Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Mai Lê Lợi thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái và PGS.TS. Đặng Thị Phương Hoa, được bảo vệ vào tháng 07 năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hạ tầng logistics bao gồm giao thông vận tải, cảng thông quan nội địa, hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông là nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng suất xã hội. Về mặt thể chế tại Việt Nam, dịch vụ logistics lần đầu tiên được pháp điển hóa trong Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 đến Điều 240) và được cụ thể hóa qua Nghị định 140/2007/NĐ-CP, Quyết định 169/QĐ-TTg năm 2014, Quyết định 1012/QĐ-TTg năm 2015, Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017 và Nghị định 163/2017/NĐ-CP. Tuy nhiên, do logistics mang tính chất liên ngành, giao thoa giữa giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, hải quan và công nghệ thông tin, hệ thống pháp luật vẫn còn nhiều khoảng trống. Sự phân công, phân cấp quản lý nhà nước chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công Thương ở cấp địa phương, cũng như giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương ở cấp trung ương; nhiều quy hoạch ban hành thiếu sự phối hợp thống nhất.

Thành phố Hải Phòng giữ vị trí cửa ngõ ra biển của khu vực phía Bắc, sở hữu hệ thống cảng biển có lượng hàng thông qua đứng thứ hai toàn quốc (sau Thành phố Hồ Chí Minh), đạt 142,84 triệu tấn vào năm 2020 (tăng gấp 2,1 lần so với năm 2015), đồng thời là địa phương duy nhất tại miền Bắc hội tụ đủ 5 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và đường hàng không. Mặc dù vậy, chi phí logistics tại Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao (trên 20% doanh số bán ra của doanh nghiệp), năng lực hạ tầng chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu. Việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng các định hướng của Nghị quyết 13-NQ/TW và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2020-2025).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác định các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho thành phố.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Luận giải cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2015-2020.
  • Xác định các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố.
  • Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Những nội dung và nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng trong thời gian qua diễn ra như thế nào và những vấn đề nào đang đặt ra cần giải quyết?
  • Câu hỏi 3: Cần xác định phương hướng và hệ thống giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng, đưa dịch vụ logistics trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nội dung quản lý nhà nước gồm: hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và đề án; quản lý thực hiện chính sách; quản lý nguồn vốn và thu hút đầu tư; quản lý sử dụng đất đai; thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015-2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước, phân chia thành 5 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu đã được công bố

  1. Nhóm nghiên cứu tiếp cận khái quát về logistics và hệ thống logistics: Các tài liệu nền tảng như "Logistics - Những vấn đề cơ bản" (Đoàn Thị Hồng Vân chủ biên, 2003) và "Quản trị logistics" (2006) phân tích lý luận quản trị dự trữ, vật tư, vận tải, kho bãi. Đặng Đình Đào, Trương Tấn Quân và cộng sự (2020) trong "Hệ thống logistics trong tiến trình phát triển kinh tế nhanh và bền vững tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" và "Giáo trình quản trị hoạt động logistics và thương mại doanh nghiệp" (2020) nhấn mạnh việc phát triển đồng bộ hạ tầng phần cứng và phần mềm, xây dựng thị trường bất động sản logistics. Đoàn Văn Tạo (2013) nghiên cứu logistics cảng biển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nguyễn Thị Diệu Chi (2019) nghiên cứu về logistics xanh. Kỷ yếu hội thảo Đề tài KX01.29/16-20 (2019), Đặng Hà Giang và cộng sự (2019), Nguyễn Thị Xuân Hương và Đặng Thị Thúy Hồng (2017) phân tích thể chế và hệ thống logistics quốc gia. Nguyễn Văn Chương (Đề tài ĐT084020) phân tích quản lý nhà nước đối với logistics trong ngành giao thông vận tải.
  2. Nhóm nghiên cứu tiếp cận quản lý nhà nước về phát triển logistics: Đặng Công Xưởng (2011) đề xuất trung tâm dịch vụ hậu cần cảng tại Hải Phòng; Đan Đức Hiệp nghiên cứu vai trò đầu tàu kinh tế của Hải Phòng; Trịnh Thế Cường (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với cảng biển Việt Nam về thể chế, bộ máy và hoạt động thực thi; Đặng Thị Thúy Hồng (2012) và Trịnh Thị Thu Hương phân tích năng lực hạ tầng của các công ty giao nhận vận tải.
  3. Nhóm nghiên cứu về tác động của logistics tới tăng trưởng kinh tế: Nguyễn Thị Diệu Chi và cộng sự nghiên cứu bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Đặng Đình Đào cùng nhóm nghiên cứu Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế với Cộng hòa Liên bang Đức (Mã số B2012-06-10SP, giai đoạn 2012-2016) về phát triển hệ thống logistics bền vững; Ngô Ngọc Khánh (2015) nghiên cứu logistics ngành dầu khí; Phạm Nguyên Minh và cộng sự (2016) tổng kết 30 năm đổi mới thương mại và logistics Việt Nam.
  4. Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực logistics: Trịnh Thị Thu Hương (2016) chỉ ra thực trạng lao động logistics Việt Nam mới đáp ứng 40% nhu cầu chuyên môn, 53,3% doanh nghiệp thiếu nhân viên trình độ cao, 30% doanh nghiệp phải đào tạo lại và chỉ 6,7% hài lòng với trình độ nhân viên; Lê Thu Sao (2015) dẫn số liệu khảo sát của Viện Nghiên cứu phát triển TP.HCM; Nguyễn Thành Nam (2016) đề xuất 6 nhóm giải pháp đào tạo; Đặng Đình Đào và Tạ Văn Lợi (2018) nghiên cứu yêu cầu đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về logistics.
  5. Nhóm nghiên cứu về trung tâm logistics và mô hình kinh doanh hạ tầng: Hội thảo vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, 2016); Đặng Đình Đào (2016); Trương Tấn Quân và cộng sự; Nguyễn Minh Ngọc và cộng sự (2019) nghiên cứu trung tâm logistics trên các hành lang kinh tế nhằm tối ưu hóa kết nối vùng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận logistics dưới góc độ quản trị kinh doanh của doanh nghiệp hoặc nghiên cứu ngành giao thông vận tải đơn lẻ, chưa giải quyết toàn diện vấn đề quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng logistics trên phạm vi một thành phố cảng cụ thể. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: làm rõ nội hàm quản lý nhà nước đối với cả cơ sở hạ tầng "phần cứng" và "phần mềm" tại thành phố Hải Phòng; phân định cơ chế phối hợp, phân cấp giữa Trung ương và chính quyền địa phương; đánh giá thực trạng dựa trên khảo sát thực chứng và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Khái niệm logistics thành phố: Là quá trình tối ưu hóa việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát quá trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ và thông tin liên quan trên địa bàn thành phố thông qua hệ thống thông tin và cơ sở hạ tầng hiện đại, bảo đảm chuỗi cung ứng và xuất nhập khẩu thông suốt.
  • Khái niệm cơ sở hạ tầng logistics: Là tổng thể các yếu tố vật chất, kỹ thuật và kiến trúc làm nền tảng cho hoạt động logistics.
    • Cơ sở hạ tầng phần cứng: Hệ thống công trình kỹ thuật gồm cầu, đường, cảng biển, cảng sông, nhà ga, sân bay, bến bãi, trang thiết bị phụ trợ, kho hàng CFS, kho ngoại quan, điểm thông quan nội địa (ICD).
    • Cơ sở hạ tầng phần mềm: Công nghệ vận hành, cơ chế chính sách, nguồn nhân lực quản lý, hệ thống thông tin dữ liệu (EDI, OMS, TMS, hạ tầng số, mạng máy tính, hệ thống định vị GPS).
    • Khảo sát thực tế trong luận án ghi nhận 54% ý kiến xác định cơ sở hạ tầng logistics là phần tích hợp, kết nối giao thoa giữa 3 bộ phận: hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại - dịch vụ và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Bản chất quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics: Là toàn bộ các quan điểm, định hướng, giải pháp của Nhà nước (Trung ương và chính quyền thành phố) nhằm phát triển hạ tầng kết nối, sử dụng hiệu quả hạ tầng giao thông, thương mại và công nghệ thông tin để tối ưu hóa dòng vận động hàng hóa với chi phí thấp nhất.
  • Tiếp cận hệ thống: Luận án vận dụng 4 nguyên lý của lý thuyết hệ thống:
    1. Nguyên lý mở: Hệ thống hạ tầng logistics tương tác liên tục với môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài qua các dòng vào - ra.
    2. Nguyên lý chủ định: Quá trình phát triển hạ tầng luôn hướng tới các mục tiêu kinh tế cụ thể đã được hoạch định.
    3. Nguyên lý đa chiều cạnh: Hệ thống chịu sự chi phối của nhiều yếu tố đa dạng, có thể bổ trợ hoặc ràng buộc lẫn nhau.
    4. Nguyên lý hợp trội: Hệ thống tạo ra các thuộc tính mới xuất phát từ sự tương tác, kết nối giữa các bộ phận cấu thành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội; phương pháp so sánh, khái quát hóa lý luận; phỏng vấn sâu qua bảng hỏi anket và trao đổi trực tiếp với 43 cán bộ quản lý nhà nước và chuyên gia chuyên ngành tại Hải Phòng.
  • Nghiên cứu định lượng: Thống kê mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2020; điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát đối với 117 cá nhân đại diện các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng hạ tầng logistics tại Hải Phòng và khu vực lân cận theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: thực hiện kém nhất đến 5: thực hiện tốt nhất).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ; số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê, HĐND, UBND TP Hải Phòng, Sở Giao thông Vận tải Hải Phòng, Sở Công Thương Hải Phòng; niên giám thống kê và báo cáo của các cơ quan chuyên môn giai đoạn 2015-2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu khảo sát 43 chuyên gia quản lý nhà nước và 117 doanh nghiệp logistics do tác giả trực tiếp thu thập phục vụ luận án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề: lý luận hệ thống logistics, quản lý nhà nước đối với dịch vụ hậu cần và cảng biển, mối quan hệ giữa logistics và tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, mô hình trung tâm logistics và bất động sản công nghiệp. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước, đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong việc quản lý phát triển hạ tầng logistics đồng bộ tại các thành phố cảng biển trực thuộc Trung ương, làm cơ sở xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về cơ sở hạ tầng logistics và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Luận án phân tích cấu trúc hạ tầng logistics gồm 3 hợp phần kết nối (giao thông vận tải, thương mại và công nghệ thông tin); xác định các hình thức phát triển hạ tầng (theo chiều rộng, theo chiều sâu và kết hợp cả chiều rộng lẫn chiều sâu). Luận án xác định 5 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước:

  1. Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và đề án phát triển.
  2. Quản lý thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng.
  3. Quản lý nguồn vốn đầu tư và thực hiện các mô hình thu hút vốn (bao gồm hình thức đối tác công tư - PPP).
  4. Quản lý quy hoạch và sử dụng quỹ đất dành cho hạ tầng logistics.
  5. Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật và quy hoạch.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố chung về thể chế, kinh tế vĩ mô, hội nhập quốc tế và nhân tố đặc thù về vị trí địa lý, tự nhiên của đô thị cảng), đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm quản lý hạ tầng logistics từ các quốc gia (như Cộng hòa Liên bang Đức) và một số địa phương trong nước để vận dụng cho Hải Phòng.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng

Chương 3 tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hệ thống hạ tầng logistics Hải Phòng giai đoạn 2015-2020:

  • Thực trạng hạ tầng: Luận án phân tích hiện trạng hệ thống kho bãi, cầu cảng bến chính, cảng thủy nội địa, hệ thống CFS, kho ngoại quan và hạ tầng công nghệ thông tin. Sản lượng hàng hóa qua cảng Hải Phòng năm 2020 đạt 142,84 triệu tấn (tăng trưởng gấp 2,1 lần so với năm 2015).
Nhóm nội dung khảo sát Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu Thang đo đánh giá
Đánh giá công tác quản lý nhà nước và định hướng giải pháp Cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia logistics 43 người Bảng hỏi chuyên sâu (anket)
Đánh giá chất lượng hạ tầng và hiệu lực chính sách quản lý Doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics 117 doanh nghiệp Thang đo Likert 5 mức độ (1: Kém nhất -> 5: Tốt nhất)
  • Đánh giá ưu điểm: Thành phố đã chủ động ban hành các quy hoạch, kế hoạch hành động; huy động được nguồn lực đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông đường bộ kết nối cảng biển, sân bay quốc tế Cát Bi; đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử.
  • Đánh giá hạn chế: Sự phối hợp giữa các sở ngành (Sở GTVT và Sở Công Thương) còn thiếu đồng bộ; việc kết nối giữa cảng biển với mạng lưới đường sắt và đường thủy nội địa chưa đạt hiệu quả cao; hạ tầng giao thông kết nối nội đô thường xuyên xảy ra ùn tắc cục bộ; quỹ đất dành cho phát triển các trung tâm logistics quy mô lớn còn phân tán; tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung giữa các bên liên quan còn thấp; chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045, Chương 4 đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật địa phương về logistics.
  2. Đẩy mạnh tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển logistics gắn với quy hoạch tổng thể thành phố đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
  3. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đa dạng hóa các mô hình thu hút vốn ngoài ngân sách và nguồn vốn tư nhân (PPP) cho các dự án hạ tầng logistics.
  4. Nghiên cứu ban hành chính sách phát triển hệ thống logistics xanh, giảm thiểu phát thải và bảo vệ môi trường cảng biển.
  5. Đẩy mạnh phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành giữa Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và các cơ quan liên quan.
  6. Hoàn thiện công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực logistics, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng logistics.

Chương này cũng cụ thể hóa các kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương (Bộ GTVT, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính) và Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng nhằm bảo đảm điều kiện thực thi các giải pháp.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics cấp thành phố cảng, xác định hạ tầng logistics là sự tích hợp hữu cơ giữa 3 bộ phận: hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại - dịch vụ và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Phân định cấu trúc hạ tầng logistics thành hai thành phần bắt buộc: hạ tầng "phần cứng" (công trình vật chất, bến bãi, luồng tuyến) và hạ tầng "phần mềm" (công nghệ, thể chế, dữ liệu, nguồn nhân lực), đặt ra yêu cầu quản lý nhà nước phải bao quát đồng thời cả hai thành phần.
  • Xây dựng khung phân tích hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với phát triển hạ tầng logistics đô thị.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng quản lý nhà nước về hạ tầng logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2015-2020 thông qua kết hợp số liệu thống kê liên ngành và dữ liệu điều tra thực nghiệm (43 chuyên gia, 117 doanh nghiệp).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thể chế, sự chồng chéo chức năng giữa ngành giao thông vận tải và ngành công thương tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước mang tính thực tiễn cao, trong đó kiến nghị bổ sung cơ chế quản lý và chính sách phát triển bất động sản logistics, các khu công nghiệp chuyên sâu về logistics tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thống kê thứ cấp phản ánh thực trạng tập trung trong mốc thời gian 2015-2020; các số liệu khảo sát doanh nghiệp và chuyên gia mang tính đặc thù của địa bàn Hải Phòng và vùng phụ cận; hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên ngành logistics ở cấp địa phương chưa có bộ chỉ số chuẩn hóa riêng biệt nên một số dữ liệu phải tổng hợp gián tiếp từ nhiều ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi đánh giá định lượng tác động của cơ chế phân cấp quản lý logistics trên quy mô toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; nghiên cứu sâu các mô hình ứng dụng chuyển đổi số toàn diện và hạ tầng kết nối dữ liệu dùng chung (Logistics Data Exchange) trong quản lý nhà nước giai đoạn sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo cung cấp luận cứ khoa học cho UBND thành phố Hải Phòng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng trong việc rà soát quy hoạch, sửa đổi quy chế phối hợp liên ngành, phân bổ quỹ đất và xây dựng chính sách thu hút đầu tư hạ tầng logistics. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho Bộ GTVT và Bộ Công Thương trong việc hoàn thiện phân cấp quản lý logistics đô thị cảng.
  • Đối với doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp vận tải, khai thác cảng, kinh doanh kho bãi nắm bắt định hướng quy hoạch không gian hạ tầng, các dự án trung tâm logistics và yêu cầu chuyển đổi logistics xanh của thành phố.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở hạ tầng logistics được tác giả định nghĩa bao gồm những hợp phần nào?

Cơ sở hạ tầng logistics được định nghĩa là tổng thể các yếu tố vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho hoạt động logistics, bao gồm phần cứng (hệ thống giao thông, cầu cảng, bến bãi, nhà kho) và phần mềm (công nghệ, chính sách, hệ thống thông tin, con người). Khảo sát thực tế trong luận án chỉ ra 54% ý kiến đồng thuận rằng hạ tầng logistics chính là sự kết nối, giao thoa của 3 hợp phần: hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại - dịch vụ và hạ tầng công nghệ thông tin.

2. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp qua hai kênh:

  1. Phỏng vấn viết (anket) và trao đổi trực tiếp với 43 chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến hạ tầng logistics tại Hải Phòng.
  2. Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 117 cá nhân đại diện cho các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng cơ sở hạ tầng logistics trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận theo thang đo 5 mức độ.

3. Những hạn chế nổi bật trong quản lý nhà nước về hạ tầng logistics tại Hải Phòng được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ rõ tình trạng chồng chéo chức năng quản lý giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công Thương; quy hoạch hạ tầng còn thiếu tính kết nối liên phương thức (chủ yếu dựa vào đường bộ, kết nối đường sắt và đường thủy nội địa tới cảng biển còn yếu); quỹ đất dành cho các trung tâm logistics quy mô lớn còn phân tán; hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung chưa đồng bộ và thiếu hụt nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý nhà nước và tập trung vào những nội dung nào?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý nhà nước: (1) Hoàn thiện chính sách, pháp luật; (2) Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể logistics đến 2030, tầm nhìn 2045; (3) Cải thiện môi trường đầu tư, huy động vốn tư nhân (PPP); (4) Ban hành chính sách phát triển logistics xanh; (5) Đẩy mạnh phân công, phân cấp quản lý liên ngành; (6) Quản lý và phát triển nguồn nhân lực; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra xây dựng hạ tầng.


Kết luận

Luận án của tác giả Mai Lê Lợi đã giải quyết hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2015-2020, công trình đã làm rõ hiện trạng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về mặt thể chế và phối hợp liên ngành. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khoa học, bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Công trình là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với công tác quản lý kinh tế và phát triển logistics tại các thành phố cảng biển Việt Nam.