Chương 1--------------------------------------------------------------------------57 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC BỆNH VIỆN CÔNG Ở VIỆT NAM--------------------------------------------------------------58 2. Tổng quan về các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế------------------------58 2. Quá trình phát triển của bệnh viện công--------------------------------------58 2.
Hệ thống các bệnh viện công---------------------------------------------------58 2. Các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế---------------------------------------61 2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế-----------------------------------------------------------------------------------------------66 2. Cơ chế phân bổ ngân sách y tế cho các bệnh viện công--------------------66 2.
Cơ chế thanh toán Bảo hiểm y tế với các bệnh viện công------------------77 2. Cơ chế thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT cho các bệnh viện--- 91 2. Cơ chế tự chủ về tài chính các bệnh viện công-----------------------------107 Kết luận chương 2-------------------------------------------------------------------------132 ii CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016- 2020-------------------------------------------------------------------------------------------133 3.
Mục tiêu và quan điểm đổi mới cơ chế quản lý tài chính bệnh viện công ----------------------------------------------------------------------------------------------133 3. Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính bệnh viện công---------------133 3. Quan điểm đổi mới cơ chế quản lý tài chính bệnh viện-------------------143 3. Một số giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020---------------------------------------------146 3.
Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách y tế theo hướng hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng và theo phương thức Nhà nước đặt hàng----------------------146 3. Hoàn thiện cơ chế thanh toán BHYT với các bệnh viện công-----------151 3. Xây dựng lộ trình tính giá DVYT và minh bạch cơ chế thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT---------------------------------------------------------158 3. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính các bệnh viện công--------------------164 3.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát phù hợp-------------------------------175 3. Một số giải pháp khác----------------------------------------------------------178 Kết luận Chương 3------------------------------------------------------------------------181 KẾT LUẬN CHUNG---------------------------------------------------------------------182 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ------------------------------------------------------------184 TÀI LIỆU THAM KHẢO---------------------------------------------------------------185 PHỤ LỤC------------------------------------------------------------------------------------192 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế BV/ BVC Bệnh viện/ Bệnh viện công CSSK Chăm sóc sức khỏe CSYT Chăm sóc y tế CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức CP Chính phủ DA Dự án DVYT Dịch vụ y tế DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTPT Đầu tư phát triển ĐVSN Đơn vị sự nghiệp HĐSN Hoạt động sự nghiệp KP Kinh phí TCKT Tài chính kế toán KTTT Kinh tế thị trường KTXH Kinh tế xã hội KHĐT Kế hoạch đầu tư KCB Khám chữa bệnh NĐ Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước NSTW Ngân sách Trung Ương NSĐP Ngân sách địa phương NHPTVN Ngân hàng phát triển Việt Nam NN/QLNN Nhà nước/ Quản lý Nhà nước PTHĐSN Phát triển hoạt động sự nghiệp TS/TSNN Tài sản /Tài sản Nhà nước TSCĐ Tài sản cố định TW Trung ương XH Xã hội XHH Xã hội hóa 4 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Huy động nguồn lực tài chính của các bệnh viện công.2: Khung mô hình hoạt động và quản lý tài chính bệnh viện công.36 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Những bất cập lớn đối với công tác quản lý tài chính bệnh viện theo quan điểm của khách thể nghiên cứu (%).2: Tổng hợp nguồn lực tài chính các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.3: Nguồn NSNN cấp cho các bệnh viện qua các năm.4: Nguồn NSNN cấp cho một số bệnh viện qua các năm 2006 – 2015.5: Nguồn NSNN cấp cho một số bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế.6: Nguồn BHYT thanh toán ở 3 bệnh viện năm 2006-2015.8: Tính phù hợp trong công tác giám định và thanh toán của cơ quan bảo hiểm với bệnh viện theo đánh giá của các nhóm đối tượng (%).7: Hồ sơ KCB và số tiền Cơ quan BH thanh toán, từ chối TT và yêu cầu giám định lại của các BVC trực thuộc Bộ Y tế.9: Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng BHYT thanh toán chậm cho các BVC theo đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau (Tỷ lệ %).10: Nguồn thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT của một số BVC thuộc Bộ Y tế.11: Những vướng mắc, bất cập trong chính sách giá DVYT hiện nay theo đánh giá của các nhóm đối tượng (%).12: Việc thực hiện giá các DVYT theo yêu cầu đã bao gồm các chi phí .13: Các nguồn lực tài chính tại Bệnh viện Nhi TW.14: Các khoản chi tại bệnh viện Nhi TW.15: Số vốn các bệnh viện trực thuộc Bộ vay qua Ngân hàng phát triển VN .16: Khó khăn với các BV khi thực hiện cơ chế tự chủ.1: Ý kiến của cán bộ Bộ Tài chính và Bộ Y tế về những ưu điểm trong phương thức thanh toán DVYT theo nhóm chuẩn đoán (%).2: Ý kiến của cán bộ về một số nội dung dự kiến triển khai (Tỷ lệ %).158 Bảng: Thống kê mẫu nghiên cứu.196 Bảng: Thống kê mẫu theo loại hình bệnh viện.197 DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1: Những bất cập lớn đối với công tác quản lý tài chính bệnh viện (%).2: Tỷ trọng các khoản chi của các bệnh viện thuộc Bộ Y tế năm 2015.3: Nguồn NSNN tại các bệnh viện công qua các năm.4: Cơ chế phân bổ NSNN cho các bệnh viện công hiện nay (Tỷ lệ %).5: Nguyên nhân của sự bất cập trong phân bổ NSNN cho các BVC (%).6: Tác động của việc phân bổ NS dựa trên số lượng giường bệnh theo kế hoạch và định mức trên giường bệnh đối với công tác quản lý bệnh viện (%).7: Tỷ trọng các nguồn tài chính của BVC trực thuộc Bộ Y tế năm 2015.8: Nguồn thanh toán BHYT giai đoạn 2006-2015.9: Những vướng mắc trong công tác thanh toán BHYT đối với BVC (%).10: Tính phù hợp trong công tác giám định và thanh toán của cơ quan bảo hiểm với bệnh viện (%).11: Tính kịp thời trong công tác giám định và thanh toán của cơ quan bảo hiểm với bệnh viện (%).12: Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng BHYT thanh toán chậm cho các BVC (Tỷ lệ %).13: Ảnh hưởng của phương thức thanh toán DVYT theo phí dịch vụ đối với công tác quản lý bệnh viện (%).14: Nguồn thanh toán trực tiếp từ người sử dụng DVYT cho BVC thuộc Bộ .15: Những vướng mắc, bất cập trong chính sách giá DVYT hiện nay.16: Khung giá các DVYT theo yêu cầu tại các BVC áp dụng.17: Tổ chức cung cấp DVYT theo yêu cầu tại các BVC.18: Chi cho con người của các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế.19: Những thuận lợi trong việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các bệnh viện công.20 Những tác động không mong muốn có thể xảy ra khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các BVC.1: Cách phân bổ NS sẽ giúp cho các BV quan tâm hơn đến chất lượng DVYT cho người bệnh.2: Phương thức thanh toán BHYT nên thực hiện đối với các bệnh viện công thuộc Bộ Y tế (%).3: Sự điều chỉnh thời hạn để đảm bảo tính phù hợp khung giá các DVYT theo quy định.4: Các mục tiêu cần hướng đến khi đổi mới cơ chế tự chủ đối với các bệnh viện công.5: Đổi mới mô hình quản lý bệnh viện công thuộc Bộ Y tế (Tỷ lệ %).174 vii PH N MỞ Đ U 1. T nh c p thiết của đề tài uận án Đối với mỗi con người, sức khỏe luôn luôn được xác định là yếu tố quan trong và mang tính quyết định trong cuộc sống. Đảng và nhà nước ta đã khẳng định: “Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội.
Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ” [3. Vậy việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe là mục tiêu mà mỗi cá nhân và cả Đảng, Nhà nước muốn hướng tới. Hệ thống BVC Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện CSSK nhân dân.
Các BVC trong thời gian qua đã từng bước thay đổi nhằm phù hợp với hoàn cảnh điều kiện phát triển của đất nước mỗi giai đoạn. Trong công tác chuyên môn, các BV không ngừng quan tâm mở rộng và nâng cao số lượng, chất lượng của các DVYT nhằm cung cấp ngày càng tốt hơn các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân. Trong công tác quản lý tài chính, các BV đã từng bước chủ động huy động nguồn thu hợp pháp, đa dạng hóa các nguồn tài chính để đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện tăng thu nhập của người lao động, đã trang trải được phần nào chi phí cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị… Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả nhưng các BVC hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đã và đang phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức trong công tác quản lý điều hành BV, đặc biệt là công tác quản lý tài chính. Các nguồn thu ngoài ngân sách còn hạn hẹp về cả quy mô và lĩnh vực, thực trạng quản lý các khoản chi còn chưa hiệu quả, sự lãng phí và thất thoát trong quản lý thu chi vẫn còn nặng nề, những tác động không mong muốn từ nền KTTT mang lại cùng với hướng phát triển chưa được kiểm soát chặt chẽ.
Những bất cập đó đã tồn tại trong BVC trong một thời gian khá dài, đã và đang gây những bức xúc trong xã hội. Bên cạnh đó là những điều kiện phát triển KTXH mới trong quá trình hội nhập và phát triển của Việt Nam đã và đang đặt ra những sức ép lớn về cải cách, đổi mới đối với sự phát triển của hệ thống BVC đặc biệt là hoạt động quản lý tài chính của các BVC. Hoạt động quản lý tài chính BV là bộ phận quan trọng trong tổng thể các hoạt động của BV nhằm hướng tới mục tiêu chất lượng hiệu quả của các BVC. Trong đó “cơ 1 chế quản lý tài chính bệnh viện” là một yếu tố quyết định tạo điều kiện cho sự phát triển BV, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp DVYT cho xã hội.
Thời gian qua, cơ chế hoạt động của BVC trong đó có cơ chế quản lý tài chính BVC đã và đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội. Cơ chế quản lý tài chính BVC cũng đã có nhiều thay đổi để đáp ứng yêu cầu của phát triển KTXH theo từng giai đoạn. Nhưng bên cạnh những thuận lợi do cơ chế mang lại còn hiện vẫn tồn tại rất nhiều những bất cập và vướng mắc.