Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên pencak silat bộ công an

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên pencak silat bộ công an, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Viện Khoa Học Thể Dục Thể Thao

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Đặt vấn đề

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Ý nghĩa lý luận

0.6. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển thể thao thành tích cao

1.2. Đặc điểm môn Pencak Silat

1.2.1. Đặc điểm kỹ thuật môn Pencak Silat

1.2.2. Đặc điểm chiến thuật môn Pencak Silat

1.2.3. Đặc điểm thể lực môn Pencak Silat

1.2.4. Đặc điểm thi đấu môn Pencak Silat

1.2.5. Xu hướng huấn luyện Pencak Silat tại Việt Nam

1.3. Đặc điểm huấn luyện Sức mạnh tốc độ cho vận động viên Pencak Silat

1.3.1. Khái quát về sức mạnh tốc độ

1.3.2. Đặc điểm sức mạnh tốc độ môn Pencak Silat

1.3.3. Phương pháp huấn luyện sức mạnh tốc độ môn Pencak Silat

1.3.4. Phương tiện huấn luyện sức mạnh tốc độ môn Pencak Silat

1.3.5. Lượng vận động và quãng nghỉ trong huấn luyện sức mạnh tốc độ môn Pencak Silat

1.3.5.1. Khái quát về lượng vận động và quãng nghỉ, thành phần cơ bản của bài tập thể chất
1.3.5.2. Lượng vận động và quãng nghỉ trong huấn luyện sức mạnh tốc độ môn Pencak Silat

1.3.6. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi 16-18

1.3.6.1. Đặc điểm về mặt tâm lý
1.3.6.2. Đặc điểm sinh lý
1.3.6.3. Đặc điểm phát triển sức mạnh của vận động viên Pencak Silat lứa tuổi 16-18

1.3.7. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.7.1. Các công trình nghiên cứu về sức mạnh tốc độ trong và ngoài nước
1.3.7.2. Các công trình nghiên cứu môn Pencak Silat

1.3.8. Nhận xét chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2. Phương pháp phỏng vấn

2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm

2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.2.6. Phương pháp toán học thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Phạm vi nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.1.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.1.2. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.1.3. Đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.1.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu mục tiêu 1

3.2. Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.2.1. Cơ sở khoa học lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.2.2. Lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ của nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.2.3. Xây dựng nội dung huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.2.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu mục tiêu 2

3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho nam vận động viên Pencak Silat Bộ Công an

3.3.1. Tổ chức thực nghiệm

3.3.2. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm

3.3.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu mục tiêu 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.7. Kết luận

0.8. Kiến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phát triển sức mạnh tốc độ

Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển sức mạnh tốc độ cho VĐV Pencak Silat thuộc Bộ Công An. Sức mạnh tốc độ là yếu tố quyết định trong việc thực hiện các kỹ thuật và chiến thuật của môn võ này. Các bài tập thể lực được thiết kế nhằm tăng cường khả năng phản xạ, sức bật và tốc độ tấn công, giúp VĐV đạt hiệu quả cao trong thi đấu.

1.1. Đặc điểm sức mạnh tốc độ

Sức mạnh tốc độ trong Pencak Silat đòi hỏi sự kết hợp giữa lực và tốc độ để thực hiện các đòn đánh nhanh và mạnh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc phát triển sức mạnh tốc độ cần dựa trên đặc điểm sinh lý và tâm lý của VĐV, đặc biệt là lứa tuổi 16-18. Các bài tập cần được thiết kế phù hợp với từng giai đoạn huấn luyện.

1.2. Phương pháp huấn luyện

Các phương pháp huấn luyện được đề xuất bao gồm việc sử dụng các bài tập chuyên biệt như chạy nước rút, nhảy cóc, và các bài tập với tạ nhẹ. Những phương pháp này giúp cải thiện khả năng co giãn cơ bắp và tăng cường sức mạnh nhanh chóng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ để đạt hiệu quả tối ưu.

II. Bài tập thể lực cho VĐV Pencak Silat

Nghiên cứu đã lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập thể lực phù hợp với đặc điểm của VĐV Pencak Silat. Các bài tập này không chỉ giúp phát triển sức mạnh tốc độ mà còn cải thiện khả năng phối hợp và sức bền của VĐV.

2.1. Lựa chọn bài tập

Qua quá trình nghiên cứu, 92 bài tập đã được lựa chọn để phát triển sức mạnh tốc độ. Các bài tập này được phân loại theo mức độ khó và phù hợp với từng giai đoạn huấn luyện. Việc lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho VĐV.

2.2. Ứng dụng thực tế

Các bài tập đã được áp dụng thực tế trong quá trình huấn luyện của VĐV Pencak Silat Bộ Công An. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về sức mạnh tốc độ và thành tích thi đấu của VĐV. Nghiên cứu cũng đề xuất việc sử dụng các phương tiện hiện đại như máy đo lực và phần mềm phân tích để tối ưu hóa quá trình huấn luyện.

III. Huấn luyện thể thao và kỹ thuật Pencak Silat

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa huấn luyện thể thaokỹ thuật Pencak Silat. Việc phát triển sức mạnh tốc độ cần đi đôi với việc rèn luyện kỹ thuật để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Kỹ thuật Pencak Silat

Các kỹ thuật trong Pencak Silat đòi hỏi sự chính xác và tốc độ cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc rèn luyện sức mạnh tốc độ giúp VĐV thực hiện các đòn đánh nhanh và mạnh hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ chấn thương. Các bài tập kỹ thuật cần được kết hợp với các bài tập thể lực để đạt hiệu quả tối ưu.

3.2. Phương pháp huấn luyện tổng hợp

Nghiên cứu đề xuất phương pháp huấn luyện tổng hợp, kết hợp giữa huấn luyện thể lựckỹ thuật Pencak Silat. Phương pháp này giúp VĐV phát triển toàn diện cả về thể lực và kỹ thuật, từ đó nâng cao thành tích thi đấu. Các buổi huấn luyện cần được thiết kế khoa học, đảm bảo cân bằng giữa các yếu tố thể lực và kỹ thuật.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển thể thao thành tích cao Thể thao thành tích cao (TTTTC) là hoạt động tập luyện và thi đấu của vận động viên (VĐV); trong đó, thành tích cao, kỷ lục thể thao được coi là giá trị văn hóa, là sức mạnh và năng lực của con người; nhà nước phát triển thể thao thành tích cao nhằm phát huy tối đa khả năng về thể lực, ý chí và trình độ kỹ thuật của VĐV để đạt được thành tích cao trong thi đấu thể thao. Phát triển TTTTC là một nhiệm vụ chính trị nhằm phát huy truyền thống của dân tộc, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân, đề cao sức mạnh ý chí tinh thần, tự hào dân tộc, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của dân tộc Việt Nam. TTTTC có vị trí quan trọng trong việc phát triển TDTT nói chung, nâng cao sức khỏe và năng lực con người, có tác dụng to lớn trong việc tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc và góp phần nâng cao uy tín của địa phương, đất nước.

TTTTC có mối quan hệ biện chứng với TDTT nói chung và với phong trào thể thao quần chúng nói riêng. Ngày nay, ở các quốc gia phát triển, TTTTC đã trở thành một ngành kinh tế - công nghiệp thể hiện ở một số lĩnh vực như bóng đá, bóng rổ, quần vợt, đua xe mô tô, ôtô … và đã trở thành nghề nghiệp của một bộ phận xã hội. Năm 1962, Hồi đồng chính phủ đã ban hành quyết định số 109-CP ngày 29 tháng 9 ban hành điều lệ về “chế độ phân cấp VĐV” và điều lệ về “chế độ phân cấp trọng tài” áp dụng trong Ngành TDTT. Đây là quyết định đầu tiên của Chính phủ về công tác TTTTC, trong đó quy định rõ về điều kiện phân cấp; quyền lợi và nghĩa vụ của VĐV theo từng cấp… [35] Ngay từ khi mới thành lập Ngành TDTT, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất quan tâm tới TTTTC.

Cuối năm 1966, Đoàn VĐV Thể thao Việt Nam tham dự Đại hội GANEFO - Đại hội Thể thao của các lực lượng mới trỗi dậy ở châu Á lần thứ nhất tổ chức tại Phnômpênh, Campuchia từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 8 tháng 12. Đoàn VĐV nước ta giành được thành tích tốt đẹp, sau khi trở về nước 6 được Bác Hồ và Thủ tướng Phạm Văn Đồng tiếp và nói chuyện rất thân mật tại phủ Chủ tịch ở Hà Nội vào chiều ngày 19 tháng 12 năm 1966. Bác Hồ đã khen ngợi thành tích thi đấu của Đoàn VĐV thể thao Việt Nam rằng: “Tất cả các cháu giành được huy chương, nhiều cháu giành được huy chương vàng, thế là tốt!” Bác Hồ tặng huy hiệu của Người cho 4 VĐV đoạt được huy chương vàng. Những VĐV này đã làm rạng rỡ cho thể thao Việt Nam và dân tộc Việt Nam.

Hướng dẫn chi tiết về chế độ dinh hướng đối với VĐV và HLV thể thao được ban hành lần đầu tiên qua thông tư liên bộ số 86/TTBL/BTC-BLĐTBXH-TCTDTT năm 1994 [65]. Đây là bước ngoặt đánh dấu sự quan tâm của các bộ, ban, ngành với công tác TTTTC. Trong năm 1997 và 1998, Thủ tướng chính phủ đã ban hành 2 quyết định về việc phê duyệt chương trình thể thao quốc gia [66], trong đó nhấn mạnh: “Mục tiêu Chương trình: Đào tạo, huấn luyện vận đông viên thành tích cao gồm xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống đào tạo VĐV các môn thể thao hiện có và các môn thể thao mới; tập huấn đội tuyển quốc gia để tham gia có kết quả các môn thể thao tại SEAGAMES năm 2003”. Và Quyết định số 49/1998/QĐ-UBTDTT về việc quy định chế độ đối với VĐV, HLV thể thao [67].

Như vậy, ngay từ thời điểm này, TTTTC đã được Chính phủ nước CHXHCNVN quan tâm, chú trọng. Ngay từ năm 2002, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành chỉ thị Số: 17-CT/TW ngày 23 tháng 10 năm 2002 đã ban hành Chỉ thị Số: 17-VT/TW của Ban bí thư về phát triển thể dục thể thao đến năm 2010, trong đó có mục tiêu: “Giữ vị trí là một trong ba nước đứng đầu về thể thao ở khu vực Đông - Nam Á, một số môn có thứ hạng cao tại các giải thể thao châu Á và thế giới” [8]. Như vậy, ở thời điểm này, Đảng ta đã quan tâm tới việc phát triển và giữ vững vị thế trong lĩnh vực TTTTC. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác TDTT, trong đó có TTTTC được thể hiện qua các hệ thống quan điểm, luật pháp, chủ trương chính sách cụ thể: "Nhà nước có chính sách phát triển TTTTC, đầu tư xây dựng 7 cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo bồi dưỡng VĐV, HLV đạt trình độ quốc gia, quốc tế; tổ chức thi đấu TTTTC; tham gia các giải thể thao quốc tế; khuyến khích tổ chức cá nhân tham gia phát triển TTTTC" [56].

Năm 2004, trước đòi hỏi cấp bách từ thực tế, Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban TDTT đã ban hành quyết định số 1377/2004/QĐ-UBTDTT về việc ban hành Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia [83]. Tới năm 2005, Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban TDTT cũng ban hành quy định khung về phong đẳng cấp VĐV các môn thể thao [84]. Từ thời điểm này, công tác quản lý TTTTC về cơ bản đã có hành lang pháp lý cần thiết. Trong nghị định số 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao, ngoài các quy định chung về phát triển TDTT đã dành điều 9.

Xây dựng cơ sở vật chất cho phát triển thể thao thành tích cao; Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng VĐV, HLV; Điều 12. Quyền của chủ sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp [16]. Như vậy, việc phát triển TTTTC đã rất được Chính phủ trú trọng phát triển.

Chiến lược phát triển Thể dục, thể thao đến năm 2020 đã xác định cần “Phát triển đồng bộ thể dục, thể thao trong trường học, trong lực lượng vũ trang, ở xã, phường, thị trấn cùng với phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp”, trong đó khẳng định cần “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia có thành tích thể thao đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đối với thể thao châu Á và thế giới. Tăng cường hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủ trương, đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước” [68]. Như vậy, TTTTC là vấn đề hiện đã và đang được Đảng, chính phủ chú trọng phát triển. 8 Trong Nghị quyết Số: 08-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục, thể thao đến năm 2020 cũng đã thống nhất quan điểm: “…Đầu tư cho thể dục thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước.

Tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao và đào tạo VĐV thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển thể dục, thể thao, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động thể dục, thể thao”. Trong 6 nhiệm vụ và giải pháp đề ra cũng có 3 nhiệm vụ và giải pháp liên quan tới lĩnh vực TTTTC [59]. Như vậy, có thể thấy Đảng ta rất quan tâm tới việc phát triển TTTTC. Quan tâm tới công lĩnh vực TTTTC, ngày 7 tháng 11 năm 2011, Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng đã ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với VĐV, HLV thể thao có thành tích cao [11].

Đây là hành lang pháp lý quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng VĐV, HLV thể thao đang tập luyện tại các đội tuyển quốc gia; đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngành; đội tuyển năng khiếu các cấp và đội tuyển quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Năm 2013, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định Số: 2160/QĐ- TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển Thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”. Trong quy hoạch đã nhấn mạnh: “Thành tích ở một số môn thể thao có thếmạnh của Việt Nam đạt trình độ của châu lục và thế giới. Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có nền thể dục, thể thao phát triển ở châu lục”.

Trong quy hoạch cũng đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được của TTTTC Việt Nam tới năm 2020 [69]. Ngày 27/6/2016, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ký Quyết định số 2244/QĐ-BVHTTDL ban hành Chương trình hành động của Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, trong đó nhấn mạnh về TTTTC: “phát triển thể thao thành 9 tích cao, từng bước theo hướng chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo VĐV; phấn đấu là một trong 3 nước có thành tích thể thao dẫn đầu SEA Games, từng bước tiếp cận thành tích của châu Á và thế giới ở một số nội dung Olympic, ASIAD mà nước ta có thế mạnh. Mục tiêu: Giữ vững vị trí là một trong 3 nước đứng đầu tại SEA Games 29 năm 2017, SEA Games 30 năm 2019, SEA Games 31 năm 2021; phấn đấu đạt 2-3 huy chương vàng tại ASIAD 18 năm 2018; phấn đấu có huy chương tại Thế vận hội Olympic 2016, phấn đấu có 25 VĐV tham dự, giành 1-2 huy chương tại Thế vận hội Olympic 2020” [12]. Gần đây nhất, năm 2018, Quốc hội đã ban hành Luật số: 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho VĐV Pencak Silat nam Bộ Công An" tập trung vào việc xây dựng và đánh giá các bài tập chuyên biệt nhằm nâng cao sức mạnh và tốc độ cho vận động viên Pencak Silat. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp phương pháp huấn luyện hiệu quả mà còn đưa ra các phân tích khoa học về tác động của các bài tập đến hiệu suất thi đấu. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho huấn luyện viên và vận động viên trong việc tối ưu hóa quá trình tập luyện.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến thể thao và khoa học ứng dụng, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, cung cấp góc nhìn sâu hơn về phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực thể thao. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các phương pháp huấn luyện. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người mang đến góc nhìn khoa học về sức khỏe và hiệu suất, một yếu tố không thể bỏ qua trong thể thao.