Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Lương thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Giang Thu và TS. Nguyễn Văn Tuyến. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 62380107), được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng là một trong ba hoạt động kinh doanh chủ yếu và truyền thống của các tổ chức tín dụng (bên cạnh hoạt động huy động vốn và hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ). Hoạt động này mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm khoảng 70% lợi nhuận hàng năm. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao; hậu quả rủi ro mang tính phản ứng dây chuyền, có thể đe dọa sự an toàn của toàn hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.

Tại Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 được ban hành thay thế cho Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2004. Dù vậy, các quy định điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng tại đạo luật này chủ yếu dừng lại ở những nội dung mang tính nguyên tắc, định hướng chung mà thiếu vắng các nghị định hướng dẫn thi hành chi tiết. Thực tiễn áp dụng đã làm phát sinh nhiều vướng mắc pháp lý trước sự vận động liên tục của thị trường tài chính - ngân hàng, tình trạng nợ xấu gia tăng, sở hữu chéo phức tạp và nguy cơ mất an toàn hoạt động tín dụng.

Qua khảo cứu, tác giả nhận thấy các công trình đã công bố trước đây chỉ tiếp cận vấn đề ở phạm vi rộng mang tính khái quát về tổ chức và hoạt động của NHTM, hoặc chỉ nghiên cứu chuyên biệt một nghiệp vụ đơn lẻ (như cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, bao thanh toán, thẻ tín dụng), hoặc được hoàn thành trước thời điểm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực nên không còn bảo đảm tính cập nhật. Tính đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, trực tiếp, đồng bộ và toàn diện về hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM kể từ khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cấp tín dụng và pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM; đánh giá khách quan thực trạng các nhóm quy định pháp luật hiện hành; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi tại Việt Nam.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ một số vấn đề lý luận về hoạt động cấp tín dụng và pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM; bản chất và các nguyên tắc hoạt động cấp tín dụng; xác định cấu trúc pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM và đánh giá từng nội dung cấu trúc pháp luật.
  2. Xác định cơ sở kinh tế - xã hội và sự cần thiết điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động cấp tín dụng của NHTM; các yếu tố tác động đến pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM ở một số nước trên thế giới và rút ra các nhận định, bài học có thể áp dụng tại Việt Nam.
  4. Đánh giá khách quan thực trạng các quy định pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM hiện hành theo các nhóm nội dung cấu trúc pháp luật; chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế của từng nội dung.
  5. Xác định phương hướng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của NHTM.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên 3 giả thuyết nghiên cứu chính:

  1. Vấn đề nội hàm của hoạt động cấp tín dụng ở Việt Nam còn chưa được phân tích đầy đủ; một số nghiệp vụ chưa được xác định rõ ràng có phải là nghiệp vụ cấp tín dụng hay không.
  2. Chưa có nghiên cứu tổng quan về pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM trong tình hình mới (từ năm 2012 trở lại đây) theo cách đặt vấn đề chung cho hoạt động cấp tín dụng mà không xem xét theo hướng từng nghiệp vụ cụ thể, gắn với đòi hỏi kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020.
  3. Quy định về cấp tín dụng của NHTM hiểu theo nghĩa đầy đủ còn nhiều hạn chế, bất cập dẫn đến khó khăn trong quá trình áp dụng, tuân thủ cũng như xử lý vi phạm.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 8 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những dấu hiệu nào để xác định một hoạt động do NHTM thực hiện là hoạt động cấp tín dụng? Bản chất và các nguyên tắc của hoạt động cấp tín dụng của NHTM là gì?
  2. Cấp tín dụng có ảnh hưởng thế nào đến sự tồn tại của NHTM và đối với đời sống xã hội?
  3. Cấp tín dụng do NHTM thực hiện thì có những hình thức biểu hiện cụ thể nào? Còn hình thức cấp tín dụng nào không do NHTM thực hiện trực tiếp?
  4. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM được nghiên cứu trong luận án này gồm những nội dung gì? Tại sao lại chỉ nghiên cứu những nội dung đó mà không nghiên cứu tất cả các vấn đề về cấp tín dụng của NHTM được pháp luật điều chỉnh?
  5. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM các nước có gì đặc biệt không? Việt Nam tham khảo được gì, phải điều chỉnh pháp luật thế nào trước những yêu cầu hội nhập quốc tế?
  6. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM ở Việt Nam hiện nay đã đạt được những thành tựu gì, đặc biệt là còn những tồn tại nào cần phải khắc phục, hoàn thiện?
  7. Tiêu chí nào tác động đến việc đánh giá hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM cũng như cơ sở nào đề xuất hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này?
  8. Cần những giải pháp gì để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM ở Việt Nam trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM, trọng tâm là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, các văn bản quy định chi tiết từng hình thức cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu, thẻ tín dụng) và các văn bản luật liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Ngân hàng Nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm quy định cốt lõi: (1) Nhóm quy định về các hình thức cấp tín dụng được phép thực hiện; (2) Nhóm quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng; (3) Nhóm quy định về nội dung các hình thức cấp tín dụng; (4) Nhóm quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng.
  • Phạm vi loại trừ: Luận án không nghiên cứu nghiệp vụ cho thuê tài chính (do Điều 103 Khoản 2 Điểm b Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định NHTM chỉ được thực hiện gián tiếp thông qua thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết); không nghiên cứu mảng vi phạm và giải quyết tranh chấp (do áp dụng theo quy trình tố tụng chung); không nghiên cứu các vấn đề về địa vị pháp lý chung của NHTM.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu khung pháp lý từ khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực đến năm 2017; dữ liệu thực tiễn và kết quả tuân thủ pháp luật được đánh giá dựa trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau quyết toán tính đến ngày 31/12/2015 của các NHTM tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận chi tiết khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm giáo trình và nghiên cứu chung về NHTM:

    • Giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2005) và Đại học Luật Hà Nội (2012); Giáo trình Tín dụng ngân hàng của Học viện Ngân hàng (2001): Cung cấp kiến thức cơ sở, hệ thống hóa khung pháp lý ban đầu nhưng chưa phân tích chuyên sâu từng chế định cấp tín dụng và căn cứ trên luật cũ.
    • Luận án Tiến sĩ luật học của Ngô Quốc Kỳ (2003) tại Đại học Luật Hà Nội về Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
    • Luận án Tiến sĩ luật học của Nguyễn Văn Tuyến (2004) tại Đại học Luật Hà Nội về Các giao dịch thương mại chủ yếu của NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam.
    • Các luận án và đề tài khác: Luận án Tiến sĩ của Trần Đình Triển về Địa vị pháp lý của NHTM quốc doanh; Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Quỳnh Anh về Địa vị pháp lý và việc nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
  2. Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về các hình thức cấp tín dụng và an toàn tín dụng:

    • Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật các TCTD năm 1997 (Số 49/BC-NHNN ngày 15/6/2009 của Ngân hàng Nhà nước).
    • Đề tài cấp ngành (2012) do TS. Hoàng Huy Hà làm chủ nhiệm về áp dụng chuẩn an toàn và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế; Luận án Tiến sĩ kinh tế (2012) của Nguyễn Anh Tuấn về quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel; Luận án Tiến sĩ kinh tế (2010) của Nguyễn Thị Minh Huệ về giám sát của Ngân hàng Nhà nước; Luận án Tiến sĩ kinh tế (2003) của Lê Văn Luyện về an toàn hệ thống ngân hàng.
    • Các đề tài của TS. Phạm Huy Hùng (mức độ hội nhập sau gia nhập WTO), TS. Trần Dục Thức (quan hệ sở hữu giữa TCTD và công ty con, công ty liên kết), TS. Hạ Thị Thiều (sở hữu chéo trong hệ thống NHTM, 2012).
    • Luận án Tiến sĩ luật học của Nguyễn Thành Nam (2015) về Hoàn thiện pháp luật hoạt động bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam.
    • Đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN của Lê Thị Thu Thủy (2006) về Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các TCTD.
    • Luận văn Thạc sĩ của Hoàng Thị Hải Yến (2016) về pháp luật cho vay và bảo đảm an toàn; Tạ Hồng Hạnh (2014) về chiết khấu hối phiếu; Nguyễn Minh Thắng (2007) về thẻ tín dụng; Phạm Thị Thu Trang (2014) về bao thanh toán; Phạm Thanh Chung (2005) về bảo đảm an toàn cấp tín dụng; Trương Thị Anh Tú (2010) và Đinh Thị Thúy Nga (2010) về quản lý rủi ro cho vay; Nguyễn Thành Long về bảo lãnh ngân hàng.
    • Các bài viết trên tạp chí chuyên ngành: Viên Thế Giang (2015), Nguyễn Xuân Bang (2014, 2015), Ngô Quốc Kỳ (2002), Mai Thanh Hưng (2000, 2001), Vũ Văn Khánh (2000), Lê Thị Thu Thủy (2002), Nguyễn Văn Vân (2000), Lê Hồng Hạnh (1996), Võ Đình Toàn (2002), Đinh Dũng Sỹ.
    • Các bài báo của chính tác giả Nguyễn Ngọc Lương: Bài viết cùng TS. Phạm Thị Giang Thu trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp (6/2010) và Tạp chí Luật học (10/2011); các bài viết độc lập trên Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp (3/2011, 7/2014).

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Sách chuyên khảo và giáo trình quốc tế:
    • Roos Cranston với Principles of Banking Law (phân tích nguyên tắc pháp lý nền tảng của Luật Ngân hàng trên hệ thống Common Law).
    • Parker Hood với Principles of Lender Liability (trách nhiệm dân sự và hình sự của người cho vay).
    • H. Gutteridge với The Law of Banker’s Commercial Credits (1932, 1955); A. Davis với The Law Relating to Commercial Letter of Credit (1954); Aubrey L. Diamond với Instalment Credit (1970); A. Dobson với Sale of Goods and Consumer Credit (1975).
    • R. Goode với Consumer Credit (1978), Commercial Law (1982) và bài viết về Đạo luật Tín dụng tiêu dùng 1974 (1975); A. Guest với An Introduction to the Law of Credit and Security (1978); Jacob S. Olley với Consumer Credit in Canada (1966).
    • Maximilian J. Hall với Banking Regulation and Supervision: A Comparative Study of the UK, USA and Japan (so sánh quy chế giám sát, an toàn vốn theo chuẩn BIS); Charles Proctor với Applicable Law in International Banking (2015 - đánh giá Consumer Credit Act 1974 và Lending Code của Anh).
    • M. Emanuel với Banking Law Theory and Practice (1929); Norbert Horn với German Banking Law and Practice in International Business.
  • Bài báo trên các tạp chí luật quốc tế (The Cambridge Law Journal, Harvard Business Law Review): W. Thornely (1984), Nicholas J. McBride (1999), Gaurav Toshniwal (2011), Charles W. Murdock (2013), Samuel D. Krawiec (2015).
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu Giới hạn so với luận án hiện tại
Nghiên cứu chung về NHTM Ngô Quốc Kỳ (2003), Nguyễn Văn Tuyến (2004) Địa vị pháp lý, các giao dịch thương mại tổng thể của NHTM Dựa trên Luật Các TCTD 1997; chưa chuyên sâu riêng về cấp tín dụng
Nghiên cứu từng nghiệp vụ đơn lẻ Nguyễn Thành Nam (2015), Lê Thị Thu Thủy (2006), Tạ Hồng Hạnh (2014) Từng hình thức: bảo lãnh, biện pháp bảo đảm tiền vay, chiết khấu Chưa nhìn nhận toàn diện tổng thể các hình thức cấp tín dụng của NHTM
Nghiên cứu kinh tế & quản trị rủi ro Nguyễn Anh Tuấn (2012), Hoàng Huy Hà (2012) Quản trị rủi ro, áp dụng chuẩn mực Basel Tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, ít đi sâu vào hoàn thiện quy phạm pháp luật
Nghiên cứu pháp luật quốc tế Roos Cranston, Parker Hood, Charles Proctor Nguyên tắc cho vay, tín dụng tiêu dùng, giám sát an toàn vốn tại Anh, Mỹ, EU Khác biệt về truyền thống pháp lý (Common Law), cần chọn lọc khi áp dụng tại Việt Nam

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị là công trình luật học chuyên sâu đầu tiên sau khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực, thực hiện việc hệ thống hóa, phân tích đồng bộ và đánh giá toàn diện 4 nhóm quy định cấu thành pháp luật cấp tín dụng của NHTM tại Việt Nam, kết hợp đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và chuẩn mực Basel để đưa ra hệ thống kiến nghị lập pháp hoàn chỉnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu sinh vận dụng các nền tảng lý thuyết và chuẩn mực pháp lý - kinh tế:

  • Lý thuyết về người đại diện (Agency Theory): Sử dụng để xem xét mối quan hệ ủy quyền giữa NHTM và người quản lý/nhân viên tín dụng, đánh giá trách nhiệm của các chủ thể trong quan hệ cấp và nhận tín dụng, từ đó đề xuất hoàn thiện quy định về thẩm quyền phê duyệt và trách nhiệm cá nhân.
  • Lý thuyết về hợp đồng (Contract Theory): Tiếp cận bản chất quan hệ cấp tín dụng dưới góc độ thỏa thuận bình đẳng, tự do ý chí giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, làm cơ sở phân tích quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của các bên.
  • Lý thuyết về quan hệ pháp luật: Phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ cấp tín dụng (chủ thể, khách thể, nội dung quyền và nghĩa vụ pháp lý).
  • Chuẩn mực của Ủy ban Basel: Các nguyên tắc về tăng cường quản trị ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng và bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn (CAR).
  • Nguyên tắc quản trị tín dụng 6C: Mô hình đánh giá tín dụng tại các NHTM Hoa Kỳ bao gồm: Character (đặc điểm khách hàng), Capacity (khả năng trả nợ), Cash (dòng tiền/doanh thu), Collateral (tài sản bảo đảm), Conditions (điều kiện vay), Control (kiểm soát tín dụng).

Khái niệm và bản chất pháp lý

Luận án căn cứ quy định tại Khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: "Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác". Bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng của NHTM là việc chuyển nhượng quyền sở hữu một lượng tín dụng từ NHTM sang khách hàng trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng và nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện (gốc và lãi). Dưới góc độ luật tư, đây là một dạng cụ thể của hoạt động vay tài sản quy định tại Điều 464 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của pháp luật ngân hàng và các quy chế cấp tín dụng qua từng thời kỳ nhằm bảo đảm tính kế thừa.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích các điều kiện kinh tế - xã hội, cấu trúc quy phạm của các điều luật và thực tiễn áp dụng để chỉ ra các vướng mắc, bất cập.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm lập pháp của các nước có hệ thống pháp luật phát triển (Anh, Hoa Kỳ, Đức, Pháp) và các điều ước quốc tế (như Công ước Ottawa 1988 của UNIDROIT về bao thanh toán quốc tế).
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp kết quả phân tích lý luận và số liệu thực tế để xây dựng hệ thống luận cứ khoa học cho các kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Nguồn dữ liệu và tư liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, các Quyết định (như Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN), Thông tư của Ngân hàng Nhà nước (như Thông tư số 28/2012/TT-NHNN, Thông tư số 07/2015/TT-NHNN).
  • Dữ liệu thực chứng: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Các TCTD năm 1997 (Báo cáo số 49/BC-NHNN ngày 15/6/2009); Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của các NHTM Việt Nam tính đến ngày 31/12/2015.
  • Án lệ, đạo luật nước ngoài và tài liệu của Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (FCI).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Tác giả chỉ rõ các nhóm vấn đề đã được khoa học pháp lý giải quyết và các khoảng trống học thuật cần tiếp tục nghiên cứu; đồng thời xác lập cơ sở lý thuyết (lý thuyết người đại diện, lý thuyết hợp đồng, chuẩn mực Basel), 3 giả thuyết và 8 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề chung về cấp tín dụng và pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • 5 đặc trưng cơ bản của cấp tín dụng NHTM:
    1. Về chủ thể: Luôn có sự tham gia của NHTM (bên cấp tín dụng) và khách hàng đáp ứng điều kiện luật định (bên nhận tín dụng).
    2. Về hình thức: Rất đa dạng, gồm cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng...
    3. Về mức độ thực hiện: Là hoạt động kinh doanh cơ bản, thường xuyên, mang lại khoảng 70% lợi nhuận cho NHTM.
    4. Về nguồn vốn: Dựa chủ yếu vào nguồn vốn huy động ngắn, trung và dài hạn từ công chúng (chứ không chỉ dựa vào vốn tự có).
    5. Về mục đích: Nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ; tiền tệ trở thành hàng hóa đặc biệt; luôn đi liền với rủi ro tín dụng.
  • 4 nguyên tắc pháp lý nền tảng:
    1. Nguyên tắc thỏa thuận và tự do ý chí: Xác lập bằng hợp đồng, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
    2. Nguyên tắc có hoàn trả: Khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện khi đến hạn.
    3. Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích: Khách hàng phải sử dụng vốn đúng cam kết, nếu vi phạm ngân hàng có quyền chấm dứt và thu hồi nợ trước hạn.
    4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn và hạn chế rủi ro: Phải tuân thủ các tỷ lệ an toàn, thực hiện phân tán rủi ro ("không bỏ trứng vào cùng một giỏ").
  • Nội hàm các nghiệp vụ cấp tín dụng chủ yếu:
    • Cho vay: Chuyển giao trực tiếp vốn vay xác lập bằng hợp đồng tín dụng; chỉ rõ điểm mới từ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN là biện pháp bảo đảm tiền vay không còn là nguyên tắc bắt buộc mà phụ thuộc vào quyền tự chủ của NHTM.
    • Bao thanh toán: Mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu/phải trả phát sinh từ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (thời hạn dưới 180 ngày). Phân tích theo Công ước Ottawa 1988 của UNIDROIT và chuẩn FCI; nhấn mạnh đặc trưng rủi ro cao do không có tài sản bảo đảm bằng vật chất truyền thống mà dựa vào quyền đòi nợ từ bên thứ ba.
    • Chiết khấu, tái chiết khấu; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu pháp luật của Anh (Consumer Credit Act 1974, Lending Code), Hoa Kỳ (nguyên tắc 6C, quy định giám sát an toàn vốn), Đức, EU và Nhật Bản để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng các quy định thực định theo 4 nhóm nội dung cấu trúc pháp luật:

  1. Quy định về các nghiệp vụ cấp tín dụng được phép thực hiện: Đánh giá tính tương thích và khoảng trống pháp lý của từng nghiệp vụ (cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, thẻ tín dụng).
  2. Quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng: Phân tích cơ chế phân cấp, ủy quyền giữa Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Hội đồng tín dụng; chỉ ra sự thiếu đồng bộ trong việc xác lập trách nhiệm cá nhân của người quản lý khi để xảy ra nợ xấu.
  3. Quy định về nội dung hoạt động cấp tín dụng: Phân tích điều kiện cấp tín dụng, quy trình thẩm định, hợp đồng cấp tín dụng, lãi suất và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  4. Quy định về giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng: Đánh giá các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, kiểm soát sở hữu chéo.

Dựa trên số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015 của hệ thống NHTM, tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn: quy định dưới luật thiếu tính ổn định, cơ chế xử lý tài sản bảo đảm còn nhiều rào cản, trích lập dự phòng rủi ro và phân loại nợ chưa phản ánh thực chất nợ xấu.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm, phương hướng hoàn thiện: Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của NHTM đi đôi với kiểm soát rủi ro an toàn hệ thống; hài hòa hóa với các chuẩn mực quốc tế (Basel II/III) và cam kết hội nhập; nâng cao tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy định về các hình thức cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán).
    • Hoàn thiện chế định thẩm quyền phê duyệt và phân định trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo lý thuyết Agency.
    • Hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay, đơn giản hóa thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm và tạo cơ chế thông thoáng xử lý tài sản thế chấp.
    • Hoàn thiện quy định về giới hạn an toàn: chuẩn hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với doanh nghiệp và hệ thống chấm điểm tín dụng tự động đối với khách hàng cá nhân; hoàn thiện cơ chế cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; kiểm soát chặt chẽ quan hệ sở hữu chéo.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Tăng cường thanh tra, giám sát từ Ngân hàng Nhà nước; chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận về hoạt động cấp tín dụng của NHTM: xác định rõ khái niệm, bản chất pháp lý (chuyển giao quyền sở hữu có hoàn trả), 5 đặc trưng và 4 nguyên tắc pháp lý cốt lõi.
  • Xác định cấu trúc hoàn chỉnh của hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM gồm 4 nhóm quy phạm: (1) nghiệp vụ được phép thực hiện, (2) thẩm quyền quyết định, (3) nội dung quan hệ cấp tín dụng, (4) giới hạn an toàn tín dụng.
  • Vận dụng lý thuyết người đại diện và lý thuyết hợp đồng để giải thích cơ chế phân định trách nhiệm pháp lý trong hoạt động phê duyệt tín dụng; đưa ra luận cứ khoa học về sự cần thiết tiếp thu các chuẩn mực Basel và kinh nghiệm pháp luật quốc tế vào Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và các văn bản dưới luật đối với hoạt động cấp tín dụng của các NHTM Việt Nam dựa trên số liệu kiểm toán năm 2015.
  • Chỉ ra các bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến từng nghiệp vụ (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán), thẩm quyền phê duyệt và xử lý nợ xấu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng và ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết; đồng thời kiến nghị giải pháp xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống chấm điểm tín dụng cá nhân tự động và nâng cao năng lực thanh tra, giám sát an toàn của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi dữ liệu: Do thời điểm hoàn thành luận án vào năm 2017, dữ liệu thực chứng và kết quả tuân thủ pháp luật của các NHTM chỉ được thu thập và đánh giá đầy đủ đến Báo cáo tài chính hợp nhất sau quyết toán năm 2015 (chưa có báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2016).
    • Về phạm vi nghiệp vụ: Luận án không đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ cho thuê tài chính (do giới hạn thẩm quyền của NHTM theo Điều 103 Khoản 2 Điểm b Luật Các TCTD 2010) và không phân tích mảng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án/Trọng tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động của các luật sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.
    • Mở rộng nghiên cứu các sản phẩm cấp tín dụng mới phát sinh từ sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech), hoạt động phái sinh tín dụng và cơ chế xử lý nợ xấu trong bối cảnh tái cơ cấu toàn diện hệ thống ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên luật và kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Ngân hàng; cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống hóa tài liệu trong và ngoài nước cùng phương pháp tiếp cận đa chiều về quan hệ cấp tín dụng.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp): Luận án cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để phục vụ công tác soạn thảo, sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
  • Đối với các NHTM và đội ngũ hành nghề luật: Giúp các nhà quản trị ngân hàng, cán bộ tín dụng và luật sư nhận diện đầy đủ các rủi ro pháp lý, hoàn thiện quy chế nội bộ, chuẩn hóa quy trình thẩm định, hợp đồng tín dụng và tuân thủ các giới hạn an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng của NHTM được luận án xác định như thế nào?

Luận án xác định bản chất pháp lý của hoạt động cấp tín dụng là việc chuyển giao quyền sở hữu một khoản tiền/lượng tín dụng từ NHTM sang khách hàng vay theo thỏa thuận hợp đồng và nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện (bao gồm cả gốc và lãi) sau một khoảng thời gian xác định. Dưới góc độ luật tư, đây là một dạng của quan hệ vay tài sản quy định tại Điều 464 Bộ luật Dân sự năm 2015, trong đó khách hàng trở thành chủ sở hữu số tiền vay kể từ thời điểm nhận vốn từ ngân hàng.

2. Vì sao luận án không đưa nghiệp vụ cho thuê tài chính vào phạm vi nghiên cứu trực tiếp?

Luận án loại trừ nghiệp vụ cho thuê tài chính ra khỏi phạm vi nghiên cứu trực tiếp vì theo quy định tại Điều 103 Khoản 2 Điểm b Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM không được trực tiếp thực hiện nghiệp vụ này mà bắt buộc phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh cho thuê tài chính.

3. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay đã thay đổi như thế nào trong pháp luật Việt Nam theo phân tích của luận án?

Theo phân tích của luận án, trước khi Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN được ban hành, bảo đảm tiền vay là một nguyên tắc bắt buộc khi vay vốn tại NHTM. Tuy nhiên, kể từ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, bảo đảm tiền vay không còn là nguyên tắc bắt buộc; việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hay không có bảo đảm hoàn toàn thuộc quyền tự chủ và tự quyết định của NHTM dựa trên mức độ tín nhiệm khách hàng.

4. Nghiệp vụ bao thanh toán có những đặc trưng pháp lý cơ bản nào phân biệt với cho vay thông thường?

Bao thanh toán là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn (dưới 180 ngày) dựa trên việc mua lại các khoản phải thu/phải trả phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đặc trưng cơ bản là: (1) NHTM ứng trước tiền cho khách hàng nhưng không đòi nợ trực tiếp từ người được cấp tín dụng mà đòi nợ từ người thứ ba (người mua hàng); (2) Đây là nghiệp vụ chuyển nhượng trái quyền; (3) Mức độ rủi ro cao vì không có biện pháp bảo đảm bằng tài sản truyền thống mà sự bảo đảm phụ thuộc vào khả năng thanh toán của bên thứ ba.

5. Cấu trúc pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của NHTM gồm những nhóm quy định nào?

Luận án xác định cấu trúc pháp luật điều chỉnh gồm 4 nhóm quy định chính: (1) Nhóm quy định về các nghiệp vụ cấp tín dụng NHTM được phép thực hiện; (2) Nhóm quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng; (3) Nhóm quy định về nội dung hoạt động cấp tín dụng (điều kiện, quy trình, hợp đồng, lãi suất, biện pháp bảo đảm); (4) Nhóm quy định về các giới hạn an toàn trong hoạt động cấp tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn CAR, giới hạn cho vay một khách hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro).


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Ngọc Lương là công trình nghiên cứu chuyên khảo, toàn diện về hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam sau khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn các lý thuyết pháp lý hiện đại, chuẩn mực quốc tế Basel và phân tích thực chứng trên số liệu báo cáo tài chính của hệ thống ngân hàng, luận án đã làm rõ bản chất, đặc trưng và cấu trúc 4 nhóm quy phạm điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng. Công trình đã chỉ ra những khoảng trống, bất cập trong hệ thống pháp luật thực định và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cùng biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi, đóng góp thiết thực cho khoa học pháp lý và thực tiễn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.