Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ quân sự với đề tài "Nghiên cứu các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Sơn thực hiện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thiếu tướng PGS.TS Ngô Văn Giao và TS Nguyễn Duy Bảo, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Chỉ huy, quản lý kỹ thuật (mã số 9.20).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đóng vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh kỹ thuật, mức độ đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) có sự khác biệt rõ rệt giữa các nền kinh tế: ở các nước phát triển, 70–80% nguồn vốn đầu tư R&D đến từ các ngành công nghiệp và 20–30% từ chính phủ, trong khi ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ này diễn ra theo chiều ngược lại.

Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng (CNQP) và KH&CN đã được cụ thể hóa qua nhiều văn kiện:

  • Nghị quyết số 05-NQ/TW (năm 1993) và Nghị quyết số 27-NQ/TW (năm 2003) của Đảng về xây dựng và phát triển CNQP;
  • Nghị quyết số 06-NQ/TW (năm 2011) của Bộ Chính trị về "Xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo";
  • Nghị quyết số 20-NQ/TW (ngày 07/11/2012) về "Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế";
  • Quyết định số 418/QĐ-TTg (ngày 11/5/2012) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011–2020;
  • Quyết định số 1244/QĐ-TTg (ngày 25/7/2011) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2011–2015;
  • Quyết định số 677/QĐ-TTg (ngày 10/5/2011) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020";
  • Thông tư số 02/2010/TT-BQP (ngày 11/01/2010) của Bộ Quốc phòng về việc sửa đổi, bổ sung Chiến lược phát triển KH&CN trong lĩnh vực quân sự và quốc phòng tới năm 2010, định hướng tới năm 2020.

Thực tiễn cho thấy năng lực CNQP trong nước vẫn ở mức độ trung bình so với khu vực; khả năng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị khí tài (VKTBKT) hiện đại, công nghệ cao còn hạn chế; cơ chế quản lý còn bộc lộ bất cập. Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được đầu tư nhiều dây chuyền sản xuất, trang thiết bị công nghệ mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ (CGCN) từ các dự án lớn, làm nảy sinh yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện công tác quản lý R&D và CGCN. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu toàn diện về giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D và CGCN trực tiếp tại Tổng cục CNQP phục vụ sản xuất quốc phòng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu và vận dụng lý luận, phương pháp luận về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D và CGCN; đánh giá thực trạng hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP; từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện công tác quản lý hoạt động R&D, CGCN trong và ngoài nước để làm rõ các định hướng mới và xác định hướng nghiên cứu của luận án.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
  3. Tiến hành khảo sát thực tiễn, đánh giá thành tựu và tồn tại, chỉ ra những điểm yếu về quản lý hoạt động R&D, CGCN ở tất cả các cấp thuộc Tổng cục CNQP.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN của Tổng cục CNQP trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động R&D, CGCN và các giải pháp quản lý vận dụng vào điều kiện cụ thể tại các cấp thuộc Tổng cục CNQP. Đối tượng khảo sát gồm các doanh nghiệp CNQP và cơ quan quản lý hoạt động R&D thuộc tổ chức Tổng cục CNQP.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo cứu thực trạng công tác quản lý R&D, CGCN giai đoạn 2008–2018 trên địa bàn cả nước; định hướng đề xuất giải pháp và dự báo phát triển CNQP đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý R&D và chuyển giao công nghệ theo các nhóm chủ đề chuyên biệt:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  1. Ảnh hưởng của R&D và chuyển giao công nghệ đến tăng trưởng: Tài liệu tổng quan của OECD [72], [73] phân tích vai trò của R&D, công nghệ thông tin và truyền thông trong nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tại Úc, Đan Mạch, Phần Lan, Hoa Kỳ; Larson (2000) [35] thống kê sự gia tăng số lượng phòng thí nghiệm R&D công nghiệp (đạt 14.000 phòng giai đoạn 1987–1999); Rachel Griffith [80] phân tích tỷ lệ lợi nhuận xã hội và lợi nhuận doanh nghiệp từ R&D; tài liệu [83] nghiên cứu chiến lược KH&CN quốc phòng và an ninh của Canada; Simone Guercini (1999) [97] chứng minh vai trò của tích hợp R&D trong tăng trưởng kinh tế quốc tế.
  2. Chiến lược, kế hoạch R&D và thực hiện chiến lược: Th. Bemelman [104] nghiên cứu lập kế hoạch chiến lược R&D gắn với mục tiêu sản xuất kinh doanh; tài liệu hãng Tessella [103] phân tích quy trình đánh giá công nghệ, chi phí và rủi ro dự án; Andreas Larsson [25] tiếp cận hệ thống trong quản lý chiến lược R&D; Jacques W. [50] định hướng thương mại hóa sản phẩm R&D; Warren P. Gunderman [107] nghiên cứu trường hợp chiến lược R&D của USAWC thế kỷ 21; Sibongile Pefile [47] hướng dẫn xây dựng năng lực lập kế hoạch và đánh giá tác động R&D.
  3. Quá trình phát triển và các mô hình quản lý R&D: Công trình [81] chỉ ra lịch sử quản lý R&D xuất hiện từ thế kỷ 17 và các ấn phẩm đầu tiên từ năm 1920; các tài liệu [49], [68], [77] hệ thống hóa 5 thế hệ quản lý R&D; Nobelius D. (2000) [70], [39] phân tích sự hình thành thế hệ thứ 6 gắn với thương mại hóa và liên kết mạng lưới; Abetti P. [20] nghiên cứu hoạch định chiến lược KH&CN và chuyển giao từ R&D quốc phòng sang dân sự; Michele Cincera [68] phân tích cấu trúc của 5 dạng tổ chức R&D quốc tế; Ruben Del Rosario [89] đề xuất ứng dụng kỹ thuật đồng thời để giảm thời gian, chi phí; Juliana Hsuan Mikkola [57] phân tích quản lý danh mục đầu tư dự án R&D; John Hagedoorn [54] nghiên cứu quan hệ giữa sở hữu trí tuệ và lựa chọn đối tác liên kết R&D quốc tế; Michal Fineman [67] chỉ ra 3 quy trình quản lý nhân tài R&D (lập kế hoạch, tuyển dụng, giữ chân nhân tài).
  4. Đánh giá chương trình, dự án và hiệu quả đầu tư R&D: Rosalie Ruegg [86], [87], [88] tổng kết phương pháp đánh giá chương trình phát triển công nghệ, phân tích lợi ích - chi phí (BCA) và bộ công cụ đánh giá lợi nhuận đầu tư công; Sang-Jin Ahn và Yoon Been Lee [91], Seung Jun Yoo [94], Seongmin Yim [93] phân tích quy trình đánh giá chi tiết và nghiên cứu tính khả thi chương trình R&D tại Hàn Quốc; Henri Capron [48] phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công cụ định lượng, định tính và kinh tế lượng; Kassahun Yimer Kebede và Karel F. Mulder [60] xây dựng mô hình thẩm định nhu cầu và đánh giá CGCN cho các nước đang phát triển; Algimantas Sakalas [23] xây dựng hệ thống đánh giá R&D trong tổ chức nghiên cứu; Charles I. Jones [36] ước tính tỷ lệ lợi nhuận R&D thực nghiệm từ 30% đến trên 100%; Bronwyn H. Hall [32] và Zvi Griliches [111] đo lường tỷ suất lợi nhuận riêng và lợi nhuận xã hội của R&D.
  5. Chính sách và biện pháp thúc đẩy R&D: Gregory Tassey [45], [46] xây dựng mô hình kinh tế của chính sách công nghệ; tài liệu hội thảo Liên hiệp quốc tại Geneve (2003) [106] và World Bank [109] phân tích năng lực cạnh tranh và chính sách CGCN; Charles Lusthaus [37], Nigel Simister và Rachel Smith [69], Peter Morgan [75] nghiên cứu tiêu chí phát triển năng lực tổ chức; Siyanbola Willie Owolabi [99] tổng kết thực tiễn thương mại hóa hơn 100 kết quả R&D tại Nigeria; Christian Köhler [38] nghiên cứu chính sách ưu đãi thuế R&D trong khối OECD; Ben S. Bernanke [30] khẳng định vai trò của chính phủ trong thúc đẩy R&D.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Lĩnh vực kinh tế - xã hội và đổi mới công nghệ doanh nghiệp: Vũ Cao Đàm (1989), Hoàng Trọng Cư và cộng sự (1999) phân tích chính sách tài chính, thuế và tín dụng đối với R&D; Trần Ngọc Ca [3] nghiên cứu chính sách tài chính và nhân lực thúc đẩy đổi mới công nghệ (ĐMCN); Nguyễn Võ Hưng [9] phân tích chính sách khuyến khích ĐMCN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nguyễn Việt Hòa [8] nghiên cứu tác động của chính sách công đến đầu tư KH&CN; Cao Thu Anh [1] đánh giá chính sách hỗ trợ tài chính ĐMCN theo Nghị định 119/CP; Nguyễn Thanh Tùng và Hoàng Văn Long [10], Nguyễn Đức Trọng và Lê Hiếu Học [16], Nguyễn Văn Toàn [15] nghiên cứu mối liên kết viện - trường - doanh nghiệp; Hoàng Văn Tuyên [17] phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến R&D doanh nghiệp; Nguyễn Hòa Bình [2] đề xuất quy trình 8 bước thương mại hóa kết quả nghiên cứu; các nghiên cứu bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc [18], Nhật Bản [12], Hungary [13].
  • Lĩnh vực quân sự và quốc phòng: Nguyễn Đình Hậu (2012) [6] nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN lĩnh vực cơ khí quốc phòng; Nguyễn Đăng Hải [5] nghiên cứu liên kết Viện - Trường trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật quân sự; Lê Minh Quý [11] nghiên cứu thẩm định công nghệ từ giác độ nhà quản lý; Nguyễn Thanh Cương [4] nghiên cứu giải pháp thúc đẩy ứng dụng KH&CN tại các bệnh viện quân y tuyến chiến lược.

Vị trí và khoảng trống khoa học của luận án

Các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào đổi mới công nghệ dân sự, chính sách vĩ mô hoặc các phân ngành hẹp (cơ khí quốc phòng, y dược quân sự). Luận án xác định khoảng trống khoa học chưa được giải quyết là nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận và giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động R&D và chuyển giao công nghệ áp dụng riêng cho mô hình tổ chức, sản xuất của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án chuẩn hóa và sử dụng các khái niệm nền tảng theo Sổ tay hướng dẫn Frascati của OECD và Luật KH&CN Việt Nam năm 2013:

  • Khoa học và Công nghệ: Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
  • Nghiên cứu và Phát triển (R&D): Luận án quy ước sử dụng chữ "R" (Research) với nội hàm là nghiên cứu khoa học (bao gồm nghiên cứu cơ bản - NCCB, nghiên cứu ứng dụng - NCƯD) và "D" (Development) với nội hàm là phát triển công nghệ (bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm).
  • Đổi mới công nghệ (ĐMCN): Việc thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới hoàn toàn hoặc đổi mới căn bản công nghệ cũ thông qua hai phương thức: thực hiện R&D nội bộ hoặc tiếp nhận CGCN từ bên ngoài.
  • Dự án R&D và chuyển giao công nghệ: Các dự án NCKH, PTCN và CGCN phục vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD), có đặc thù rủi ro cao và yêu cầu thẩm định chặt chẽ.
  • Kết quả hoạt động R&D, CGCN: Phân chia thành kết quả vật chất (máy móc, thiết bị, sản phẩm cụ thể) và kết quả phi vật chất (tri thức, quy trình, kỹ năng, bí quyết, sáng chế, tiêu chuẩn kỹ thuật); phân chia theo cấp độ gồm kết quả trực tiếp, kết quả gián tiếp và tác động lan tỏa lâu dài.
  • Hiệu quả hoạt động R&D, CGCN: Được xác định trên cơ sở phân tích tỷ số giữa lợi ích thu được (kinh tế, kỹ thuật quân sự, xã hội, môi trường) trên chi phí bỏ ra (vật chất, nhân lực, thời gian, tài chính).

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên mối quan hệ giữa R&D, công nghệ và chiến lược doanh nghiệp (Hình 2.1), phân loại công nghệ nguồn - công nghệ cơ sở hạ tầng, lý thuyết chu kỳ sống của công nghệ và mô hình 5 thế hệ quản lý R&D.

Thế hệ R&D Ngữ cảnh lịch sử Đặc trưng quản lý cốt lõi
Thế hệ thứ 1 (1950 – giữa 1960) Không xác định rõ yêu cầu công nghệ cụ thể Rất ít hoặc không có tương tác với chiến lược doanh nghiệp; chủ yếu khám phá khoa học thuần túy theo trực giác.
Thế hệ thứ 2 (Giữa 1960 – đầu 1970) Đấu tranh phân chia thị trường, cạnh tranh gia tăng Tổ chức R&D được xem như doanh nghiệp; định hướng sức kéo thị trường, chịu sự quản lý theo dự án ngắn hạn.
Thế hệ thứ 3 (Giữa 1970 – giữa 1980) Lạm phát cao, nhu cầu bão hòa, áp lực chi phí R&D được nhìn nhận như một khoản đầu tư; gắn kết công nghệ với chiến lược kinh doanh; áp dụng quản trị rủi ro.
Thế hệ thứ 4 (Đầu 1980 – giữa 1990) Phục hồi kinh tế, yêu cầu rút ngắn thời gian Xem R&D là hoạt động tích hợp từ phản hồi của khách hàng; tiến hành quy trình đồng thời với các nhóm chức năng tương tác.
Thế hệ thứ 5 (Từ 1990 trở đi) Cạnh tranh toàn cầu, công nghệ thay đổi nhanh R&D vận hành như mạng lưới hợp tác mở rộng (đối thủ, nhà cung ứng, khách hàng); tích hợp hệ thống, tách riêng R và D.

Lưu ý: Từ sau năm 2000, xu hướng hình thành thế hệ thứ 6 tập trung vào mạng lưới thương mại hóa toàn cầu và tăng cường liên kết sâu rộng.

Về quản trị chiến lược, luận án áp dụng quy trình hình thành chiến lược R&D gồm 4 bước (Hình 2.2):

  1. Bước 1: Đánh giá thực trạng và nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp.
  2. Bước 2: Triển khai danh mục đầu tư công nghệ và phân loại 4 nhóm dự án R&D.
  3. Bước 3: Tích hợp chiến lược công nghệ và chiến lược kinh doanh tổng thể.
  4. Bước 4: Xác định ưu tiên đầu tư công nghệ dựa trên năng lực và nguồn lực thực tế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Cách tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận Duy vật biện chứng, Lịch sử - Lôgic và Hệ thống - Cấu trúc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn bằng phiếu hỏi; phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản pháp quy; phương pháp thu thập ý kiến chuyên gia quản lý và cán bộ nghiên cứu kỹ thuật quân sự.
  • Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, lập luận lôgic, so sánh đối chiếu và phân tích tỷ lệ phần trăm (%).
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Số liệu khảo sát thực tế từ các nhà máy, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan quản lý KH&CN thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng trong giai đoạn 2008–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN

Chương 1 (từ trang 5 đến trang 25) tập trung tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý R&D và chuyển giao công nghệ.

Tác giả đã phân loại các tài liệu quốc tế thành các mảng nghiên cứu về tác động của R&D tới kinh tế - xã hội, chiến lược R&D doanh nghiệp, sự tiến hóa của 5 thế hệ quản lý R&D, phương pháp đánh giá chương trình dự án và cơ chế liên kết, chính sách hỗ trợ. Tại Việt Nam, chương 1 điểm lại các công trình về đổi mới công nghệ trong nền kinh tế thị trường, các chính sách KH&CN quân sự của Bộ Quốc phòng (Chỉ thị số 78/CT-BQP, Hướng dẫn số 479/KHQS-KH, Quyết định số 140/QĐ-BQP), cùng các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp.

Chương 1 khẳng định tính cần thiết của đề tài và xác định hướng nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý cụ thể cho Tổng cục CNQP.

Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÔNG NGHIỆP

Chương 2 (từ trang 26 đến trang 65) xây dựng hệ thống lý luận khoa học về tổ chức và quản lý R&D công nghiệp:

  • Chuẩn hóa các khái niệm: NCKH, PTCN, R&D, ĐMCN, dự án R&D/CGCN, kết quả và hiệu quả R&D.
  • Phân tích vai trò của công nghệ nguồn và công nghệ cơ sở hạ tầng, chu kỳ sống của công nghệ, cơ cấu tổ chức R&D (tập trung, phân tán, đặc biệt) và xu hướng tài chính (khoảng 75% kinh phí R&D công nghiệp do doanh nghiệp đảm nhiệm).
  • Hệ thống hóa 5 thế hệ quản lý R&D và đặc điểm chuyển dịch sang thế hệ thứ 6.
  • Thiết lập nội dung quản lý R&D doanh nghiệp với 4 yếu tố cấu thành kế hoạch chiến lược: (1) Kiến trúc tổ chức, (2) Quy trình triển khai thực hiện, (3) Quản trị và phát triển con người, (4) Quản lý danh mục đầu tư.
  • Xác lập quy trình 4 bước xây dựng chiến lược R&D và phương pháp đánh giá phân loại danh mục dự án R&D theo ma trận cạnh tranh - lợi ích; xây dựng cấu trúc phân cấp nghiên cứu tính khả thi và phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (BCA).

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG R&D TẠI TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Chương 3 (từ trang 66 đến trang 116) trình bày các kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại các đơn vị thuộc Tổng cục CNQP giai đoạn 2008–2018 qua hệ thống bảng biểu và hình vẽ thống kê:

  • Tổ chức và quy trình triển khai: Phân tích kỹ thuật tổ chức triển khai dự án (Hình 3.1), tỷ lệ thực hiện các chức năng quản lý R&D (Hình 3.2), cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động R&D tại các đơn vị (Bảng 3.1, Hình 3.3).
  • Nguồn lực R&D: Thống kê nguồn lực tài chính cho R&D tại các doanh nghiệp, nhà máy (Bảng 3.2); đánh giá tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm phục vụ R&D (Bảng 3.3); thực trạng hệ thống thông tin phục vụ R&D và chuyển giao công nghệ (Bảng 3.4).
  • Thẩm định và đánh giá hiệu quả: Thống kê các loại thẩm định dự án R&D và CGCN theo các tiêu chí từ A đến G (Bảng 3.6, Hình 3.8); tỷ lệ đơn vị đã và chưa thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư cho R&D (Hình 3.9).
  • Kết quả và vai trò R&D: Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động R&D của các đơn vị được khảo sát và toàn Tổng cục (Bảng 3.5, Hình 3.5, Hình 3.6); tổng quát về trình độ công nghệ của kết quả R&D (Hình 3.4); nhận thức về vai trò của R&D đối với sự phát triển của doanh nghiệp CNQP (Hình 3.7).
  • Dự báo bối cảnh: Dự báo những thời cơ thuận lợi và khó khăn, thách thức đối với công tác quản lý R&D tại Tổng cục CNQP trong giai đoạn tiếp theo.

Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG R&D TẠI TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Chương 4 (từ trang 117 đến trang 153) đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn:

  • Quan điểm chỉ đạo và nguyên tắc: Bám sát Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị; nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, thiết kế với chế tạo và sản xuất; bảo đảm tính lưỡng dụng và hiệu quả kinh tế - quốc phòng.
  • Mô hình thúc đẩy đổi mới: Phân tích các nguồn thúc đẩy đổi mới (Hình 4.1) và tích hợp các thành phần của hệ thống đổi mới quốc gia vào CNQP (Hình 4.2).
  • Hệ thống giải pháp quản lý cụ thể: Đổi mới cơ chế lập kế hoạch và quản lý danh mục dự án R&D; hoàn thiện quy trình thẩm định công nghệ và đánh giá phân tích quân sự - kinh tế cho các chương trình R&D (Hình 4.3); hoàn thiện cơ chế tài chính, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư; nâng cao chất lượng quản trị nhân lực R&D; thúc đẩy liên kết R&D giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và nhà máy sản xuất; tăng cường quản lý chuyển giao công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong sản xuất quốc phòng.

Chương 5: KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 5 (từ trang 154 đến trang 161) thực hiện kiểm tra và thảo luận khoa học:

  • Kiểm tra kết quả nghiên cứu (Mục 5.1): Trình bày phương pháp và kết quả kiểm tra tính khả thi, tính đúng đắn của các giải pháp quản lý đề xuất thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia và đánh giá thử nghiệm.
  • Bàn luận khoa học (Mục 5.2): Phân tích, so sánh các kết quả đạt được với các nghiên cứu lý thuyết trước đó; làm rõ điều kiện áp dụng, các yếu tố bảo đảm và phạm vi tác động của hệ thống giải pháp đối với hoạt động R&D tại Tổng cục CNQP.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án xác định 3 đóng góp mới cốt lõi:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các xu thế phát triển của lý luận quản lý R&D hiện đại trên thế giới (đặc biệt là khung phân tích 5 thế hệ quản lý R&D và xu hướng thế hệ thứ 6, quản lý danh mục đầu tư, thẩm định công nghệ); vận dụng vào bối cảnh đặc thù của hoạt động R&D và CGCN trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng Việt Nam.
  2. Về thực tiễn khảo sát: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng công tác quản lý R&D, CGCN tại Tổng cục CNQP giai đoạn 2008–2018, chỉ rõ các điểm yếu về cơ chế thẩm định, phân bổ tài chính, cơ sở vật chất và đánh giá hiệu quả đầu tư R&D sau nghiệm thu.
  3. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi thực tế, bao gồm: đổi mới quy trình thẩm định dự án, áp dụng mô hình phân tích kinh tế - quân sự, tối ưu hóa kiến trúc tổ chức R&D và hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong Tổng cục CNQP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi công tác quản lý R&D và CGCN tại các đơn vị thuộc Tổng cục CNQP trong giai đoạn 2008–2018; không đi sâu vào giải quyết các vấn đề kỹ thuật chuyên sâu hay quy trình công nghệ chế tạo chi tiết của từng loại vũ khí trang bị khí tài cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện bộ công cụ định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật quân sự sau chuyển giao công nghệ; mở rộng phạm vi áp dụng mô hình quản lý R&D thế hệ mới cho các binh chủng, quân chủng kỹ thuật khác trong toàn quân đến năm 2030 và tầm nhìn 2035.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và chỉ huy kỹ thuật: Cung cấp cơ sở khoa học cho lãnh đạo Tổng cục CNQP, Cục Khoa học Quân sự và Bộ Quốc phòng trong việc hoạch định chiến lược phát triển KH&CN, thẩm định dự án R&D và CGCN quân sự.
  • Doanh nghiệp và viện nghiên cứu quân đội: Giúp các nhà máy, viện nghiên cứu trực thuộc Tổng cục hoàn thiện quy trình lập kế hoạch R&D, quản lý danh mục đầu tư công nghệ và sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất hiệu quả.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chỉ huy, quản lý kỹ thuật tại Học viện Kỹ thuật Quân sự và các học viện, trường sĩ quan kỹ thuật quân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia lịch sử quản lý R&D thành những thế hệ nào?

Theo khung lý thuyết tại Bảng 2.1 của luận án, quản lý R&D trải qua 5 thế hệ chính: Thế hệ 1 (1950 – giữa 1960, khám phá khoa học thuần túy, ít tương tác chiến lược); Thế hệ 2 (giữa 1960 – đầu 1970, định hướng thị trường, quản lý theo dự án ngắn hạn); Thế hệ 3 (giữa 1970 – giữa 1980, R&D là mục đầu tư gắn với chiến lược, quản trị rủi ro); Thế hệ 4 (đầu 1980 – giữa 1990, tích hợp chu trình đồng thời, hướng tới khách hàng); Thế hệ 5 (từ 1990 trở đi, mạng lưới tích hợp hệ thống, tách riêng R và D). Ngoài ra, từ năm 2000 bắt đầu hình thành thế hệ thứ 6 gắn với thương mại hóa và liên kết toàn cầu.

2. Bốn bước trong quy trình hình thành chiến lược R&D được luận án xác định là gì?

Theo Hình 2.2 của luận án, quy trình hình thành chiến lược R&D gồm 4 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Đánh giá thực trạng và nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp;
  • Bước 2: Triển khai danh mục đầu tư công nghệ và phân tích các công nghệ thay thế;
  • Bước 3: Tích hợp chiến lược công nghệ với chiến lược sản xuất kinh doanh tổng thể;
  • Bước 4: Xác định ưu tiên đầu tư công nghệ.

3. Khái niệm hiệu quả R&D được luận án định nghĩa như thế nào?

Hiệu quả của hoạt động R&D và CGCN trong luận án được xác định dựa trên phân tích tỷ số giữa lợi ích thu được (bao gồm lợi ích vật chất, phi vật chất, lợi ích kỹ thuật quân sự, kinh tế - xã hội) trên chi phí cần thiết bỏ ra để đạt được lợi ích đó (vật tư, tài chính, nhân lực, thời gian). Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả R&D càng cao.

4. Bốn yếu tố chiến lược trong kế hoạch R&D của một tổ chức gồm những gì?

Luận án chỉ ra 4 yếu tố cốt lõi cấu thành kế hoạch chiến lược R&D gồm:

  • Kiến trúc: Cấu trúc tổ chức, vị trí, mức độ tập trung hay phân tán của đơn vị R&D;
  • Quy trình triển khai thực hiện: Hệ thống quản lý dự án, tiến độ, chi phí, tiêu chí theo dõi;
  • Con người: Đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn và văn hóa làm việc;
  • Danh mục đầu tư: Hệ thống các chương trình, dự án và tiêu chí lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trong phạm vi nào?

Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập tại các doanh nghiệp sản xuất, nhà máy, viện nghiên cứu và cơ quan quản lý KH&CN trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 10 năm (2008–2018).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Sơn đã hoàn thành việc nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý R&D, chuyển giao công nghệ tại Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giai đoạn 2008–2018. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết 5 thế hệ quản lý R&D và phân tích số liệu thực nghiệm, công trình đã đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập chiến lược, thẩm định dự án, phân tích kinh tế - quân sự đến tổ chức nguồn lực và liên kết khoa học. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý kỹ thuật quân sự và phát triển công nghiệp quốc phòng Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035.