Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết tại Học viện Tài chính, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Vân Anh, hoàn thành và bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, chịu trách nhiệm tạo lập hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như đường sá, bến cảng, sân bay, các công trình công nghiệp và các dự án dân dụng (khu đô thị, chung cư, biệt thự). Ngành công nghiệp - xây dựng luôn đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Trong đó, các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng (DNNYXD) giữ vai trò hạt nhân trên thị trường.

Tuy nhiên, đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng là sản phẩm có giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, nhu cầu vốn lớn, chu kỳ thu hồi vốn chậm và chịu rủi ro cao do biến động thời tiết và giá nguyên vật liệu. Sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa thắt chặt, chính sách tiền tệ thắt chặt và sự suy giảm của thị trường chứng khoán đã làm suy giảm khả năng tiếp cận vốn, đẩy chi phí lãi vay lên cao và bào mòn lợi nhuận doanh nghiệp. Bên cạnh tác động khách quan, nhiều DNNYXD bộc lộ các hạn chế nội tại trong công tác điều hành, quản trị tài chính, dẫn đến tình trạng mất cân đối dòng tiền, năng lực tài chính suy giảm và không đủ năng lực đảm nhận các dự án quy mô lớn. Xuất phát từ thực trạng đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống để tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho các DNNYXD Việt Nam là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018.
  3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát gồm 72 doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán và các báo cáo liên quan trong giai đoạn 7 năm, từ năm 2012 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu lý luận chung về năng lực tài chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng năng lực quản lý vốn, cơ cấu nguồn vốn, an toàn tài chính, kiểm định định lượng tác động của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho các DNNYXD.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính và phát hiện
Lý luận và nội hàm năng lực tài chính Phạm Thị Vân Anh (2012), Luận án TS, HVTC Hệ thống hóa khái niệm, nội hàm, tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).
Lã Thị Lâm (2016), Luận án TS, HVTC Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần Việt Nam giai đoạn 2009–2014.
Phan Thị Hằng Nga (2013), Luận án TS, ĐH Ngân hàng TP.HCM Đánh giá năng lực tài chính của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2002–2013 dựa trên khung mô hình CAMELS.
Nhân tố ảnh hưởng, cấu trúc vốn và tiếp cận tài chính Nguyễn Thị Tuyết và Phạm Thanh Thủy (2016), Đề tài NCKH cấp HV Phân tích khả năng tiếp cận vốn của DNVVN qua vốn tự có, tín dụng ngân hàng, quỹ hỗ trợ và thị trường vốn.
Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Tạp chí NCKT Sử dụng phương pháp phân tích đường dẫn (Path Analysis) trên mẫu 428 công ty cổ phần niêm yết để xác định các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn.
Vũ Công Ty (2012), Đề tài NCKH cấp HV Luận giải chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp và tái cơ cấu nguồn vốn tại các tổng công ty xây dựng lớn (Vinaconex, Tổng CTCP Xây dựng Điện VN, Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí VN).
Saeedi (2011), Nghiên cứu tại Iran Hồi quy dữ liệu bảng 320 DN niêm yết tại Tehran (2002–2009); phát hiện cấu trúc vốn tác động đến EPS, Tobin's Q và ROA, nhưng không tác động đến ROE.
Ogbulu (2012), Nghiên cứu tại Nigeria Sử dụng OLS trên mẫu 124 DN niêm yết năm 2007; không tìm thấy tác động giữa cơ cấu nguồn vốn và giá trị doanh nghiệp.
Alexandru Ioan Cuza (2014), Christine Brown & Kevin Davis (2008), Gilbert & Andrew, John Tatom Nghiên cứu tác động của quy mô vốn, chất lượng tài sản, thanh khoản, chi phí vốn và các biến vĩ mô (GDP, lạm phát) đến hiệu quả tài chính ngân hàng.
Tài chính và quản trị doanh nghiệp xây dựng Phan Hồng Mai (2012), Luận án TS, ĐH KTQD Nghiên cứu quản lý tài sản tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý tài sản.
Nguyễn Thị Thanh Hải (2013), Luận án TS, ĐH KTQD Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ GTVT.
Nguyễn Đình Hoàn (2013, 2016, 2017), Luận án TS, HVTC Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại 78 DNNYXD giai đoạn 2010–2015 theo nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
Ngô Thị Kim Hòa (2018), Luận án TS, HVTC Khảo sát 50 DNNYXD (2012–2016), phân tích tác động của quản trị vốn lưu động và vốn cố định đến tỷ suất sinh lời.
Nguyễn Đăng Nam (2014), Đề tài NCKH cấp HV Phân tích các giải pháp xử lý nợ phải trả trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu năng lực tài chính của khối DNVVN hoặc các ngân hàng thương mại, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên biệt về năng lực tài chính của nhóm doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng.
  2. Các nghiên cứu về doanh nghiệp ngành xây dựng trước đó thường tiếp cận dưới góc độ quản lý tài sản riêng lẻ, quản trị vốn kinh doanh hoặc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thuần túy, chưa tích hợp thành hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tài chính hoàn chỉnh gắn với đặc thù ngành.
  3. Chưa có nghiên cứu nào công bố dữ liệu cập nhật về năng lực tài chính của các DNNYXD Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, đồng thời chưa ứng dụng mô hình định lượng để kiểm định tác động trực tiếp của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp cho nhóm đối tượng này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản

  • Khái niệm năng lực và năng lực tài chính: Dựa trên Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2000), "năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó". Năng lực của doanh nghiệp được biểu hiện qua năng lực chuyên môn, năng lực điều hành, năng lực cạnh tranh và năng lực tài chính. Năng lực tài chính doanh nghiệp được hiểu là khả năng tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, quỹ tiền tệ nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh, dựa trên sự kết hợp giữa các yếu tố khách quan sẵn có và năng lực chủ quan của nhà quản trị.
  • Hệ thống các quan hệ tài chính doanh nghiệp: Luận án phân tích 5 mối quan hệ tài chính căn bản:
    1. Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí ngân sách).
    2. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác kinh tế, tổ chức xã hội (thanh toán mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tín dụng).
    3. Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động (tiền lương, tiền công, thưởng phạt vật chất).
    4. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu (góp vốn, rút vốn, phân chia lợi nhuận sau thuế, trả cổ tức).
    5. Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp (luân chuyển vốn, thanh toán giữa các phòng ban, trích lập và sử dụng các quỹ nội bộ).
  • Khung tiêu chí đánh giá năng lực tài chính: Gồm 3 trụ cột chính:
    • Khả năng tạo lập/huy động nguồn vốn: Năng lực tự tài trợ, tỷ lệ giữ lại lợi nhuận, khả năng huy động nợ vay và phát hành cổ phiếu.
    • Năng lực quản lý và sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động; các chỉ số sinh lời gồm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh/tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Khả năng bảo đảm an toàn tài chính: Hệ số nợ, cơ cấu nợ, hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt năng lực tài chính của doanh nghiệp trong trạng thái vận động, tương tác đa chiều với môi trường kinh tế vĩ mô.

  1. Phương pháp định tính, thống kê và so sánh:
    • Thu thập số liệu thứ cấp, tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính qua các năm (2012–2018).
    • Sử dụng bảng so sánh, biểu đồ nhằm phân tích diễn biến năng lực tài chính theo thời gian và đối chiếu chéo giữa các phân nhóm doanh nghiệp.
  2. Phương pháp phân tổ thống kê mẫu nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 72 DNNYXD được phân tổ theo 3 tiêu chí:
    • Theo quy mô vốn (QMV): Nhóm quy mô vốn dưới 500 tỷ đồng; Nhóm quy mô vốn từ 500 đến 1.000 tỷ đồng; Nhóm quy mô vốn trên 1.000 tỷ đồng.
    • Theo tính chất sở hữu Nhà nước (NN): Nhóm có trên 50% vốn Nhà nước; Nhóm có dưới 50% vốn Nhà nước; Nhóm không có vốn Nhà nước (0%).
    • Theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng niêm yết (DNXDHTNY); Doanh nghiệp xây dựng công nghiệp niêm yết (DNXDCNNY); Doanh nghiệp xây dựng dân dụng niêm yết (DNXDDNNY).
  3. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Dữ liệu mảng (Panel Data) của 72 DNNYXD trong 7 năm (2012–2018).
    • Quy trình thực hiện qua các mô hình: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
    • Kiểm định lựa chọn mô hình qua kiểm định Hausman (Hausman Test).
    • Thực hiện các kiểm định khuyết tật: kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định hiện tượng tự tương quan (Autocorrelation) và phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity).
    • Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) để khắc phục triệt để các khuyết tật của mô hình, đảm bảo tính vững của các ước lượng hồi quy.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của 72 DNNYXD niêm yết trên HOSE và HNX.
  • Dữ liệu chuyên ngành từ phần mềm tài chính FiinPro, cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Báo cáo tổng kết ngành, số liệu kinh tế vĩ mô từ Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Thư viện Quốc gia và hệ thống ngân hàng thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý thuyết chuẩn tắc về năng lực tài chính của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nội hàm: Phân định rõ tài chính doanh nghiệp dưới góc độ phạm trù kinh tế và góc độ quản trị điều hành; làm rõ khái niệm nguồn lực tài chính là tổng hòa các nguồn lực xã hội biểu hiện dưới dạng giá trị mà doanh nghiệp có thể khai thác.
  • Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính: Xác định cụ thể 3 nhóm chỉ tiêu đo lường:
    1. Khả năng tạo lập nguồn vốn: Đo bằng quy mô nguồn vốn huy động, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, khả năng tiếp cận hạn mức tín dụng và vốn thị trường.
    2. Năng lực quản lý và sử dụng vốn: Đo bằng hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay vốn lưu động, chi phí sử dụng vốn và các chỉ số sinh lời cốt lõi (ROS, BEP, ROA, ROE).
    3. Khả năng đảm bảo an toàn tài chính: Đo lường qua mức độ đòn bẩy tài chính (hệ số nợ phải trả/tổng tài sản, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu), cơ cấu kỳ hạn nợ và các hệ số thanh khoản (khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống nhân tố chủ quan bên trong (năng lực quản trị, cơ cấu tổ chức, quy mô vốn, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực) và nhân tố khách quan bên ngoài (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, môi trường kinh tế vĩ mô, biến động thị trường tài chính, khung pháp lý, điều kiện tự nhiên - thời tiết).
  • Tác động của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp: Luận giải cơ chế năng lực tài chính lành mạnh giúp tối ưu hóa chi phí vốn, gia tăng khả năng sinh lời, giảm thiểu rủi ro phá sản, qua đó nâng cao giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp từ một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp xây dựng Việt Nam về đa dạng hóa kênh tài trợ, quản trị rủi ro dòng tiền và minh bạch hóa thông tin.

Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tài chính của 72 DNNYXD giai đoạn 2012–2018:

  • Khái quát ngành và kết quả kinh doanh: Ngành xây dựng chứng kiến sự phân hóa rõ rệt sau khủng hoảng. Doanh thu thuần bình quân, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế của các DNNYXD có sự gia tăng nhưng không đồng đều giữa các nhóm quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động.
  • Thực trạng tạo lập, quản lý và sử dụng vốn:
    • Khả năng tự tài trợ và cơ cấu nợ: Tỷ lệ tự tài trợ của nhiều doanh nghiệp còn thấp; hệ số nợ ở mức cao, áp lực nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ phải trả.
    • Hiệu quả sinh lời: Luận án tính toán chi tiết biến động của ROS, BEP, ROA, ROE theo 3 nhóm quy mô vốn (dưới 500 tỷ, 500–1000 tỷ, trên 1000 tỷ) và theo tính chất sở hữu (trên 50% vốn NN, dưới 50% vốn NN, 0% vốn NN). Nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn lớn và nhóm ngoài nhà nước nhìn chung có chỉ số sinh lời và khả năng thích ứng linh hoạt hơn.
  • Thực trạng đảm bảo an toàn tài chính:
    • Khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời của nhiều DNNYXD nằm ở ngưỡng rủi ro, do lượng lớn vốn bị chiếm dụng trong các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang kéo dài).
    • Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm giải ngân thanh quyết toán công trình gây áp lực nặng nề lên dòng tiền hoạt động.
  • Mô hình định lượng tác động của năng lực tài chính đến giá trị doanh nghiệp (trang 154):
    • Luận án xây dựng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc phản ánh giá trị doanh nghiệp và các biến độc lập đại diện cho các khía cạnh của năng lực tài chính (quy mô vốn, cấu trúc vốn, khả năng sinh lời ROA/ROE, khả năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng doanh thu...).
    • Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình qua kiểm định Hausman (Hausman Test) cho thấy mô hình FEM/REM phù hợp hơn Pooled OLS.
    • Kiểm định phát hiện khuyết tật tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Tác giả sử dụng ước lượng FGLS để hiệu chỉnh và đưa ra kết quả hồi quy chuẩn xác, khẳng định năng lực tài chính (đặc biệt là khả năng sinh lời và quản trị thanh khoản) có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến giá trị doanh nghiệp.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra thành tựu (từng bước tích lũy vốn, mở rộng quy mô hoạt động, tiếp cận thị trường vốn) và các hạn chế cốt tử: đòn bẩy tài chính quá cao, năng lực tự tài trợ yếu, ứ đọng vốn trong nợ phải thu, hiệu quả sử dụng tài sản chưa tối ưu và quản trị rủi ro tài chính còn mang tính bị động.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển ngành:

  • 4 quan điểm chỉ đạo cần quán triệt:
    1. Tuân thủ quy định pháp luật, môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế vĩ mô.
    2. Phù hợp với định hướng phát triển chung của ngành xây dựng và chiến lược của từng DNNYXD.
    3. Đòi hỏi sự công khai, minh bạch hóa toàn diện mọi hoạt động tài chính của DNNYXD.
    4. Phù hợp chặt chẽ với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng (sản phẩm đơn chiếc, địa bàn phân tán, chu kỳ dài).
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn ngoài tín dụng thương mại truyền thống, khai thác thị trường cổ phiếu, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tận dụng nguồn tài trợ thương mại.
    2. Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý: Tối ưu hóa tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tạo tiền thực tế, giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay.
    3. Nâng cao năng lực lập và thẩm định dự án đầu tư: Thẩm định chặt chẽ hiệu quả tài chính, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại thuần (NPV) trước khi tham gia đấu thầu hoặc đầu tư máy móc thiết bị thi công, tránh dàn trải vốn.
    4. Minh bạch hóa thông tin tài chính: Thực hiện nghiêm túc chế độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và kiểm soát nội bộ.
    5. Quản trị các khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn bằng tiền: Rút ngắn vòng quay vốn, thiết lập quy trình thu hồi công nợ chặt chẽ, kiểm soát định mức chi phí dở dang trên công trường, dự báo và duy trì lượng tiền mặt tối ưu nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản tức thời và hiện thời.
    6. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro: Xây dựng quỹ dự phòng tài chính, áp dụng các công cụ bảo hiểm công trình, bảo hiểm trách nhiệm và phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.
    7. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tài chính và công nhân kỹ thuật: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán, quản trị tài chính doanh nghiệp và nâng cao tay nghề người lao động nhằm giảm hao hụt chi phí thi công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp (trang 210): Xác định các điều kiện đồng bộ từ phía Nhà nước (hoàn thiện thể chế đấu thầu, giải ngân vốn đầu tư công, ổn định vĩ mô), từ cơ quan quản lý thị trường chứng khoán (tăng cường giám sát minh bạch thông tin) và từ sự chủ động của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ nội hàm lý luận về năng lực tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt xác lập các đặc thù tài chính của doanh nghiệp niêm yết trong lĩnh vực xây dựng.
  • Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính toàn diện theo 3 nhóm cấu phần: khả năng tạo lập vốn, năng lực quản lý/sử dụng vốn và khả năng bảo đảm an toàn tài chính.
  • Bổ sung luận cứ khoa học về cơ chế tác động của năng lực tài chính đến việc gia tăng giá trị doanh nghiệp ngành xây dựng trên thị trường chứng khoán.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đưa ra bức tranh thực trạng tài chính chi tiết, có căn cứ số liệu thực chứng của 72 DNNYXD Việt Nam trong suốt giai đoạn 7 năm (2012–2018), phân tích sâu sắc theo 3 phân tổ quy mô vốn, tính chất sở hữu và lĩnh vực hoạt động.
  • Ứng dụng quy trình kiểm định kinh tế lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, hiệu chỉnh FGLS) để lượng hóa mối quan hệ giữa các biến số năng lực tài chính và giá trị doanh nghiệp xây dựng.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao, giúp các DNNYXD tái cấu trúc vốn, giải tỏa ứ đọng dòng tiền, kiểm soát nợ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu, thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong 72 doanh nghiệp xây dựng đã niêm yết trên HOSE và HNX; chưa bao phủ khối doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết (DNVVN hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn ngành xây dựng).
    • Chuỗi số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2018, phản ánh bối cảnh kinh tế và khung pháp lý giai đoạn 2012–2018.
    • Phân tích định lượng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp công bố trên báo cáo tài chính kiểm toán, chưa lượng hóa hết các biến số phi tài chính như quan hệ đối tác, biến động pháp lý hợp đồng xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây dựng đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM và các doanh nghiệp xây dựng chưa đại chúng hóa.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu sang các giai đoạn tiếp theo để theo dõi tác động của các biến động vĩ mô mới đến năng lực tài chính ngành xây dựng.
    • Kết hợp khảo sát thực địa chuyên sâu về công tác quản trị dòng tiền và rủi ro trượt giá vật tư trong từng loại hình hợp đồng xây dựng (EPC, BOT, BT).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh về phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp và quy trình ứng dụng kinh tế lượng dữ liệu mảng (FGLS, Hausman Test).
  • Ban điều hành, Giám đốc tài chính (CFO) các DNNYXD: Tham khảo các phân tích thực trạng và hệ thống 7 nhóm giải pháp để xây dựng chiến lược cấu trúc vốn, tối ưu hóa vòng quay khoản phải thu - hàng tồn kho, quản trị nợ và lập kế hoạch ngân sách tiền mặt.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, UBCKNN): Cung cấp dữ liệu thực tế phục vụ công tác hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư công, thủ tục nghiệm thu thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản và chính sách minh bạch hóa thông tin trên thị trường vốn.
  • Tổ chức tín dụng và nhà đầu tư: Cung cấp khung chỉ tiêu và dữ liệu tham chiếu để thẩm định năng lực tài chính, xếp hạng tín nhiệm và đánh giá rủi ro khi cấp tín dụng hoặc đầu tư cổ phiếu ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiến hành nghiên cứu trên mẫu khảo sát gồm bao nhiêu doanh nghiệp và trong giai đoạn nào?

Luận án thực hiện nghiên cứu trên mẫu gồm 72 doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng (DNNYXD) trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm HOSE và HNX) với chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 7 năm, từ năm 2012 đến năm 2018.

2. Mẫu nghiên cứu 72 DNNYXD được phân tổ theo những tiêu chí cụ thể nào?

Tác giả phân tổ mẫu nghiên cứu theo 3 tiêu chí:

  • Quy mô vốn: Dưới 500 tỷ đồng; từ 500 đến 1.000 tỷ đồng; trên 1.000 tỷ đồng.
  • Tính chất sở hữu: Trên 50% vốn Nhà nước; dưới 50% vốn Nhà nước; không có vốn Nhà nước (0%).
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng (DNXDHTNY); Doanh nghiệp xây dựng công nghiệp (DNXDCNNY); Doanh nghiệp xây dựng dân dụng (DNXDDNNY).

3. Mô hình định lượng trong luận án sử dụng các phương pháp ước lượng và kiểm định nào?

Luận án sử dụng dữ liệu mảng (Panel Data) với các mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM (Fixed Effects Model) và REM (Random Effects Model). Tác giả thực hiện kiểm định Hausman (Hausman Test) để lựa chọn mô hình tối ưu, kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định tự tương quan và sử dụng phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Squares) để khắc phục khuyết tật của mô hình.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các DNNYXD?

Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp chính tại Chương 3, bao gồm:

  1. Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp.
  2. Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý.
  3. Nâng cao năng lực thẩm định và xây dựng dự án đầu tư.
  4. Minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp.
  5. Quản trị tốt các khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn bằng tiền để đảm bảo an toàn tài chính.
  6. Tăng cường phòng ngừa rủi ro sản xuất kinh doanh.
  7. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động và tay nghề công nhân.

5. Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn và an toàn tài chính trong luận án?

  • Hiệu quả sử dụng vốn: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh/tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
  • An toàn tài chính: Hệ số nợ, cơ cấu nợ, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích định tính và mô hình hồi quy dữ liệu mảng thực chứng trên 72 doanh nghiệp giai đoạn 2012–2018, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về cấu trúc nợ, thanh khoản và hiệu quả sinh lời gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây dựng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các điều kiện thực thi được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và hoạch định chính sách ngành.