Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Vũ Văn Tuần thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Doãn Hồng Nhung, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380101.05).
Về tính cấp thiết, tác giả chỉ ra rằng đất nông nghiệp (ĐNN) là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, quỹ đất nông nghiệp của Việt Nam khá hạn hẹp; dù khai thác tối đa thì trung bình mỗi hộ gia đình chỉ có từ 0,7 đến 0,8 ha, mỗi nhân khẩu 0,15 ha, mỗi lao động 0,13 ha (bằng hơn 1/2 mức trung bình của Châu Á và gần 1/4 mức bình quân thế giới). Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp (CMĐSDĐNN) sang đất phi nông nghiệp cũng như chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp diễn ra tất yếu và mạnh mẽ. Mặc dù Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn đã hình thành khung pháp lý điều chỉnh, song hiệu quả thực thi còn nhiều hạn chế:
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QH, KHSDĐ) chưa sát thực tiễn;
- Hiện tượng chuyển mục đích sử dụng đất ồ ạt, không phù hợp quy hoạch được phê duyệt;
- Tình trạng người sử dụng đất tự ý chuyển mục đích mà không thực hiện thủ tục pháp lý diễn ra phổ biến;
- Xuất hiện nghịch lý đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, sân golf bị bỏ hoang hoặc sử dụng kém hiệu quả trong khi người nông dân thiếu đất sản xuất.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế, chính sách hoặc phân tích các quy định của Luật Đất đai năm 2003, chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật CMĐSDĐNN và chưa đánh giá toàn diện thực trạng quy định cùng công tác thi hành theo Luật Đất đai năm 2013 dưới góc độ quyền tài sản.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện lý luận và thực tiễn pháp lý CMĐSDĐNN ở Việt Nam, bao gồm các quy định pháp luật hiện hành, thực tiễn áp dụng, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực thi hành. Luận án tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định khung và hoàn thiện cơ sở lý luận về CMĐSDĐNN và pháp luật CMĐSDĐNN.
- Phân tích, chỉ ra các bất cập và nguyên nhân trong thực tiễn pháp lý CMĐSDĐNN ở Việt Nam.
- Xây dựng luận chứng về sự cần thiết hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN.
- Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện nội dung và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CMĐSDĐNN tại Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập theo văn bản gồm:
- Câu hỏi nghiên cứu chung: Cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN ở Việt Nam là gì? Pháp luật Việt Nam hiện hành có được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở lý luận đó hay không?
- Giả thuyết nghiên cứu chung: Hiện nay tại Việt Nam chưa xác định được rõ ràng và đầy đủ cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN nên nội dung pháp luật hiện hành về CMĐSDĐNN chưa hoàn toàn phù hợp, việc điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực này chưa đạt hiệu quả cao.
- Câu hỏi và giả thuyết cho từng phần:
- Phần lý luận: Câu hỏi đặt ra là cơ sở lý luận CMĐSDĐNN là gì; quyền sở hữu đất đai và quyền tài sản đối với quyền sử dụng đất (QSDĐ) ảnh hưởng thế nào đến lý luận CMĐSDĐNN; nội dung lý luận pháp luật cần những gì để xây dựng khung thực định. Giả thuyết tương ứng là Việt Nam chưa làm rõ mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền tài sản đối với QSDĐ để hoàn thiện lý luận CMĐSDĐNN.
- Phần thực trạng: Câu hỏi tập trung vào những bất cập chủ yếu của pháp luật thực định, hiệu quả áp dụng và nguyên nhân. Giả thuyết là pháp luật thực định còn bất cập và hiệu quả áp dụng chưa cao do thiếu nền tảng lý luận đồng bộ.
- Phần hoàn thiện: Câu hỏi xác định sự cần thiết, định hướng, nội dung và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng. Giả thuyết là việc hoàn thiện cần hướng tới tính đồng bộ trên nền tảng lý luận quyền sở hữu toàn dân và quyền tài sản đối với QSDĐ.
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề pháp lý về CMĐSDĐNN gồm các quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam hiện nay cùng các vấn đề pháp lý liên quan.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm các học thuyết pháp lý, văn bản pháp luật thực định tại Việt Nam (trọng tâm là Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn), các vụ việc, tình huống thực tế thi hành pháp luật. Luận án không bao hàm vấn đề pháp lý về hậu quả và biện pháp khắc phục hậu quả khi có hành vi vi phạm pháp luật CMĐSDĐNN, đồng thời không bao hàm nội dung giải quyết khiếu nại trong trường hợp CMĐSDĐNN. Pháp luật trước đây của Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Ấn Độ) được sử dụng để so sánh, đối chiếu và luận chứng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả tiếp cận dựa trên 2 tiền đề phương pháp luận:
- Tiền đề thứ nhất: Pháp luật CMĐSDĐNN có điểm tương đồng giữa các quốc gia do cùng được xây dựng trên quan điểm đất đai là tài sản đặc biệt.
- Tiền đề thứ hai: Pháp luật CMĐSDĐNN ở mỗi nước được thiết kế phù hợp với hệ thống pháp luật đặc thù, thể chế chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội của nước đó.
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
1. Nhóm nghiên cứu về cơ sở lý luận và tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN:
- Tác giả Phạm Thu Thủy, Nguyễn Bá Năng, Trịnh Minh Đức, Nguyễn Quốc Hùng luận giải tính tất yếu của CMĐSDĐ phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế.
- Tác giả Nguyễn Công Thắng đưa ra khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là việc thay đổi mục đích theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt bằng quyết định hành chính (khi phải xin phép) theo yêu cầu của người sử dụng đất.
- Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) cung cấp dữ liệu quá trình đô thị hóa tại Việt Nam (dân số đô thị tăng từ 13 triệu năm 1985 lên 30 triệu năm 2015, dự báo đạt 50 triệu người vào khoảng năm 2025-2026), nghiên cứu tại 30 quốc gia giai đoạn 1995-2009 và thực trạng tại Hoa Kỳ về suy giảm đất nông nghiệp do đô thị hóa.
- Tác giả Trần Quốc Toản, Lê Cao Đoàn, Nguyễn Đình Bồng, Hoàng Thị Thái Hòa, Đỗ Đình Thục, Nguyễn Đức Minh phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp xuất phát từ thay đổi cơ cấu bữa ăn của người dân (giảm tiêu thụ gạo, tăng tỷ trọng thịt, sữa, rau quả, thủy sản). Tác giả Nguyễn Đình Bồng chỉ ra rằng 65% diện tích đất trồng lúa giảm giai đoạn 2001-2010 tại Việt Nam là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Tác giả An Như Hải tiếp cận dưới góc độ hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể, phân bổ nguồn lực tối ưu và phát triển bền vững.
- Tác giả Robin Dean và Tobias Damm-Luhr chỉ ra chính sách an toàn lương thực trung tâm của Trung Quốc trong việc kiểm soát chuyển đổi đất nông nghiệp.
2. Nhóm nghiên cứu về thực tiễn pháp lý và quy hoạch:
- Tác giả Lê Thị Phúc, Hà Minh Hòa, Trần Thị Cúc khẳng định vai trò điều phối của quy hoạch sử dụng đất nhưng chỉ ra hạn chế: quy hoạch thiếu đồng bộ, thiếu khả thi, thiếu công khai, minh bạch và chưa lấy ý kiến nhân dân.
- Tác giả Nguyễn Bá Năng, Trịnh Minh Đức, Bùi Thị Chín, Hoàng Trung Thông, Bùi Diệu Ly phân tích các quy định của Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP về điều kiện, trình tự, thủ tục và làm rõ nội hàm "lợi ích công cộng".
- Tác giả Dương Thị Thanh Thủy phân tích việc người dân lách luật chuyển mục đích 2 lần không xin phép do mức thu tiền sử dụng đất cao, đồng thời chỉ trích việc Bộ Tài nguyên và Môi trường đơn phương lập quy hoạch thiếu tích hợp ngành.
- Tác giả Nguyễn Quốc Thái, Nguyễn Tấn Phát chỉ rõ tình trạng lợi ích cục bộ, quy hoạch treo, tham nhũng và đất nông nghiệp sau chuyển mục đích bị bỏ hoang.
- Nghiên cứu pháp luật quốc tế: Tác giả Nguyễn Đình Bồng, Phùng Văn Dũng, Đặng Kim Sơn nghiên cứu chính sách "tổng lượng bất biến" bảo vệ 120 triệu ha đất canh tác, quy định diện tích đất canh tác cơ bản không thấp hơn 80% và cơ chế "trưng thu" của Trung Quốc; báo cáo của OECD về phân vùng 3 loại đất tại Nhật Bản; báo cáo của WB về cơ chế phân khu và chuyển nhượng quyền phát triển tại Hoa Kỳ.
3. Nhóm nghiên cứu về định hướng và giải pháp:
- Tác giả Trần Thị Minh Châu đề xuất hoàn thiện quy hoạch tổng thể, thu thuế chênh lệch giá trị gia tăng sau chuyển mục đích hoặc áp dụng đấu thầu phân chia lại lợi ích cho nông dân.
- Báo cáo của WB và tác giả Trần Quốc Toản, Phạm Thu Thủy khuyến nghị nguyên tắc đồng thuận, hạn chế tối đa thu hồi đất nông nghiệp tại các vùng đồng bằng màu mỡ và tăng cường tính linh hoạt trong chuyển đổi cây trồng.
| Nhóm tác giả / Tổ chức |
Nội dung nghiên cứu chính |
Giá trị kế thừa / Điểm hạn chế |
| Phạm Thu Thủy, Nguyễn Quốc Hùng, An Như Hải |
Cơ sở lý luận về tính tất yếu của CMĐSDĐ phục vụ CNH, ĐTH và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể. |
Kế thừa lý luận về sự cần thiết; hạn chế là tiếp cận thiên về chính sách kinh tế hơn là quy phạm pháp luật. |
| Nguyễn Bá Năng, Trịnh Minh Đức, Bùi Thị Chín, Hoàng Trung Thông |
Hệ thống hóa quy định pháp luật thực định theo Luật Đất đai năm 2003 (thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ tài chính). |
Kế thừa khung phân loại thủ tục; hạn chế là chủ yếu liệt kê quy định cũ, thiếu phân tích đánh giá sâu. |
| Lê Thị Phúc, Trần Thị Cúc, Dương Thị Thanh Thủy, Nguyễn Tấn Phát |
Thực trạng quy hoạch sử dụng đất, hiện tượng phá vỡ quy hoạch, quy hoạch treo, lách luật CMĐSDĐ. |
Kế thừa các phát hiện về hạn chế của công tác quy hoạch; cần cập nhật theo bối cảnh Luật Đất đai năm 2013. |
| Ngân hàng Thế giới (WB), OECD, Nguyễn Đình Bồng, Phùng Văn Dũng |
Kinh nghiệm pháp luật quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ) về chỉ tiêu đất canh tác, phân vùng và kiểm soát đô thị hóa. |
Kế thừa toàn bộ bài học kinh nghiệm quốc tế để đối chiếu, so sánh với pháp luật Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chuyên sâu về pháp luật CMĐSDĐNN dưới góc độ luật học; phân tích toàn diện thực trạng pháp luật thực định và thi hành pháp luật theo Luật Đất đai năm 2013; luận giải bản chất "tài sản mới" của đất sau khi chuyển mục đích; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về cả lập pháp và tổ chức thực thi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được xây dựng dựa trên 5 cơ sở lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về quyền sở hữu tài sản và quyền tài sản: Sử dụng để xác định bản chất pháp lý của QSDĐ tại Việt Nam, làm rõ việc xem xét QSDĐ như một quyền tài sản đặc biệt trong mối quan hệ với quyền quyết định chuyển mục đích của người sử dụng đất.
- Lý thuyết về quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên và tài sản đất đai: Làm cơ sở cho việc xác định yêu cầu bảo vệ đất nông nghiệp, tránh lãng phí nguồn lực đất đai trong quá trình phát triển.
- Lý thuyết về dân chủ và tự do ý chí: Làm nền tảng để xác định quyền quyết định, sự tham gia của người sử dụng đất trong quy hoạch và thủ tục chuyển mục đích.
- Lý thuyết về đại diện chủ sở hữu và quản lý hành chính nhà nước đối với tài nguyên, tài sản đặc biệt: Làm cơ sở phân định quyền năng của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân và cơ quan quản lý hành chính trong việc cho phép, kiểm soát CMĐSDĐNN.
- Lý thuyết về cung cầu của thị trường: Làm cơ sở xác định nhu cầu khách quan và cơ chế vận hành của thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp và đất sau chuyển mục đích.
Phương pháp tiếp cận dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm toàn diện, lịch sử và cụ thể. Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội chung và phương pháp chuyên ngành luật học:
- Phương pháp lịch sử: Phân tích quá trình phát triển của pháp luật đất đai qua các thời kỳ (Hiến pháp năm 1980, Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 đến 2013) nhằm chỉ ra khuynh hướng vận động của pháp luật CMĐSDĐNN.
- Phương pháp phân tích quy phạm: Nghiên cứu chi tiết các điều luật thực định trong Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn để phát hiện khoảng trống và mâu thuẫn pháp lý.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu pháp luật Việt Nam với quy định của Trung Quốc (chính sách tổng lượng bất biến, đất canh tác cơ bản), Nhật Bản (phân vùng đất đai), Hoa Kỳ (phân khu và chuyển giao quyền phát triển), Ấn Độ và Lào để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích tình huống, phân tích vụ việc: Mổ xẻ các trường hợp vi phạm, lách luật, dự án treo trên thực tế để rút ra bài học thực tiễn.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, mô tả: Sử dụng để phân tích dữ liệu biến động diện tích đất, cơ cấu cây trồng và thực trạng đô thị hóa.
Nguồn tư liệu, dữ liệu thực chứng gồm:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ (Hiến pháp năm 1980, các Luật Đất đai năm 1987, 2003, 2013 và hệ thống nghị định, thông tư);
- Văn bản pháp luật nước ngoài (Luật Quản lý hành chính về đất đai Trung Quốc năm 1999, Luật Cấm chuyển đổi ĐNN năm 2010 của bang Jammu và Kashmir - Ấn Độ, Luật Đất đai của Lào, các đạo luật của Hoa Kỳ và Nhật Bản);
- Dữ liệu, báo cáo thống kê từ Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý Đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án
Chương 1 làm rõ 2 tiền đề đánh giá tổng quan, phân tích thành tựu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung (cơ sở lý luận, thực tiễn pháp lý, định hướng hoàn thiện). Tác giả tổng hợp các dữ liệu thực chứng quốc tế và trong nước:
- Theo FAO, năm 2011 đất nông nghiệp chiếm 38,4% diện tích đất thế giới (đồng cỏ vĩnh viễn chiếm 68,4%, đất canh tác chiếm 28,4%);
- Giai đoạn 2008-2012 tại Hoa Kỳ có 7,34 triệu mẫu Anh chuyển sang nông nghiệp và 4,36 triệu mẫu Anh chuyển từ đất nông nghiệp sang mục đích khác;
- Tại Châu Âu giai đoạn 2000-2010, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 4.623.394 ha xuống 4.560.095 ha;
- Tại Trung Quốc giai đoạn 1987-2000, khoảng 10 triệu ha đất canh tác chuyển sang phát triển đô thị (74% đất phi nông nghiệp hình thành từ đất nông nghiệp);
- Tại Ấn Độ giai đoạn 1955-1985, khoảng 1,5 triệu ha đất nông nghiệp chuyển sang đô thị;
- Tại Hàn Quốc, mỗi năm mất khoảng 20.000 ha đất nông nghiệp;
- Tại Nhật Bản giai đoạn 1970-1989, 29% diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng các loại cây khác.
Chương này cũng xác định những nội dung kế thừa, các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, thiết lập hệ thống câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu và 5 cơ sở lý thuyết nền tảng làm tiền đề cho các chương tiếp theo.
Chương 2. Lý luận chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và lý luận pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc lý luận:
- Bản chất mục đích sử dụng đất (MĐSDĐ): Là ý chí của Nhà nước quyết định công năng sử dụng đất thông qua QH, KHSDĐ; là căn cứ phân loại đất và xác định hành vi khai thác đất hợp pháp của chủ sử dụng.
- Khái niệm CMĐSDĐ: Là sự thay đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Khái niệm và đặc điểm ĐNN: ĐNN là nhóm đất do Nhà nước quyết định thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở để chủ đất khai thác hợp pháp công dụng vào trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, làm muối... Giá trị sử dụng của ĐNN phụ thuộc trực tiếp vào độ phì nhiêu tự nhiên và nhân tạo (tầng đất mặt, độ pH); ĐNN là tư liệu sản xuất trực tiếp không thể thay thế.
- Hai hình thức CMĐSDĐNN:
- CMĐSD trong nội bộ nhóm ĐNN: Không làm giảm tổng quỹ đất nông nghiệp, phản ánh sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi (ví dụ: chuyển đất trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm, trồng rừng).
- CMĐSD từ ĐNN sang đất phi nông nghiệp: Làm suy giảm quỹ đất nông nghiệp, tạo quỹ đất cho đô thị, công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng.
- Bốn nguyên tắc CMĐSDĐNN: (1) Coi CMĐSDĐNN là quá trình tất yếu khách quan; (2) Nhà nước quản lý và pháp luật điều chỉnh chặt chẽ; (3) Bảo đảm quyền quyết định của chủ thể, bảo hộ hành vi hợp pháp, điều tiết chênh lệch địa tô; (4) Phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa và đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
- Lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN: Luận giải khái niệm, đặc điểm, cơ sở xây dựng, vai trò, các yếu tố chi phối, nguyên tắc điều chỉnh và yêu cầu đối với hệ thống pháp luật; đặc biệt luận giải bản chất hình thành "tài sản mới" đối với thửa đất sau khi được cho phép chuyển mục đích sử dụng.
Chương 3. Thực trạng pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 phân tích hệ thống quy định của Luật Đất đai năm 2013 và thực tiễn áp dụng qua các nội dung:
- Chủ thể: Phân định rõ thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích của UBND cấp tỉnh (đối với tổ chức) và UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân); chỉ ra sự thiếu hụt quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài chính.
- Quy hoạch sử dụng đất: Đánh giá quy hoạch là căn cứ pháp lý quan trọng nhất nhưng bộc lộ nhiều bất cập như thiếu tính khả thi, chất lượng dự báo thấp, thiếu đồng bộ giữa quy hoạch đất đai với quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành; tình trạng điều chỉnh quy hoạch tùy tiện phục vụ lợi ích cục bộ.
- Căn cứ và điều kiện: Phân tích căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; các điều kiện chuyển mục đích đối với dự án đầu tư (năng lực tài chính, ký quỹ, không vi phạm pháp luật đất đai) và điều kiện nghiêm ngặt khi chuyển đổi đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh).
- Trình tự, thủ tục: So sánh giữa trường hợp không phải xin phép (chỉ đăng ký biến động) và trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ ra thủ tục hành chính còn rườm rà, thời gian xử lý thực tế kéo dài so với luật định.
- Chế độ sử dụng đất, quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ tài chính: Phân tích phương pháp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích; cơ chế nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang phi nông nghiệp; sự chênh lệch lớn giữa bảng giá đất nhà nước và giá thị trường dẫn đến thất thu ngân sách và tranh chấp.
- Vi phạm và xử lý vi phạm: Đánh giá quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; chỉ ra chế tài xử phạt còn nhẹ so với khoản siêu lợi nhuận thu được từ việc tự ý chuyển mục đích phân lô bán nền, biện pháp khắc phục hậu quả (khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất) thiếu tính khả thi trong thực tiễn.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Chương 4 xác lập 5 định hướng hoàn thiện:
- Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng về đổi mới chính sách, pháp luật đất đai.
- Hoàn thiện trên nền tảng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai kết hợp công nhận QSDĐ là quyền tài sản đặc biệt.
- Hoạch định chuyển mục đích gắn liền với bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai và minh bạch.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Đất đai với Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Quản lý thuế.
- Tăng cường pháp chế và kỷ cương trong công tác tổ chức thi hành pháp luật.
Đồng thời, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm 1 (Hoạch định quy hoạch): Đổi mới phương pháp lập QH, KHSDĐ theo hướng tích hợp; nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu chuyển đổi; bảo đảm quy trình tham vấn cộng đồng thực chất; công khai quy hoạch trên nền tảng kỹ thuật số.
- Nhóm 2 (Chủ thể và cơ chế phối hợp): Rà soát, phân định rõ thẩm quyền cho phép chuyển mục đích; thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng ngừa tham nhũng; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan hành chính.
- Nhóm 3 (Trình tự, thủ tục, điều kiện): Đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng cơ chế một cửa liên thông; cụ thể hóa tiêu chí thẩm định điều kiện chuyển mục đích; quy định rõ ràng các trường hợp chuyển đổi nội bộ nhóm đất nông nghiệp không cần xin phép nhưng phải đăng ký kiểm soát.
- Nhóm 4 (Chế độ sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính): Hoàn thiện phương pháp định giá đất sát với giá trị thị trường để xác định chính xác tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích; xây dựng cơ chế điều tiết địa tô chênh lệch, bảo đảm chia sẻ lợi ích công bằng giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người mất đất nông nghiệp.
- Nhóm 5 (Xử lý vi phạm): Tăng mức chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi đất trái phép; quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu chính quyền địa phương khi để xảy ra sai phạm; hoàn thiện quy trình cưỡng chế, khôi phục tình trạng đất ban đầu.
- Nhóm 6 (Tổ chức thực thi): Tăng cường năng lực cán bộ địa chính cơ sở; ứng dụng hệ thống thông tin đất đai quốc gia (LIS); đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát xã hội đối với các dự án chuyển đổi đất nông nghiệp quy mô lớn.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 4 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
- Về tổng quan nghiên cứu: Khái quát toàn diện tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến pháp luật CMĐSDĐNN, xác định rõ khoảng trống khoa học trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các kết quả đi trước.
- Về lý luận: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận chuyên sâu về CMĐSDĐNN và pháp luật CMĐSDĐNN (khái niệm, đặc điểm, phân loại, nguyên tắc, các yếu tố chi phối, yêu cầu điều chỉnh); đặc biệt là luận giải bản chất QSDĐ dưới góc độ quyền tài sản và làm rõ khái niệm "tài sản mới" hình thành sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
- Về thực tiễn pháp lý: Đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng pháp luật thực định Việt Nam theo Luật Đất đai năm 2013; chỉ rõ các điểm nghẽn, mâu thuẫn trong các quy định về quy hoạch, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục hành chính, định giá đất và xử lý vi phạm.
- Về giải pháp: Xây dựng hệ thống 5 định hướng mang tính nền tảng và 6 nhóm giải pháp lập pháp, tổ chức thực thi đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CMĐSDĐNN tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình được xác định theo giới hạn phạm vi nghiên cứu mà tác giả đã công bố:
- Luận án không đi sâu giải quyết các vấn đề pháp lý về hậu quả và biện pháp khắc phục hậu quả khi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật CMĐSDĐNN;
- Không nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp phát sinh trong trường hợp CMĐSDĐNN.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở là:
- Nghiên cứu cơ chế tài phán, tố tụng hành chính và các phương thức giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh từ hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất;
- Nghiên cứu sâu về chế tài dân sự, hình sự và cơ chế bồi thường thiệt hại sinh thái, phục hồi đất đai khi có hành vi hủy hoại, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trái pháp luật.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật (Luật Kinh tế, Luật Đất đai): Nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo về khung lý thuyết quyền tài sản đối với quyền sử dụng đất và phương pháp luận phân tích quy phạm pháp luật đất đai.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu luật học: Sử dụng trong giảng dạy học phần Luật Đất đai, chuyên đề chuyển mục đích sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai.
- Cơ quan xây dựng chính sách, lập pháp (Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Tham khảo luận cứ khoa học để sửa đổi, hoàn thiện Luật Đất đai và các văn bản dưới luật liên quan đến quy hoạch, định giá đất và kiểm soát chuyển đổi đất lúa.
- Cơ quan thực thi pháp luật (UBND và Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương): Tham khảo đánh giá thực trạng để chuẩn hóa quy trình thẩm định, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và xử lý vi phạm hành chính.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống lý luận tại Chương 2 (phân tích bản chất quyền tài sản và hai hình thức chuyển mục đích) và hệ thống giải pháp tài chính đất đai tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp như thế nào dưới góc độ pháp lý?
Dưới góc độ pháp lý, luận án định nghĩa: Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là sự thay đổi mục đích sử dụng của đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hai hình thức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp cơ bản được luận án phân loại là gì?
Luận án phân loại thành hai hình thức: (1) Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp này sang mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác (chuyển đổi trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp, không làm giảm diện tích đất nông nghiệp); (2) Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (làm giảm diện tích đất nông nghiệp, tạo quỹ đất cho đô thị, công nghiệp, dịch vụ).
3. Luận án sử dụng những cơ sở lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu đề tài?
Luận án dựa trên 5 cơ sở lý thuyết: (1) Lý thuyết về quyền sở hữu tài sản và quyền tài sản; (2) Lý thuyết về quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên và tài sản đất đai; (3) Lý thuyết về dân chủ và tự do ý chí; (4) Lý thuyết về đại diện chủ sở hữu và quản lý hành chính nhà nước đối với tài sản đặc biệt; (5) Lý thuyết về cung cầu của thị trường.
4. Luận án chỉ ra những bất cập nổi bật nào trong thực tiễn pháp lý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam?
Các bất cập nổi bật gồm: chất lượng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa cao, thiếu tính dự báo và đồng bộ; hiện tượng chuyển mục đích trái quy hoạch diễn ra ồ ạt; người dân lợi dụng kẽ hở lách luật tự ý chuyển đổi mục đích không xin phép; quy hoạch treo gây lãng phí đất nông nghiệp trong khi nông dân thiếu đất sản xuất; mức xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu lực thi hành?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy định về hoạch định quy hoạch; (2) Hoàn thiện quy định về chủ thể, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; (3) Hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển mục đích; (4) Hoàn thiện quy định về chế độ sử dụng đất, quyền, nghĩa vụ và nghĩa vụ tài chính; (5) Hoàn thiện quy định về vi phạm và xử lý vi phạm; (6) Nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Tuần là công trình nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013. Luận án đã hoàn thiện khung lý luận về quyền sử dụng đất như một quyền tài sản đặc biệt và luận giải bản chất kinh tế - pháp lý của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Công trình cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng quy định thực định, chỉ rõ nguyên nhân của các bất cập trong công tác quy hoạch, thủ tục và xử lý vi phạm. Hệ thống 5 định hướng và 6 nhóm giải pháp mà luận án đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai và nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên đất tại Việt Nam.