Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế Về Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Tại Kon Tum

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại kon tum, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Câu hỏi nghiên cứu

6. Đóng góp mới của luận án

7. Kết cấu của luận án

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài:

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

1.2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo nhu cầu thị trường

1.2.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2.4. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp ứng dụng nghệ cao:

1.2.5. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo chuỗi giá trị nông sản.

1.2.6. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với liên kết ngành, liên kết vùng

1.3. Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến phát triển NNCNC và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu của luận án.

1.4. Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến luận án

1.5. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

2. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

2.1. Các khái niệm và lý thuyết về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.1.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp công nghệ cao (CNC, NN hiện đại, NNCNC, phát triển NNCNC)

2.1.2. Lý thuyết liên quan đến phát triển NNCNC

2.2. Đặc điểm và sự cần thiết phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.2.1. Những đặc trƣng chủ yếu của nông nghiệp công nghệ cao

2.3. Nội dung, hình thức và tiêu chí đánh giá phát triển NNCNC

2.3.1. Nội dung phát triển NNCNC

2.3.2. Hình thức phát triển NNCNC

2.3.3. Tiêu chí đánh giá phát triển NNCNC

2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển NNCNC

2.4.1. Nhân tố nội lực của các chủ thể ứng dụng NNCNC

2.4.2. Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến phát triển NNCNC

2.5. Kinh nghiệm phát triển NNCNC và rút ra bài học kinh nghiệm

2.5.1. Phát triển NNCNC ở một số nước.

2.5.2. Phát triển NNCNC ở một số tỉnh thành trong nước

2.5.3. Những bài học rút ra cho Việt Nam nói chung và Kon Tum nói riêng

3. Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI KON TUM

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến phát triển NNCNC

3.1.1. Các yếu tố điều kiện tự nhiên tác động đến phát triển NNCNC

3.1.2. Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật, xã hội tác động đến phát triển NNCNC

3.1.3. Cơ cấu kinh tế và thực trạng phát triển nông nghiệp tại Kon Tum

3.2. Cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:

3.2.1. Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại tỉnh Kon Tum

3.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum

3.4. Khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.5. Thực trạng nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.6. Thực trạng nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.7. Thực trạng hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và nông nghiệp công nghệ cao

3.8. Thực trạng liên kết chuỗi trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3.9. Thị trường tiêu thụ nông sản của Kon Tum

3.10. Tác động của các chính sách và nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum

3.11. Đánh giá chung về những thành quả, những khó khăn và hạn chế về phát triển NNCNC tại Kon Tum

3.11.1. Những kết quả đạt được

3.11.2. Những mặt chưa được, hạn chế phát triển NNCNC ở Kon Tum:

3.11.3. Những khó khăn, thách thức đối với phát triển NNCNC ở Kon Tum

3.12. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém và những vấn đề đặt ra về phát triển NNCNC tại Kon Tum

3.12.1. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum:

4. Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở KON TUM

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nƣớc và dự báo các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển NNCNC tại Kon Tum

4.1.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến phát triển NNCNC tại Kon Tum.

4.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra thị trường tiêu thụ nông sản cho Việt Nam và Kon Tum

4.1.3. Chủ trương phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam mang lại cơ hội cho phát triển NNCNC của Kon Tum

4.2. Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu tác động đến phát triển NNCNC (Phân tích SWOT)

4.3. Quan điểm và định hƣớng phát triển NNCNC ở Kon Tum

4.3.1. Quan điểm về phát triển NNCNC ở Kon Tum

4.3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển NNCNC cho tỉnh Kon Tum

4.4. Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum

4.4.1. Nâng cao chất lượng các quy hoạch phát triển SXNN nói chung và quy hoạch phát triển NNCNC nói riêng và đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu

4.4.2. Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, chuyển giao, tăng cường ứng dụng công nghệ cao và quy trình sản xuất tiên tiến để phát triển NNCNC

4.4.3. Đẩy nhanh việc thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất đáp ứng yêu cầu phát triển NNCNC

4.4.4. Phát triển thị trường cả trong và ngoài nước gắn với việc xây dựng thương hiệu nông sản của Kon Tum

4.4.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất theo chuỗi sản phẩm và chuỗi giá trị nông nghiệp để phát triển NNCNC

4.4.6. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho phát triển NNCNC

4.4.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển NNCNC

4.4.8. Giải pháp phát triển NNCNC đảm bảo yếu tố xã hội và bảo vệ môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu

4.4.9. Về cơ chế chính sách:

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phát triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Kon Tum

Nông nghiệp hàng hóa Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu sau 35 năm đổi mới, với giá trị sản phẩm gia tăng và đa dạng hóa. Nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo ổn định chính trị và an ninh quốc phòng. Ứng dụng công nghệ cao đã tạo chuyển biến tích cực, nâng cao chất lượng và giá trị nông sản, cải thiện đời sống nông dân. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn manh mún, ứng dụng khoa học công nghệ chưa phổ biến, đặt ra thách thức cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tác động mạnh mẽ đến nông nghiệp, tạo ra phương thức sản xuất mới, đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả. Do đó, phát triển và ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong nông nghiệp là xu thế tất yếu, góp phần xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có sức cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh lương thực và mở rộng thị trường xuất khẩu.

1.1. Vai trò của ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Kon Tum

Việc ứng dụng công nghệ cao giúp nông dân giảm phụ thuộc vào thời tiết, chủ động mở rộng quy mô sản xuất. Năng suất, chất lượng sản phẩm tăng, tính cạnh tranh được cải thiện. Sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản áp dụng công nghệ tiên tiến góp phần bảo vệ môi trường. Cần có sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ nông dân để tạo ra các mô hình nông nghiệp ứng dụng CNC thành công. Điều này rất quan trọng đối với việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Kon Tum.

1.2. Tiềm năng và thách thức phát triển NNCNC tại Kon Tum

Kon Tum có vị trí địa kinh tế thuận lợi, khí hậu ôn đới và nhiệt đới, tiềm năng lớn để phát triển NN, NNCNC. Các nông sản đặc hữu như rau đậu, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu (Sâm Ngọc linh) có lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, Kon Tum vẫn là tỉnh có nền kinh tế chưa phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo. Giá trị ngành nông nghiệp còn khiêm tốn so với tiềm năng, thu nhập bình quân đầu người thấp. Khả năng cạnh tranh trên thị trường ngày càng bất lợi cho nông sản Kon Tum. Điều này đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ trong kinh tế nông nghiệp Kon Tum.

II. Phân tích thực trạng Phát triển Nông Nghiệp CNC tại Kon Tum

Sau hơn 3 năm thực hiện Đề án “Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC gắn với chế biến trên địa bàn tỉnh Kon Tum”, đã có một số kết quả trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Tuy nhiên, chưa đạt được kỳ vọng của tỉnh. Rào cản lớn nhất là công nghệ sản xuất thô sơ, lạc hậu; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản lượng chế biến sâu còn hạn chế. Chưa phát triển NNCNC theo chuỗi liên kết. Do vậy, phát triển sản xuất NNCNC theo chuỗi giá trị nông sản là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài của nền nông nghiệp Kon Tum.

2.1. Khó khăn và hạn chế trong ứng dụng KHCN vào nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu với công nghệ sản xuất thô sơ, lạc hậu; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản lượng chế biến sâu còn hạn chế cả số lượng lẫn chủng loại hàng hóa; chưa phát triển NNCNC theo chuỗi liên kết… Cần có giải pháp khắc phục tình trạng này để thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Kon Tum một cách hiệu quả.

2.2. Chính sách và nguồn vốn đầu tư cho NNCNC Kon Tum

Cần đánh giá tác động của các chính sách và nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao Kon Tum. Hiệu quả sử dụng vốn, mức độ phù hợp của chính sách với thực tiễn cần được xem xét. Điều này giúp điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách, tạo động lực cho phát triển.

2.3. Liên kết chuỗi trong phát triển nông nghiệp CNC

Thực trạng liên kết chuỗi trong phát triển nông nghiệp CNC tại Kon Tum còn nhiều hạn chế. Cần có giải pháp tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nước để tạo ra chuỗi giá trị nông sản bền vững. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh tế của nông nghiệp công nghệ cao Kon Tum.

III. Giải pháp thúc đẩy Phát Triển Nông Nghiệp CNC Bền Vững Kon Tum

Phát triển NNCNC ở Kon Tum cần dựa trên bối cảnh quốc tế, trong nước và dự báo các yếu tố ảnh hưởng. Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra thị trường tiêu thụ nông sản. Chủ trương phát triển NNCNC ở Việt Nam mang lại cơ hội. Cần phân tích điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) để đưa ra quan điểm và định hướng phù hợp. Các giải pháp chủ yếu bao gồm nâng cao chất lượng quy hoạch, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tích tụ ruộng đất, phát triển thị trường, đổi mới hình thức tổ chức sản xuất và huy động hiệu quả nguồn vốn.

3.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển NNCNC

Cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch phát triển NNCNC phù hợp với điều kiện thực tế của Kon Tum. Quy hoạch cần xác định rõ các vùng sản xuất tập trung, các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực và các công nghệ phù hợp. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, điện) là yếu tố quan trọng để thực hiện quy hoạch.

3.2. Ứng dụng KHCN và quy trình sản xuất tiên tiến

Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, chuyển giao, tăng cường ứng dụng công nghệ cao và quy trình sản xuất tiên tiến để phát triển NNCNC. Ưu tiên các công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên và phù hợp với điều kiện của Kon Tum. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ.

3.3. Phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu nông sản

Phát triển thị trường cả trong và ngoài nước gắn với việc xây dựng thương hiệu nông sản của Kon Tum. Cần tập trung vào các sản phẩm đặc hữu, có giá trị cao và có tiềm năng xuất khẩu. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm để đảm bảo chất lượng và uy tín. Cần phát triển thị trường nông sản công nghệ cao Kon Tum một cách chuyên nghiệp.

IV. Định hướng phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp CNC Kon Tum

Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng. Cần có giải pháp đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho nông dân, cán bộ quản lý và nhà khoa học. Ưu tiên đào tạo các chuyên gia về công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, quản lý chất lượng và marketing nông sản. Tạo môi trường làm việc thuận lợi để thu hút nhân tài.

4.1. Đào tạo kỹ năng cho người lao động trong NNCNC

Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn về kỹ thuật canh tác, chăn nuôi công nghệ cao cho người lao động. Xây dựng các mô hình trình diễn để nông dân học hỏi và áp dụng. Cần có sự phối hợp giữa các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề và doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng đào tạo.

4.2. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trong NNCNC

Cần có chính sách ưu đãi về nhà ở, thu nhập và cơ hội thăng tiến để thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực NNCNC. Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo và có nhiều cơ hội phát triển. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

4.3. Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ

Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý dự án, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý chất lượng và marketing nông sản cho cán bộ quản lý. Tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các hội thảo, diễn đàn trong và ngoài nước để học hỏi kinh nghiệm. Cần có cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ dựa trên kết quả phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

V. Các giải pháp về cơ chế chính sách cho NNCNC Kon Tum

Cần có các cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích đầu tư vào NNCNC, hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân tiếp cận vốn, đất đai, công nghệ và thị trường. Chính sách cần tập trung vào các lĩnh vực như: hỗ trợ lãi suất vay vốn, miễn giảm thuế, hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại. Đảm bảo tính minh bạch, công bằng và dễ tiếp cận của các chính sách.

5.1. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào NNCNC

Ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu cho các doanh nghiệp đầu tư vào NNCNC. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.

5.2. Hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn đất đai và công nghệ

Cho vay vốn ưu đãi cho nông dân đầu tư vào sản xuất NNCNC. Hỗ trợ nông dân thuê đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật cho nông dân. Cần có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số.

5.3. Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước

Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, sản xuất và kinh doanh NNCNC. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về NNCNC. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương.

VI. Đánh giá tác động kinh tế xã hội NNCNC ở Kon Tum

Cần đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường của việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao Kon Tum. Tác động đến thu nhập, việc làm của người dân, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống. Cần đánh giá tác động đến môi trường, tài nguyên và đa dạng sinh học. Đảm bảo sự phát triển NNCNC bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.

6.1. Tác động kinh tế của NNCNC đến thu nhập và việc làm

Đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người dân và tạo ra việc làm mới từ NNCNC. Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình NNCNC khác nhau. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của NNCNC.

6.2. Tác động xã hội của NNCNC đến giảm nghèo và chất lượng sống

Đánh giá mức độ giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân nhờ NNCNC. Phân tích tác động của NNCNC đến các vấn đề xã hội như: giáo dục, y tế, văn hóa. Cần có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.

6.3. Tác động môi trường của NNCNC và giải pháp bảo vệ

Đánh giá tác động của NNCNC đến môi trường, tài nguyên và đa dạng sinh học. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học trong quá trình phát triển NNCNC. Khuyến khích sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển NNCNC. Chương 3: Thực trạng phát triển NNCNC tại Kon Tum. Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển NNCNC ở Kon Tum.

9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài: Về NNCNC trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu, nhất là trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng, việc ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp đã trở thành xu hướng và được nhiều nước quan tâm, chú trọng phát triển. Điển hình là Israel, hầu hết trang trại, nhà lưới, nhà kính đều được ứng dụng công nghệ cao, được trang bị hệ thống điều khiển kỹ thuật số với cảm biến và điều khiển tự động. Thái Lan nắm bắt tốt cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và có chính sách đổi mới, ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp và thực phẩm; xây dựng chương trình hành động cho phát triển NNCNC cho từng vùng với các sản phẩm nông nghiệp cụ thể.

Đài Loan (Trung Quốc) cũng đã xây dựng chương trình nông nghiệp 4.0 định hướng ưu tiên lựa chọn để ứng dụng CNC phát triển nông nghiệp và logistic trong nông nghiệp… Daniel Walker trong công trình nghiên cứu “Các lựa chọn phát triển nông nghiệp CNC ở Úc và Việt Nam”-“High-tech agricultural development options in Australia and Vietnam” [65] đã phân tích, đánh giá nhu cầu nông sản thực phẩm chất lượng cao, có giá trị và an toàn cao ngày càng tăng ở khu vực châu Á. Từ đó đã phân tích phát triển NNCNC ở các khía cạnh: ứng dụng công nghệ kỹ thuật số, ứng dụng công nghệ di truyền và công nghệ sinh học, triển khai và ứng dụng các công nghệ mới thông qua hệ thống chức năng mới vào phát triển NN với mục đích làm tăng năng suất, chất lượng nông sản đảm bảo an toàn và phát triển bền vững được ứng dụng bởi công nghệ quản lý 4.0 xuyên suốt trong quá trình sản xuất, chế biến. Trong công trình nghiên cứu về Hà Lan “Một nước nhỏ, nghèo tài nguyên thiên nhiên đã xây dựng được một nền nông nghiệp có sức cạnh tranh cao, phát triển bền vững, có hiệu quả cao nhất thế giới” của tác giả Nguyễn Công Tạn [48], đã mô tả điều kiện thiên nhiên về đất đai với ¼ diện tích lãnh thổ thấp hơn mực nước biển, nhiệt độ trung bình rất thấp 8,5-10,90c, độ cao rất thấp so với mực nước biển; dân số, lao động ít, suất đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp là rất lớn… Nhưng Hà Lan đã xây dựng các hệ thống đê, thuỷ lợi, kênh thoát nước quy mô rất lớn như những kỳ tích với phương châm “đầu tư cao, thu nhập cao, hiệu suất cao”; tập trung phát triển một số loại cây trồng như rau, hoa, củ và các loại cây 10 ăn quả, bò sữa và tập trung chế biến sâu các nông sản với quy mô lớn; đồng thời với những nông sản không có lợi thế thì thực hiện chính sách nhập khẩu và chế biến sâu. Hà Lan đã thực thi chính sách đầu tư cao cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạnh khoa học công nghệ, thay đổi phương thức sản xuất, phát triển nguồn nhân lực.

Nhờ đó Hà Lan đã có nhiều mặt hàng xuất khẩu đứng đầu thế giới, vượt qua một số nước có điều kiện ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên, về dân số và khoa học công nghệ như: Mỹ, Australia, Pháp, Nhật. Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả PhiLip KotLer, Hermawan Kartajaya, Iwan Stiawan “Tiếp thị 4.0 dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số” [73] đã đề cao vai trò của KHCN, đặc biệt CNC, công nghệ thông tin, công nghệ số đối với sự phát triển kinh tế, đồng thời nhấn mạnh tính liên kết về công nghệ: “hãy nhìn vào các quốc gia đông nhất trên thế giới là “Hợp chủng quốc Facebook” với hơn 1,65 tỷ người, dùng mạng Internet 3,4 tỷ người, những kênh truyền hình lớn như CNN mới chính là lựa chọn hàng đầu”. Ông trùm ngành giải trí SoNy cũng đã hợp tác với YouTube để cho thấy rằng những thế lực hàng ngang không thể bị những thế lực hàng dọc cảng trở”, đây là sự liên kết lớn về mặt công nghệ. “Những liên kết xã hội đã trở thành các tác nhân chính của sự ảnh hưởng, kể cả tác động đến những sở thích cá nhân, vượt hơn cả các chiến dịch truyền thông tiếp thị”.

Các tác giả còn nhấn mạnh vai trò tự động hoá và khoa học công nghệ trong kinh doanh, “Hoạt động kinh doanh tự thân nó cũng dịch chuyển hướng về dung hợp. Công nghệ tạo điều kiện cho tự động hoá và mô hình thu nhỏ, giúp giảm chi phí sản phẩm và cho phép các công ty ở các nước phát triển có thể mở rộng kinh doanh ở những thị trường mới nổi”; KHCN đã tạo sự phát triển bức phá trong các ngành kinh tế và xã hội. Liên kết theo chuỗi giá trị nông sản không dừng lại ở tiêu thụ mà còn kéo dài đến cả dịch vụ thanh toán nhờ công nghệ thông tin, công nghệ số; “ngành viễn thông ở đây cũng phối hợp với các dịch vụ tài chính để cung cấp kênh thanh toán trong việc mua bán hàng hoá và dịch vụ. Các tác giả đã phân tích vai trò và sự cần thiết của KHCN, đặc biệt CNC, công nghệ thông tin, công nghệ số, công nghệ blockchain“, dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), và vạn vật kết nối (IoT)”; tạo điều kiện liên kết chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến bàn ăn của người tiêu dùng; từ tiếp thị truyền thống sang tiếp thị công nghệ số… “Thương mại hóa nông nghiệp, chuỗi giá trị và giảm nghèo”- “Agriculture commercialization, alue Chains and Poverty Reduction” [63] của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cho rằng các nước đang phát triển sau khi đạt được các mục 11 tiêu về an ninh lương thực quốc gia, phải chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị nông sản toàn cầu, từ việc đặt mục tiêu lương thực là chủ yếu sang sản xuất theo nhu cầu của thị trường mà vẫn đảm bảo an ninh lương thực trong nước, nâng cao giá trị nông sản, nâng cao thu nhập cho nông dân và từng bước chuyển hướng phát triển theo chiều sâu và hiện đại hóa nền nông nghiệp.

Gunter Pauli “Nền kinh tế xanh lam - 10 năm thực hiện - 100 đổi mới - 100 triệu việc làm” - “The Blue Economy -10 years - 100 Innovations - 100 million jobs” Nhà xuất bản thời đại, 2014 [68] đã xây dựng một mô hình sản xuất không chất thải hay thất thoát năng lượng, mô hình khai thác nhiều tầng khép kín, năng lượng chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác không lãng phí, chất thải của công đoạn sản xuất hay một ngành sản xuất này là nguyên liệu đầu vào cho một công đoạn hay ngành sản xuất khác, tạo ra nhiều việc làm, không gây hại tới môi trường, sức khoẻ nhưng vẫn đảm bảo cho các ngành kinh tế phát triển ở mức độ cao và an toàn. Tác giả cho rằng khi áp dụng 4 nguyên tắc của nền kinh tế xanh lam thì lượng tiêu dùng những nguồn tài nguyên không tái tạo sẽ giảm đi, đồng thời vốn, kinh phí đầu tư sẽ giảm đáng kể, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và chi phí. Tác giả cho rằng “khi một công ty dẫn đầu thị trường được thuyết phục là công nghệ mới sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh và thị phần, cũng không có gì cho việc bảo đảm công nghệ ấy sẽ được sử dụng cho việc phát triển”; “chuyển đổi trong nền tảng công nghệ và nhu cầu về năng lực mới sẽ giải thoát một công ty mới bắt đầu hoạt động khỏi sự ràng buột của những kinh nghiệm trước đây trong ngành công nghiệp”. Khi chuyển sang thế kỷ XXI, “nấm đã vượt qua cà phê, trở thành mặt hàng trao đổi nhiều thứ 2 trên thế giới, một cơ hội mới xuất hiện làm tăng thêm giá trị của cả hai: nấm trồng trên chất thải hạt cà phê”, khi lấy hạt “thịt quả”, sau pha chế cà phê là “bã”.

Từ khi hạt cà phê rời nông trại đến người dùng cà phê thì có đến 99,8% sinh khối bị thải bỏ và chỉ có 0,2% được người uống cà phê hấp thụ. Từ đó tác giả đã nghiên cứu kết hợp với một số chất xúc tác khác để tái chế tạo thành những sản phẩm khác có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế rất cao như nấm Liêm xanh, nấm sò, đồng thời tạo ra khối lượng việc làm lớn cho xã hội. Các quá trình chuyển đổi phát triển các dạng sản phẩm đó đều sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến tạo ra giá trị sản phẩm vượt trội.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Tác giả tham khảo, nghiên cứu các công trình trong nước và phân chia theo nhóm các vấn đề để thấy phát triển NNCNC cần có sự tiếp cận và phân tích đa chiều từ các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể như sau: 12 1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trương Thị Minh Sâm, Lâm Quang Huyền, Lê Quốc Sử, Trần Xuân Kiêm, Văn Minh Tâm, Nguyễn Quốc Việt trong công trình nghiên cứu về “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành phố Hồ Chí Minh” [56] đã đưa ra quan điểm chuyển dịch cơ cầu kinh tế nông nghiệp vùng nông thôn TPHCM, phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lợi thế của từng vùng với từng nhóm ngành hàng nông sản và đã đề xuất một số giải pháp. Trong đó nhấn mạnh lợi thế so sánh, sự liên kết doanh nghiệp (DN) và nông dân (ND) theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản hình thành mạng lưới thu mua đến người dân; cần đẩy mạnh liên kết DN và Hợp tác xã (HTX), Tổ hợp tác (THT), các đại lý.

Nguyễn Thị Tố Quyên và cộng sự trong cuốn “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020” [47] đã phân tích lý thuyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn chỉ rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các chủ thể, mối tương quan giữa nông thôn và thành thị, giữa NN với CN; từ thực tế các nước và rút ra một số vấn đề cho Việt Nam. Tác giả phân tích những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân, từ năm 2000 đến 2008; nhận diện những cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập và đổi mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về việc sử dụng phương pháp dịch trong dạy và học tiếng Anh tại một số trường trung học phổ thông ở Huế. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kỹ thuật dịch để cải thiện khả năng ngôn ngữ của học sinh, giúp họ hiểu rõ hơn về ngữ pháp, từ vựng và cách sử dụng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh khác nhau. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc sử dụng dịch thuật không chỉ giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực và thú vị hơn.

Để tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Using translation for teaching and learning English at some high schools in Hue, nơi cung cấp những phương pháp cụ thể và ứng dụng thực tiễn của việc dịch trong giáo dục. Tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về cách thức mà dịch thuật có thể được tích hợp hiệu quả vào chương trình giảng dạy tiếng Anh.