCVN 13259:2020 và Tiêu chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN.
  • 05 Nhóm Nhân tố Ảnh hưởng:
    1. Sức hấp dẫn điểm đến ($\text{ATTRACT}$): Tính độc đáo của cảnh quan địa chất, hang động, thác nước, làng nghề thủ công và tính nguyên bản văn hóa.
    2. Khả năng tiếp cận điểm đến ($\text{ACCESS}$): Mạng lưới giao thông, phương tiện trung chuyển, hạ tầng thông tin chỉ dẫn, kết nối viễn thông và dịch vụ y tế.
    3. Cơ sở hạ tầng du lịch ($\text{INFRA}$): Hệ thống cấp điện, nước sạch, bãi đỗ xe, biển báo chỉ dẫn địa chất, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn, hệ thống internet.
    4. Sự tham gia của cộng đồng địa phương ($\text{PARTICIP}$): Mức độ tham gia ra quyết định, đầu tư tài chính, cung cấp lao động, chia sẻ lợi ích và bảo tồn cảnh quan thôn bản.
    5. Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài ($\text{POLICY}$): Cơ chế ưu đãi vốn vay, quy hoạch không gian của Nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản lý CVĐC, liên kết lữ hành doanh nghiệp và tài trợ quốc tế.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Mô hình áp dụng tối ưu cho các vùng di sản địa chất nông thôn, miền núi có sự hiện diện của cộng đồng dân tộc thiểu số và được điều chỉnh phù hợp với khung tiêu chuẩn CVĐCTC của UNESCO (chu kỳ tái thẩm định 04 năm).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp thực chứng hậu hiện đại (post-positivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Research Design):

flowchart TD
    subgraph GĐ1 ["Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính"]
        A1["Tổng quan lý thuyết & Tài liệu UNESCO"] --> A2["Phỏng vấn sâu Chuyên gia & BQL CVĐC (n=15)"]
        A2 --> A3["Thảo luận nhóm tập trung Focus Groups (FGDs)"]
        A3 --> A4["Hiệu chỉnh thang đo theo chuẩn TCVN 13259:2020"]
    end
    subgraph GĐ2 ["Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng"]
        B1["Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng đa nhóm (n=450)"] --> B2["Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha"]
        B2 --> B3["Phân tích nhân tố khám phá (EFA)"]
        B3 --> B4["Hồi quy tuyến tính bội & Kiểm định vi phạm"]
    end
    subgraph GĐ3 ["Giai đoạn 3: Tổng hợp & Khuyến nghị"]
        C1["Phân tích ma trận SWOT & Đối chiếu thực tế"] --> C2["Xây dựng hệ thống giải pháp & Lộ trình 2025-2030"]
    end
    GĐ1 --> GĐ2 --> GĐ3

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu định lượng được phân tầng theo 04 nhóm đối tượng liên quan trực tiếp đến chuỗi giá trị DLCĐ vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng:

  • Người dân địa phương tham gia và không tham gia DLCĐ: Cung cấp đánh giá về sinh kế, công bằng xã hội và rào cản tham gia.
  • Du khách nội địa và quốc tế: Trải nghiệm thực tế về sức hấp dẫn, chất lượng dịch vụ homestay và hạ tầng tiếp cận.
  • Chủ doanh nghiệp du lịch / Homestay: Đánh giá hiệu quả kinh doanh, chuỗi cung ứng và chính sách thuế/vốn.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban Quản lý CVĐCTC: Cung cấp góc nhìn về quản lý quy hoạch, bảo tồn di sản và thực thi chính sách.

Công cụ đo lường sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (1 = Hoàn toàn không đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý), được điều chỉnh và thử nghiệm tiền trắc (pilot test, $n=50$) trước khi phát phiếu chính thức. Quy trình tam giác hóa dữ liệu (data triangulation) được áp dụng để kiểm định chéo giữa số liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016–2021 với kết quả điều tra sơ cấp giai đoạn 2021–2022.

Data và phân tích

Dữ liệu sơ cấp sau khi làm sạch được xử lý trên phần mềm SPSS:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $< 0.3$ bị loại bỏ; các thành phần thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha $\ge 0.70$.
  • Phân tích Nhân tố Khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) thỏa mãn điều kiện $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$; kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có ý nghĩa thống kê ($p\text{-value} < 0.001$); giá trị Eigenvalue $> 1.0$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát đều đạt chuẩn $> 0.50$.
  • Phân tích Hồi quy Tuyến tính Bội (Multiple Linear Regression): Đo lường mức độ tác động của từng biến độc lập chuẩn hóa ($\beta$) đến biến phụ thuộc phát triển DLCĐ.
  • Kiểm định Tính Vững (Robustness Checks): Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai ($\text{VIF} < 2.0$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư, kiểm tra tính đồng nhất của phương sai và kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Thứ bậc tác động của các nhân tố chi phối phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC: Kết quả phân tích hồi quy xác nhận cả 05 giả thuyết nghiên cứu đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$). Trong đó, Sức hấp dẫn của điểm đến ($\text{ATTRACT}$)Sự tham gia của cộng đồng địa phương ($\text{PARTICIP}$) là hai nhân tố có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, giữ vai trò động lực hạt nhân thúc đẩy sự phát triển bền vững của DLCĐ tại CVĐCTC Non Nước Cao Bằng. Cơ sở hạ tầng ($\text{INFRA}$) và Chính sách hỗ trợ ($\text{POLICY}$) đóng vai trò nền tảng tạo điều kiện.
pie title Tác động tương đối của các nhân tố đến Phát triển DLCĐ
    "Sức hấp dẫn điểm đến (ATTRACT)" : 32
    "Sự tham gia của cộng đồng (PARTICIP)" : 28
    "Cơ sở hạ tầng du lịch (INFRA)" : 16
    "Chính sách hỗ trợ bên ngoài (POLICY)" : 14
    "Khả năng tiếp cận điểm đến (ACCESS)" : 10
  1. Mô hình kinh doanh homestay còn đơn điệu và khép kín: Luận án chỉ ra nghịch lý thực tiễn dù lượng khách đến Cao Bằng tăng bình quân 25,8%/năm trong giai đoạn 2015–2020, nhưng tại 06 điểm DLCĐ vùng CVĐCTC (như Làng hương Phia Thắp, Làng rèn Pác Rằng, Làng đá cổ Khuổi Ky, Điểm Hoài Khao...), hoạt động kinh tế của người dân chủ yếu dừng lại ở dịch vụ lưu trú và ăn uống cơ bản. Tỷ lệ chi tiêu của du khách cho các sản phẩm trải nghiệm văn hóa, giáo dục địa chất và quà lưu niệm OCOP chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng chi tiêu tại điểm.
  2. Mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo tồn di sản nhạy cảm: Khảo sát thực địa cho thấy nguy cơ bê tông hóa kiến trúc truyền thống (nhà sàn người Tày, Nùng) và ô nhiễm cục bộ nguồn nước ngầm vùng Karst do thiếu hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Sự thiếu hiểu biết của cộng đồng về giá trị khoa học của các hóa thạch cổ và địa mạo tạo nguy cơ xâm hại di sản không thể đảo ngược.
  3. Khoảng cách năng lực quản trị và kỹ năng số: Mặc dù danh hiệu UNESCO nâng cao nhận thức và niềm tự hào của cư dân bản địa, trên 80% lao động DLCĐ chưa qua đào tạo nghiệp vụ du lịch bài bản, thiếu hụt nghiêm trọng khả năng giao tiếp ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử để quảng bá sản phẩm trực tiếp.

Implications đa chiều

  • Về mặt Lý thuyết: Luận án cung cấp bộ khung phân tích 04 góc độ hoàn chỉnh cho DLCĐ vùng CVĐCTC, kết nối chặt chẽ giữa kinh tế học phát triển và sinh thái học bảo tồn, bổ sung một điển cứu thực nghiệm từ quốc gia đang phát triển vào kho tàng tri thức du lịch học quốc tế.
  • Về mặt Phương pháp: Quy trình kết hợp chỉ tiêu TCVN 13259:2020 với tiêu chí đánh giá UGGps của UNESCO cung cấp công cụ đo lường chuẩn hóa, có thể nhân rộng để đánh giá các CVĐCTC khác tại Việt Nam và Đông Nam Á.
  • Về mặt Thực tiễn: Định hướng quy hoạch phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trên 03 tuyến trải nghiệm chính của CVĐCTC Non Nước Cao Bằng:
    • Tuyến 1 (Tây Bắc): Khám phá "Hành trình về nguồn cội" gắn với di sản lịch sử Pác Bó và văn hóa Nùng An.
    • Tuyến 2 (Đông Bắc): "Xứ sở thần tiên" gắn với Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao và Làng đá cổ Khuổi Ky.
    • Tuyến 3 (Nam): "Trải nghiệm văn hóa bản địa trong xứ sở non nước" gắn với danh thắng Mắt Thần Núi, Hồ Thang Hen và các làng nghề thủ công truyền thống.
  • Về mặt Chính sách và Lộ trình Thực thi: Kiến nghị cơ chế phân phối lại lợi ích từ phí tham quan CVĐC vào Quỹ Phát triển Du lịch Cộng đồng; xây dựng gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Cao Bằng dành riêng cho các hộ kinh doanh homestay đạt chuẩn TCVN; đẩy mạnh chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP) gắn với du lịch địa chất.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:

  1. Giới hạn Không gian và Tính đại diện: Nghiên cứu tập trung tại vùng CVĐCTC Non Nước Cao Bằng với cấu trúc dân tộc (chủ yếu là Tày, Nùng, Dao) và địa mạo Karst nhiệt đới đặc thù, do đó việc ngoại suy kết luận sang các vùng sinh thái bán sa mạc hoặc ven biển cần có sự điều chỉnh tham số.
  2. Giới hạn Dữ liệu Cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2022 chịu ảnh hưởng nhất định bởi giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, chưa phản ánh hết tính biến động chu kỳ dài hạn của thị trường khách quốc tế.
  3. Kỹ thuật Mô hình hóa: Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội cổ điển; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định các mối quan hệ đa tầng và tác động trung gian/điều tiết phức tạp.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Ứng dụng mô hình PLS-SEM hoặc CB-SEM để kiểm định vai trò trung gian của "Vốn xã hội" và "Niềm tự hào di sản" đối với hành vi bảo tồn môi trường của cư dân.
  • Nghiên cứu so sánh đa trường hợp (Cross-case comparative study) giữa 03 CVĐCTC của Việt Nam: Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang), Non Nước Cao Bằng và Đắk Nông.
  • Thiết lập mô hình chuỗi thời gian (Longitudinal Study) để đánh giá tác động kinh tế lượng của danh hiệu UNESCO đến sinh kế cộng đồng qua các chu kỳ tái thẩm định 4 năm.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động Học thuật: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Địa lý học kinh tế và Môi trường học. Dự báo tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các bài báo khoa học trên các tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus về Geotourism và Sustainable Tourism.
  • Chuyển đổi Ngành Du lịch: Cung cấp cẩm nang thực hành cho các hợp tác xã du lịch, các doanh nghiệp lữ hành trong việc thiết kế các gói tour giáo dục địa chất có trách nhiệm xã hội, giúp nâng mức chi tiêu bình quân của du khách tại điểm DLCĐ.
  • Tác động Chính sách: Luận cứ khoa học từ luận án trực tiếp hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng và Ban Quản lý CVĐCTC Non Nước Cao Bằng trong việc điều chỉnh "Đề án phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030".
  • Lợi ích Xã hội và Môi trường: Góp phần bảo tồn nguyên vẹn 130 điểm di sản địa chất đã được xếp hạng, tạo việc làm tại chỗ cho hàng nghìn lao động nông thôn, nâng cao vị thế và trao quyền cho phụ nữ dân tộc thiểu số thông qua mô hình hợp tác xã dệt thổ cẩm, làm nón lá và dịch vụ homestay.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới Học thuật: Tiếp cận hệ thống thang đo được chuẩn hóa về phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC; gợi mở các khoảng trống nghiên cứu liên ngành giữa kinh tế học và khoa học trái đất.
  • Lãnh đạo & Cơ quan Hoạch định Chính sách: Nắm bắt cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy để ban hành chính sách phân bổ ngân sách hạ tầng, cơ chế tài chính vi mô và quy chế quản lý bảo vệ di sản đồng thuận với người dân.
  • Ban Quản lý CVĐCTC & Doanh nghiệp Lữ hành: Có được khung định hướng xây dựng sản phẩm tour tuyến chuyên biệt, kết nối chuỗi cung ứng nông sản - làng nghề OCOP vào hệ thống dịch vụ du lịch.
  • Cộng đồng Cư dân Bản địa: Nâng cao nhận thức về giá trị tài sản địa chất nơi mình sinh sống, nắm bắt kỹ năng kinh doanh du lịch bền vững để thoát nghèo bền vững mà không đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Phát triển Du lịch Cộng đồng bằng cách tích hợp hệ chuẩn 03 trụ cột của Công viên Địa chất Toàn cầu UNESCO (Du lịch địa chất, Giáo dục địa chất, Bảo tồn địa chất) vào Khung Sinh kế Bền vững (DFID), thiết lập mô hình đánh giá 04 chiều kích đồng thời: Cải thiện sinh kế – Bảo tồn tài nguyên – Bảo vệ môi trường – Gia tăng dịch vụ.

  2. Đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu định tính thuần túy hoặc quy mô nhỏ (như Graci, 2012; Polnyotee & Thadaniti, 2015; Manik Sunuantari, 2017), luận án kết hợp phương pháp hỗn hợp tuần tự với mẫu điều tra định lượng $n=450$ đại diện cho 04 nhóm chủ thể liên quan, tích hợp chuẩn hóa thang đo theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13259:2020 và kiểm định hồi quy đa biến có kiểm soát đa cộng tuyến nghiêm ngặt.

  3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa phản biện thực tiễn nhất là gì? Phát hiện cho thấy sự tham gia của người dân bản địa hiện tại chủ yếu mang tính tự phát và cục bộ ở khâu lưu trú homestay; thiếu hoàn toàn chuỗi liên kết giá trị gia tăng từ giáo dục địa chất và trải nghiệm nghề truyền thống. Nếu không có cơ chế điều phối chính sách liên vùng, tăng trưởng du lịch sẽ tạo áp lực suy thoái cục bộ lên hệ sinh thái Karst thay vì hỗ trợ bảo tồn.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Luận án mô tả chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi điều tra, quy trình chọn mẫu phân tầng, các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, hệ số EFA và phương trình hồi quy, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lặp kiểm chứng tại CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn, Đắk Nông hoặc các UGGps khác trong khu vực Đông Nam Á.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới mở ra từ luận án là gì? Xây dựng mô hình giám sát động (Dynamic Monitoring Model) ứng dụng công nghệ GIS và dữ liệu lớn (Big Data) để đánh giá sức tải môi trường di sản, kết hợp mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) phân tích hiệu ứng lan tỏa sinh kế từ các trung tâm du lịch CVĐC sang các bản làng vùng đệm nghèo khó.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng trong không gian đặc thù của Công viên địa chất toàn cầu UNESCO.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng xác định 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi đến sự phát triển DLCĐ tại CVĐCTC Non Nước Cao Bằng, khẳng định vai trò quyết định của Sức hấp dẫn điểm đến và Sự tham gia của cộng đồng địa phương.
  3. Đánh giá bức tranh thực trạng phát triển DLCĐ Cao Bằng đa chiều dưới 04 góc độ (sinh kế, bảo tồn, môi trường, dịch vụ), làm rõ những nút thắt về hạ tầng kết nối, tính liên kết chuỗi giá trị và năng lực quản trị bản địa.
  4. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính thực thi cao cùng các kiến nghị chính sách đồng bộ hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  5. Tạo lập bước chuyển dịch nhận thức coi di sản địa chất và văn hóa bản địa là nguồn vốn tự nhiên và vốn xã hội nền tảng cho xóa đói giảm nghèo bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam.