Luận án tiến sĩ luật học về pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.3. Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa và những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án

1.4. Phân loại nội dung nghiên cứu của đề tài luận án

1.5. Các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.1. Lý luận chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.2. Khái niệm, đặc điểm của quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất

2.3. Khái niệm, đặc điểm của đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất

2.4. Chủ thể, hình thức và nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.5. Sự cần thiết chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.6. Hậu quả và ý nghĩa của chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.7. Lý luận pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.8. Cơ sở xây dựng pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.9. Nội dung của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.10. Vai trò của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.11. Các yếu tố chi phối pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.12. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật đối với chuyển mục đích sử dụng đất

2.13. Yêu cầu đối với pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng pháp luật về chủ thể tham gia quan hệ chuyển mục đích sử dụng đất

3.2. Các quy định về cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền

3.3. Các quy định về người sử dụng đất

3.4. Thực trạng pháp luật về quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.5. Thực trạng pháp luật về căn cứ, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.6. Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.7. Thực trạng pháp luật về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.8. Thực trạng pháp luật về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.8.1. Các quy định chung về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

3.8.2. Các quy định cụ thể về vi phạm và hình thức xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

4.1. Định hướng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

4.2. Hoàn thiện pháp luật trên cơ sở quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc

4.3. Hoàn thiện pháp luật trên nền tảng sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền tài sản quyền sử dụng đất với tính chất là tài sản đặc biệt

4.4. Hoàn thiện pháp luật về hoạch định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp gắn với bảo đảm dân chủ, công bằng và minh bạch

4.5. Hoàn thiện theo hướng thống nhất, đồng bộ trong pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.6. Tăng cường pháp chế trong công tác thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7. Các nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về hoạch định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chủ thể, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chuyển mục đích sử dụng đất

4.7.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

4.7.6. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Luận án tiến sĩ luật học về pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam đã chỉ ra rằng đất đai là tài sản đặc biệt, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào các quy định pháp luật hiện hành mà còn phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này. Các tác giả đã chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều thành tựu trong việc xây dựng khung pháp lý cho chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần được giải quyết. Đặc biệt, việc áp dụng pháp luật còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng vi phạm và xử lý vi phạm chưa hiệu quả. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này.

1.1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

Tiền đề đầu tiên trong việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu là nhận thức rằng đất đai là tài sản đặc biệt. Điều này dẫn đến việc pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp cần được xây dựng trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất. Tiền đề thứ hai nhấn mạnh rằng mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng, do đó, việc áp dụng các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất cần phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội của từng quốc gia. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, việc kế thừa và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế là cần thiết để hoàn thiện pháp luật tại Việt Nam.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ sở lý luận

Các công trình nghiên cứu trong nước đã chỉ ra rằng việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Nhiều tác giả đã phân tích các khía cạnh lý luận liên quan đến quyền sử dụng đất và các nguyên tắc pháp lý trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều quy định pháp luật, nhưng thực tiễn áp dụng vẫn còn nhiều bất cập, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này.

II. Lý luận về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Chương này tập trung vào việc phân tích các khái niệm và đặc điểm của quyền sử dụng đấtchuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn là yếu tố quyết định trong sản xuất nông nghiệp. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác như xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ là cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc này cần được thực hiện theo các nguyên tắc nhất định để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và bảo vệ môi trường. Luận án đã chỉ ra rằng, việc xây dựng khung pháp lý cho chuyển mục đích sử dụng đất cần phải đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hợp lý.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của cá nhân, tổ chức trong việc sử dụng và khai thác tài nguyên đất đai. Đặc điểm của quyền này bao gồm tính pháp lý, tính ổn định và tính chuyển nhượng. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là cần thiết để áp dụng đúng quy định pháp luật trong việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Luận án đã phân tích sâu về các khía cạnh này, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất.

2.2. Nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc như: bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quy trình chuyển đổi. Luận án đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các nguyên tắc này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người dân mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Các quy định pháp luật hiện hành cần được xem xét và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

III. Thực trạng pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam. Mặc dù đã có nhiều quy định pháp luật được ban hành, nhưng thực tiễn áp dụng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các quy định về căn cứ, điều kiện và trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất chưa thực sự phù hợp với thực tiễn. Nhiều trường hợp vi phạm pháp luật trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra phổ biến, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước. Luận án đã chỉ ra rằng, cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này.

3.1. Thực trạng quy định pháp luật

Các quy định pháp luật hiện hành về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đã được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định này trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều quy định chưa rõ ràng, dẫn đến việc hiểu và thực hiện không đồng nhất giữa các cơ quan chức năng và người dân. Luận án đã phân tích các quy định cụ thể và chỉ ra những điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật.

3.2. Thực trạng áp dụng pháp luật

Thực trạng áp dụng pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp cho thấy nhiều bất cập trong việc thực hiện các quy định pháp luật. Nhiều trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra mà không tuân thủ đúng quy trình, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật. Luận án đã chỉ ra rằng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý và giám sát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả.

IV. Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Chương này đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, cần có sự đồng bộ trong các quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quy trình chuyển đổi. Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể như hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, tăng cường công tác quản lý nhà nước và nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất.

4.1. Hoàn thiện quy định pháp luật

Cần hoàn thiện các quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn. Các quy định cần rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện để người dân có thể áp dụng một cách hiệu quả. Luận án đã đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện khung pháp lý trong lĩnh vực này.

4.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước

Cần tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả. Các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật. Luận án đã chỉ ra rằng, việc nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý đất đai cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện tình hình này.

06/02/2025
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án. Trong chương này, luận án phân tích, bình luận, đánh giá những thành công của các công trình khoa học nghiên cứu trước đó về pháp luật CMĐSDĐNN và các nghiên cứu liên quan đến nội dung này thuộc các ngành khoa học khác để kế thừa, đồng thời chỉ ra những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật CMĐSDĐNN còn chưa được nghiên cứu day đủ dé luận án nghiên cứu tiếp. Lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMDSDDNN.

Chương này gồm lý luận cơ bản về hai nội dung là CMĐSDĐNN và pháp luật CMĐSDĐNN. Đây là chương quan trọng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu các nội dung trong chương 3 và đưa ra những định hướng, giải pháp trong chương 4 của luận án. Thực trạng pháp luật CMDSDDNN ở Việt Nam. Day là chương phân tích toàn bộ nội dung pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN và đưa ra những đánh giá, nhận định về những ưu điểm cũng như chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của chúng trong thực tiễn pháp lý lĩnh vực CMĐSDĐNN.

Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNNở Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 2 và chương 3, luận án nêu định hướng và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU PHAP LUAT CHUYEN MỤC ĐÍCH SỬ DUNG DAT NÔNG NGHIỆP 1. Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 1.

Tiền đề thứ nhất Các nước trên thế giới có nhận thức chung rằng, đất đai là tài sản đặc biệt. Do vậy dù ghi nhận các hình thức sở hữu đối với đất đai khác nhau, song các nước đều chung quan điểm công nhận hình thức sở hữu đất đai. Một số số quốc gia còn công nhận QSDĐ là quyền tài sản, nó cũng trở thành tài sản đặc biệt. Vậy đánh giá tổng quan nghiên cứu phải xuất phát từ tiền đề thứ nhất là: Pháp luật CMĐSDĐNN có điểm tương đồng do được xây dựng trên quan điểm đất dai là tài sản đặc biệt.

Tiền dé này dẫn đến tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án chỉ tập trung xem xét, đánh giá đối với các công trình đã công bố về CMĐSDĐNN tại một số nước tiêu biéu. Tiền đề thứ hai Mỗi quốc gia có một hệ thống pháp luật riêng, có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và lịch sử riêng. Khi đất đai được coi là tài sản quý báu của mỗi quốc gia thì thậm chí nội dung pháp lý liên quan đến đất đai còn chịu ảnh hưởng bởi cả điều kiện, thê chế chính trị của mỗi nước. Do vậy, việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu phải xuất phát từ tiền đề thứ hai là: Pháp luật CMPDSDPNN ở nước nào thì được thiết kế phù hop với hệ thông pháp luật đặc thù và với hoàn cảnh của nước đó.

Tiền đề này dẫn đến tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án chỉ tập trung xem xét, đánh giá đối với các công trình đã công bố về CMĐSDĐNN ở một số nước cần nghiên cứu để tìm ra các thành tựu có khả năng áp dụng, phù hợp với hệ thống pháp luật, với điều kiện của Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật từ các đánh gia đó. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đề cập tới tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN đã chỉ ra rằng, trước tiên đó là yêu cầu sử dụng đất cho công nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Theo tác giả Phạm Thu Thủy thì để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Việt Nam cần đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.

do vậy việc chuyền một phần DNN sang sử dụng vào mục đích khác là điều không tránh khỏi. Trong công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Năng và tác giả Trịnh Minh Đức cũng đưa ra kết quả tương tự về tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN. Ngoài ra, phù hợp với tên gọi của công trình nghiên cứu của mình, Nguyễn Bá Năng và Trịnh Minh Đức còn nêu ra mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, đô thị hóa với CMĐSDĐ. Đây cũng là kết quả mà tác giả Nguyễn Quốc Hùng nêu trong công trình của mình.

Tác giả này cho răng, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa dẫn đến đất là yếu tố cầu của nhiều nhu cầu như: xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội [43, tr. Tác giả Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh, với chủ trương đây mạnh công nghiệp hóa, nhu cầu sử dụng đất xây dựng giao thông, thủy lợi, đất xây dựng nhà ở, trường học, các công trình văn hóa đặc biệt là đất xây dựng các nhà máy, cửa hàng, công sở,. Do đó tat yêu phải chuyền dat trồng trọt phục vụ yêu cầu mới [43, tr. Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Thắng có một phần nội dung phù hợp với lĩnh vực CMĐSDĐNN.

Do vậy, tác giả này đã dầy công nghiên cứu và dành một phan đáng ké trong công trình của mình để trình bày cơ sở lý luận của công tác CMĐSDĐNN. Tác giả Nguyễn Công Thắng đưa ra khái niệm CMĐSDĐNN là: “chuyên đổi MĐSDĐNN là thay đổi MĐSDĐ theo QHSDĐ, được duyệt bằng quyết định hành chính (trong trường hợp phải xin phép) khi người sử dụng đất có yêu cầu” [81, tr. Trên cơ sở đó, tác giả này làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận trong phần nghiên cứu về sự cần thiết CMĐSDĐNN. Theo tác gia Nguyễn Công Thắng, sự tác động của các nhân tố công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển kinh tế của CP dẫn đến yêu cầu CMĐSDĐNN [81, tr.

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới thì quá trình đô thị hóa của Việt Nam vẫn tiếp diễn. Trong giai đoạn giữa thập kỷ 1980 đến 2015 dân số đô thị Việt Nam tăng từ 13 triệu lên 30 triệu người, chiếm 1/3 dân số. Sau một thập kỷ nữa Việt Nam sẽ có 50 triệu dân sống tại khu vực đô thị, chiếm 1/2 dân số [61, tr. 46] nên vẫn yêu cầu phải chuyên một diện tích DNN nhất định sang phát triển đô thị.

Số liệu tại 30 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 1995-2009 cho thấy, một loạt các hiện tượng có liên quan đến sự suy giảm DNN, trong đó có sự gia tăng kích thước của khu vực đô thị và mạng lưới giao thông. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Dinh Hoàn chỉ ra rằng, tại Trung Quốc những năm qua có sự chuyên đổi một lượng ĐNN không 16 sang mục dich nhà ở, công nghiệp, thương mại, ha tầng và công vụ dẫn đến hiện tượng mat DNN nhanh chóng [41, tr. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới thì điều này tương tự xảy ra tại Hoa Kỳ khi những khu vực DNN tốt nhất có khả năng bị mất cao nhất vì việc phát triển đô thị thông thường được tiễn hành gần khu vực DNN giàu tiềm năng sản xuất nhất [108, tr. Nghiên cứu của Trần Quốc Toản chỉ ra rằng, sự thay đổi MDSDD gan với thay đối cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một quá trình khách quan và cũng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng dat [85, tr.

Kết quả tương tự được Lê Cao Doan chỉ ra trong nghiên cứu của mình là: việc chuyên đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng. Trường hợp này diễn ra gan với chuyền đổi cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp ở các nước. Tại Việt Nam, điều này kéo theo sự chuyên biến lớn trong cơ cau nông nghiệp: chăn nuôi, thuỷ sản, cây công nghiệp, cây ăn quả đã tách khỏi ngành trồng lúa và trở thành ngành sản xuất chính, làm cho nông nghiệp không còn là nông nghiệp độc canh lúa nước [30, tr. Và theo tác giả Nguyễn Quốc Hùng thì việc thu hồi và CMĐSDĐ là nhằm phát trién công nghiệp, chuyên đổi cơ cau kinh tế theo hướng hiệu quả hơn [43, tr.

Thay đổi cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp cũng là yêu cầu khách quan đối với việc chuyển DNN này sang DNN khác tại hầu hết các nước trên thế giới. Nghiên cứu của tô chức Hop tác và Phát triển kinh tế tại Nhật Ban cho thấy, cũng trong những năm 1960 đến năm 2005, trong khi diện tích trồng lúa và ngũ cốc giảm thì diện tích trồng rau và hoa tăng lên. Điều này cho thấy cơ cau ngành nông nghiệp tại Nhật Bản cũng thay đôi, phù hợp với yêu cầu của xã hội đối với các lợi ích tạo ra từ đất [102, tr. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Dinh Bong cũng cho kết quả tương tự là, tại Việt Nam trong tổng số diện tích DTL giảm trong giai đoạn 2001 — 2010 có khoảng 65% do chuyên đổi cơ cấu cây trồng [14, tr.

Nguyên nhân dan đến sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất lại được các nghiên cứu chỉ rõ đó là sự thay đối của nhu cầu cuộc sống người dân. Tác giả Hoàng Thị Thái Hòa, Đỗ Đình Thục chỉ ra rằng, lúa gạo vốn cung cấp khoảng 60% năng lượng trong khẩu phần ăn của người dân Việt Nam [40, tr. 32] nhưng nghiên cứu của Nguyễn Đức Minh cho thấy, cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam có sự thay đối theo hướng năng lượng gạo sẽ giảm thay vào đó tỷ trọng rau, quả, thịt, sữa, cá sẽ tăng lên [24, tr. Đây cũng là kết quả phù hợp với nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới về Việt Nam đó là, tiêu dùng thực phẩm sẽ thay đổi theo hướng, giảm tiêu thụ gạo tăng tiêu thụ thịt, hoa quả, rau và thực phẩm chế biến sẵn khi thu nhập tăng và đô thị tiếp diễn [61, tr.

Từ xưa đến nay gạo vẫn là lương thực chủ yếu của người Việt Nam. Cho đến năm 1996, gạo vẫn là nguồn cung cấp 70% năng lượng tiêu thụ. Chỉ có một số địa phương miền núi coi một số cây lương thực khác như ngô, sắn là cây lương thực chính. Tính bình quân cả nước, lượng tiêu thụ gạo theo đầu người hàng năm đã tăng từ 109 kg (năm 1990) lên trên 150 kg vào giữa những năm 2000 cùng với mức tăng sản xuất và thu nhập hộ ở mức ổn định sẽ ở mức 90-110 kg mỗi năm vào năm 2030 [61, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ luật học: Pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Tác giả phân tích các quy định hiện hành, những thách thức trong việc thực thi pháp luật, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý đất đai. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về khung pháp lý mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng cho việc phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình hành chính trong quản lý đất đai. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học hợp đồng hợp tác thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng sẽ cung cấp cái nhìn về các hợp đồng liên quan đến đất đai. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học xác minh trong thi hành án dân sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thi hành án và các vấn đề pháp lý liên quan. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp luật và quản lý đất đai tại Việt Nam.