Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Vấn đề phát triển con người ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Thanh Sơn thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Thủy, bảo vệ năm 2019, thuộc chuyên ngành Triết học (mã số: 9229001).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhân tố con người giữ vị trí quyết định đối với mọi sự tăng trưởng. Tuy nhiên, sự nghiệp phát triển con người (PTCN) trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức: tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, bất cập trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm môi trường, sự xuống cấp về đạo đức và các tệ nạn xã hội. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định PTCN toàn diện là một trong những nhiệm vụ tổng quát giai đoạn 2016–2020; các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 và 8 khóa XII tiếp tục cụ thể hóa yêu cầu đặt con người vào trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội.

Tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, công nghiệp phát triển và chỉ số phát triển con người (HDI) từng bước được cải thiện. Mặc dù vậy, địa phương đang đối diện với các hạn chế thực tế: phân hóa giàu nghèo gia tăng, chất lượng giáo dục và y tế chưa đồng đều giữa các vùng miền, đời sống văn hóa tinh thần có biểu hiện lệch lạc, và nhận thức của một bộ phận chính quyền về việc đặt con người ở vị trí trung tâm chưa thật sự sâu sắc. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc vận dụng có hệ thống quan điểm triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và bộ công cụ HDI của UNDP vào việc phân tích thực trạng, nhận diện các vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp PTCN trên địa bàn một tỉnh công nghiệp hóa thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở quan điểm triết học Mác - Lênin về con người và PTCN, luận án nghiên cứu vấn đề PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, đánh giá những thành tựu, phát hiện những vấn đề đặt ra từ thực trạng PTCN trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Phân tích và làm rõ quan điểm của triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam và của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) về PTCN để xác định khung lý thuyết của luận án; xác định những tiêu chí cơ bản đánh giá sự PTCN, chỉ ra và phân tích các tiền đề khách quan và chủ quan của PTCN.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh (1997) đến nay; phân tích, đánh giá các thành tựu đạt được, xác định 5 vấn đề đặt ra và làm rõ nguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế đó.
  3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển con người ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chủ yếu từ thời điểm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm công trình Tác giả, tài liệu tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp đã ghi nhận
Lý luận chung về con người và PTCN Trần Đức Thảo (Vấn đề con người và chủ nghĩa "lý luận không có con người"); Vũ Thiện Vương (2000); Hoàng Đình Cúc (2004); Đặng Hữu Toàn (2003, 2008); Keith Griffin & Terry McKinley (1994); Amartya Sen; Phạm Minh Hạc (2001); Hồ Sĩ Quý (2007, 2011); Mai Quỳnh Nam (2014); các Báo cáo HDR toàn cầu của UNDP (1990–2016). Làm sáng tỏ bản chất con người theo học thuyết Mác; lý thuyết giải phóng con người khỏi tha hóa; lý thuyết tiếp cận năng lực (capability approach); quan điểm con người là trung tâm và bộ công cụ định lượng HDI của UNDP.
Thực trạng PTCN ở Việt Nam Phạm Thành Nghị (Phát triển con người vùng Tây Bắc nước ta); Mai Quỳnh Nam (Đề tài cấp Bộ giai đoạn 2011–2020); các Báo cáo Quốc gia về PTCN của UNDP tại Việt Nam (2001, 2006, 2011, 2015). Phân tích xu hướng tăng trưởng HDI; chỉ ra các bất bình đẳng vùng miền, rào cản về giáo dục, y tế, an sinh xã hội và sự gia tăng tính dễ bị tổn thương của các nhóm xã hội.
Định hướng và giải pháp PTCN ở Việt Nam Báo cáo Quốc gia UNDP năm 2011 (về Dịch vụ xã hội) và năm 2015 (Tăng trưởng vì mọi người); Phạm Minh Hạc (2001); Phạm Thành Nghị; Mai Quỳnh Nam; các bài viết trên Tạp chí Nghiên cứu con người của Nguyễn Hồng Anh (2010), Đỗ Đức Định (2010), Nguyễn Đình Tuấn (2012). Đề xuất khung chính sách tăng trưởng bao trùm, 10 định hướng chính sách dịch vụ xã hội, chiến lược xây dựng con người Việt Nam toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ.
Nghiên cứu về tỉnh Vĩnh Phúc Địa chí Vĩnh Phúc (2012); Nguyễn Thế Trường (Những biến đổi kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh đến nay 1997–2005); Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh Vĩnh Phúc (Vĩnh Phúc 10 năm một chặng đường phát triển 1997–2007); Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII đến XVI; các Quy hoạch phát triển nhân lực, giáo dục, y tế của UBND tỉnh. Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thành tựu thu hút đầu tư, công nghiệp hóa, xóa đói giảm nghèo và hiện trạng mạng lưới y tế, giáo dục tại địa phương.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ cơ sở lý luận về con người và phản ánh thực trạng PTCN ở phạm vi toàn quốc hoặc tại một số vùng đặc thù (như vùng Tây Bắc), các tài liệu tại Vĩnh Phúc chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, xã hội học cục bộ hoặc quy hoạch ngành riêng lẻ (nhân lực, y tế, giáo dục đào tạo). Chưa có công trình khoa học nào vận dụng một cách hoàn chỉnh hệ thống quan điểm triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với bộ tiêu chí HDI của UNDP để khảo sát toàn diện thực trạng PTCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến năm 2019, nhận diện 5 mâu thuẫn/bất cập phát sinh và xây dựng hệ thống giải pháp triết học - chính sách mang tính đồng bộ cho địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Hệ biến lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các nguyên lý của C.Mác, C.Ăngghen và V.I.Lênin về bản chất con người là "tổng hòa những quan hệ xã hội", con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử; học thuyết về tha hóa lao động và sự giải phóng con người; luận điểm "sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người".
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam: Con người là vốn quý nhất, vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng; phát triển kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội; thực hành dân chủ nhằm phát huy tối đa tiềm năng con người.
  • Quan điểm của UNDP và Amartya Sen: Con người là trung tâm của sự phát triển; PTCN là quá trình mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn cho con người (beings and doings).
  • Khung tiêu chí đánh giá PTCN tại Vĩnh Phúc: Luận án thiết lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá:
    1. Tiêu chí kinh tế và thu nhập: Quy mô GRDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế.
    2. Tiêu chí HDI và tương quan các chỉ số thành phần: Tuổi thọ trung bình, chỉ số giáo dục (tỷ lệ biết chữ, số năm đi học kỳ vọng), chỉ số thu nhập.
    3. Tiêu chí xóa đói, giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo, chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều, mức độ tiếp cận an sinh xã hội.
    4. Tiêu chí phát triển thể lực, trí lực và văn hóa - tinh thần: Tình trạng sức khỏe, thể chất, tầm vóc; chất lượng nguồn nhân lực và lao động qua đào tạo; đời sống văn hóa, lối sống và môi trường xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội:

  • Phương pháp logic và lịch sử: Xem xét quá trình phát triển con người tại Vĩnh Phúc trong tiến trình lịch sử cụ thể từ mốc tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2019.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các số liệu thống kê về kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa để rút ra các kết luận lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Khái quát hóa từ các số liệu địa phương lên các luận điểm triết học về phát triển con người.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh các chỉ số HDI, thu nhập, giảm nghèo của Vĩnh Phúc qua các giai đoạn 1997–2005, 2005–2010, 2011–2019 và so sánh với mức bình quân vùng Đồng bằng sông Hồng, cả nước.
  • Phương pháp thống kê xã hội học: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VIII, IX, X, XI, XII) và các Nghị quyết Trung ương liên quan.
  • Báo cáo PTCN toàn cầu của UNDP (HDR từ 1990 đến 2016) và các Báo cáo Quốc gia về PTCN tại Việt Nam (2001, 2006, 2011, 2015).
  • Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc các khóa XII, XIII, XIV, XV, XVI.
  • Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; các bản quy hoạch phát triển nhân lực, giáo dục - đào tạo và sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về con người và PTCN

Chương này tập trung phân tích 4 nội dung lý luận cơ bản tạo thành khung phân tích của luận án:

  • Quan điểm triết học Mác - Lênin: Con người là thực thể thống nhất biện chứng giữa mặt sinh học và mặt xã hội. Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu mà là tổng hòa các quan hệ xã hội. C.Mác khẳng định phát triển con người toàn diện là "phát triển sự phong phú bản chất người, coi như là một mục đích tự thân". Luận án phân tích nguồn gốc của sự tha hóa bắt nguồn từ tha hóa lao động trong chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa (tha hóa sản phẩm, tha hóa hành vi lao động, tha hóa tính loài và tha hóa quan hệ giữa người với người); từ đó chứng minh PTCN đòi hỏi phải xóa bỏ tình trạng tha hóa, trả lại cho người lao động thành quả thực tế mà họ tạo ra. Sự giải phóng con người đạt đến mức độ hoàn thiện trong xã hội tương lai khi "sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người".
  • Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam: Đặt con người vào vị trí trung tâm của chiến lược phát triển; xác định con người vừa là mục tiêu tối thượng vừa là động lực quyết định của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu phát triển là xây dựng con người mới phát triển toàn diện về thể lực, trí lực và văn hóa tinh thần; thực hành dân chủ rộng rãi và đảm bảo công bằng xã hội cả trong phân phối tư liệu sản xuất lẫn phân phối kết quả lao động.
  • Quan điểm của UNDP: Nhấn mạnh bản chất của PTCN là nâng cao năng lực và mở rộng cơ hội lựa chọn cho con người. Bộ công cụ HDI (gồm 3 chỉ số thành phần: sức khỏe/tuổi thọ, tri thức/giáo dục, mức sống/thu nhập) cùng các chỉ số bổ sung (GDI, GEM, HPI, MPI) được sử dụng làm thước đo lượng hóa mức độ phát triển con người.
  • Xác lập tiêu chí đánh giá tại Vĩnh Phúc: Cụ thể hóa 4 nhóm tiêu chí gắn liền với thực tiễn kinh tế - xã hội của một địa phương đang trong tiến trình công nghiệp hóa.

Chương 2: Thành tựu và vấn đề đặt ra trong PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay

Chương 2 trình bày các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thành tựu, chỉ ra nguyên nhân và phân tích sâu 5 vấn đề hạn chế:

  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Vị trí địa lý thuận lợi thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, chủ trương đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
    • Nhân tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự quản lý điều hành của UBND tỉnh qua các thời kỳ; truyền thống văn hóa, tinh thần hiếu học và tính chủ động của người dân Vĩnh Phúc.
  • Những thành tựu đạt được:
    • Kinh tế tăng trưởng liên tục ở mức cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người gia tăng rõ rệt.
    • Chỉ số HDI của tỉnh được cải thiện, thuộc nhóm các tỉnh có chỉ số phát triển ở mức khá trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
    • Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm; an sinh xã hội từng bước được củng cố.
    • Giáo dục - đào tạo có bước tiến về quy mô trường lớp; mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở được đầu tư nâng cấp; tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên; đời sống văn hóa tinh thần có nhiều khởi sắc.
  • Năm vấn đề đặt ra (hạn chế, bất cập) trong PTCN ở Vĩnh Phúc:
    1. Sự chênh lệch về thu nhập: Khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng miền (vùng đồng bằng phát triển công nghiệp với vùng trung du, miền núi) và giữa các nhóm ngành kinh tế (công nghiệp, xây dựng so với nông nghiệp) có xu hướng gia tăng.
    2. Kết quả giảm nghèo chưa bền vững: Nguy cơ tái nghèo còn cao, đặc biệt khi gặp thiên tai, dịch bệnh; tình trạng nghèo đa chiều (thiếu hụt tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, thông tin, nước sạch) đang có xu hướng tăng tại các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    3. Bất cập trong mạng lưới y tế: Cơ sở y tế phân bố không đồng đều; chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến y tế cơ sở còn thấp; thiếu hụt đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao tại vùng sâu, vùng xa; y tế dự phòng chưa đáp ứng kịp sự phức tạp của các loại dịch bệnh mới.
    4. Chất lượng giáo dục và đào tạo nghề: Đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của các doanh nghiệp và khu công nghiệp trên địa bàn; tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ/bằng cấp còn thấp; giáo dục vùng dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn.
    5. Biến đổi tiêu cực trong đời sống văn hóa - xã hội: Các thiết chế văn hóa cơ sở chưa đáp ứng đủ nhu cầu tinh thần ngày càng cao của người dân; lối sống thực dụng, suy thoái đạo đức và tệ nạn xã hội có chiều hướng diễn biến phức tạp trong quá trình đô thị hóa nhanh.
  • Nguyên nhân của những hạn chế: Nhận thức về PTCN ở một số cấp ủy, chính quyền chưa theo kịp yêu cầu phát triển; phân bổ nguồn lực đầu tư cho y tế, giáo dục, văn hóa chưa thật cân đối với đầu tư cho công nghiệp; công tác quản lý xã hội trước tác động của kinh tế thị trường còn bộc lộ nhiều sơ hở.

Chương 3: Các giải pháp PTCN ở tỉnh Vĩnh Phúc

Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và đoàn thể về PTCN
2. Phát triển kinh tế gắn với nâng cao thu nhập cho nhân dân
3. Thực hiện giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội
4. Phân bổ lại nguồn lực y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
5. Đổi mới giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
6. Phát triển văn hóa, ngăn chặn suy thoái đạo đức và tệ nạn xã hội

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và quan niệm của UNDP về phát triển con người.
  • Luận giải và xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá PTCN phù hợp với đặc điểm của một địa phương cấp tỉnh đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá một cách khách quan, toàn diện những thành tựu PTCN tại tỉnh Vĩnh Phúc từ mốc tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2019, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới những thành tựu đó.
  • Nhận diện và luận giải chính xác 5 vấn đề hạn chế, bất cập đang đặt ra trong thực tiễn PTCN tại tỉnh Vĩnh Phúc (phân hóa thu nhập, giảm nghèo thiếu bền vững, chất lượng y tế, đào tạo nghề, biến đổi văn hóa - lối sống).
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc nhằm phục vụ cho việc hoạch định chính sách phát triển toàn diện con người trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và mốc thời gian khảo sát chủ yếu từ năm 1997 đến năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa trên các văn kiện, báo cáo định kỳ và số liệu thống kê hiện có của địa phương và UNDP, chưa tiến hành điều tra xã hội học chọn mẫu quy mô lớn bằng bảng hỏi định lượng chuyên sâu cho từng chỉ tiêu đo lường nghèo đa chiều cấp hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh chỉ số phát triển con người và năng lực tiếp cận dịch vụ xã hội giữa Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; khảo sát định lượng chuyên sâu về tác động của các chính sách an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp đối với chất lượng cuộc sống của người dân sau năm 2019.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu khoa học và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Quản lý công và Xây dựng Đảng trong việc nghiên cứu lý luận con người và phương pháp đánh giá PTCN ở cấp độ địa phương.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn giúp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cùng các sở, ban, ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo) tham khảo trong quá trình xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý luận cốt lõi của luận án khi tiếp cận vấn đề phát triển con người là gì?

Luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là học thuyết về bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, lý luận giải phóng con người khỏi sự tha hóa lao động, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người là trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển, kết hợp với cách tiếp cận năng lực của Amartya Sen và quan điểm của UNDP về mở rộng cơ hội lựa chọn của con người thông qua bộ công cụ HDI.

2. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá thực trạng phát triển con người tại tỉnh Vĩnh Phúc?

Luận án xây dựng 4 nhóm tiêu chí cụ thể:

  1. Sự PTCN về mặt kinh tế và thu nhập (GRDP, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế).
  2. Sự PTCN qua bộ công cụ HDI và tương quan giữa các chỉ số thành phần (tuổi thọ, giáo dục, thu nhập).
  3. Sự PTCN qua hoạt động xóa đói, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội.
  4. Sự PTCN về mặt thể lực, trí lực và văn hóa, tinh thần (chất lượng y tế, trình độ đào tạo, đời sống văn hóa, lối sống).

3. Năm vấn đề hạn chế lớn nhất được luận án nhận diện trong thực tiễn PTCN tại Vĩnh Phúc là gì?

Năm vấn đề hạn chế gồm:

  1. Chênh lệch thu nhập giữa các vùng miền và giữa các ngành kinh tế.
  2. Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, hiện tượng tái nghèo và nghèo đa chiều có xu hướng tăng.
  3. Cơ sở y tế phân bố không đều, chất lượng y tế cơ sở còn thấp, dịch vụ y tế công cộng chưa đáp ứng nhu cầu.
  4. Chất lượng giáo dục và đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
  5. Thiết chế văn hóa chưa đáp ứng đủ nhu cầu người dân, xuất hiện sự xuống cấp về đạo đức và tệ nạn xã hội gia tăng.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và tập trung vào những lĩnh vực nào?

Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về ý nghĩa của PTCN.
  2. Phát triển kinh tế gắn với khai thác tiềm năng vùng miền và nâng cao thu nhập cho nhân dân.
  3. Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo bền vững và nâng cao tính tự chủ của người dân.
  4. Phân bổ lại nguồn lực y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và mở rộng bảo hiểm y tế.
  5. Đổi mới giáo dục, mở rộng cơ hội học tập và đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội.
  6. Phát triển các hoạt động văn hóa, bảo tồn giá trị truyền thống và ngăn chặn suy thoái đạo đức, tệ nạn xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thanh Sơn là công trình nghiên cứu chuyên ngành Triết học, giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển con người tại tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến năm 2019. Trên cơ sở kết hợp thế giới quan duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và khung đánh giá HDI của UNDP, luận án đã làm rõ các thành tựu, chỉ ra 5 hạn chế căn bản trong phát triển thể lực, trí lực, thu nhập và văn hóa của nhân dân địa phương. Hệ thống 6 giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách phát triển con người toàn diện cho tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.