Luận án tiến sĩ kinh tế chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu việt nam

Chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam, yếu tố quan trọng đảm bảo minh bạch và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

204
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Những đóng góp mới của luận án

1.8. Bố cục của Luận án

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO SME

2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1. Khái niệm, đặc trưng về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2. Những ưu thế và hạn chế của SME

2.1.3. Vai trò của SME đối với sự phát triển kinh tế xã hội

2.2. Vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

2.2.2. Khái niệm và phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp

2.3. Huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa SME

2.3.1. Khái niệm về huy động vốn

2.3.2. Phương thức huy động vốn cho hoạt động của SME

2.3.3. Nguyên tắc huy động vốn cho hoạt động của SME

2.3.4. Quy trình thực hiện huy động của SME

2.3.5. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động vốn của SME

2.3.6. Nhân tố tác động tới hoạt động huy động vốn của SME

2.4. Kinh nghiệm về huy động vốn cho SME

2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về huy động vốn của một số nước trên thế giới

2.4.2. Kinh nghiệm một số tỉnh ở Việt Nam về huy động vốn cho SME

2.4.3. Một số bài học kinh nghiệm về huy động cho SME ở Nghệ An

2.5. Kết luận chương 1

3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

3.1. Tổng quan về tình hình phát triển SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An

3.1.2. Tình hình hoạt động SXKD SME trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

3.2. Thực trạng huy động vốn tại SME trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

3.2.1. Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu cho SME

3.2.2. Thực trạng huy động vay và nợ cho SME

3.2.3. Thực trạng về quy trình huy động vốn cho SME

3.3. Ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng huy động vốn của SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.3.1. Phương pháp phân tích

3.3.2. Kết quả nghiên cứu

3.4. Đánh giá thực trạng huy động vốn của SME ở Nghệ An

3.4.1. Những kết quả đạt được trong huy động vốn của SME

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân huy động vốn cho SME Nghệ An

3.5. Kết luận chương 2

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HUY ĐỘNG VỐN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Định hướng huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ảnh hưởng đến huy động vốn cho SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4.1.2. Định hướng huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4.1.3. Quan điểm hoàn thiện giải pháp huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4.2. Giải pháp hoàn thiện huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Nghệ An

4.2.1. Khai thác tối đa các nguồn lực tài chính để gia tăng vốn chủ sở hữu

4.2.2. Đa dạng hóa phương thức huy động nguồn tài trợ vốn vay

4.2.3. Hạn chế các thách thức đối với hoạt động huy động vốn

4.2.4. Tăng cường hỗ trợ huy động vốn cho SME

4.2.5. Tăng cường thực hiện quy trình huy động vốn cho các SME

4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện huy động vốn tại SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4.3.1. Đối với các tổ chức cung ứng vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3.2. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

4.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Kết quả kiểm định Cronbach‟s alpha

PHỤ LỤC 2: Ma trận xoay Rotaed componene matrix

PHỤ LỤC 3: Bảng Correlations

PHỤ LỤC 2: Phiếu điều tra doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính

Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính là yếu tố then chốt trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thông tin tài chính minh bạch và chính xác giúp nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định đúng đắn. Phân tích tài chính sâu rộng đã được áp dụng để đánh giá độ tin cậy của các báo cáo này. Các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu được sử dụng để đo lường chất lượng thông tin tài chính. Kết quả cho thấy, nhiều doanh nghiệp còn thiếu sự minh bạch trong việc công bố thông tin, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng huy động vốn.

1.1. Đánh giá độ tin cậy của báo cáo tài chính

Độ tin cậy của báo cáo tài chính được đánh giá thông qua việc kiểm tra tính nhất quán và minh bạch của các số liệu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài chính để xác định các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu. Kết quả cho thấy, nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu còn thiếu sự minh bạch trong việc công bố thông tin, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng huy động vốn.

1.2. Ảnh hưởng của chất lượng thông tin đến quyết định đầu tư

Chất lượng thông tin tài chính có tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư. Thông tin minh bạch và chính xác giúp tăng cường niềm tin và thu hút vốn đầu tư. Ngược lại, thông tin thiếu minh bạch có thể dẫn đến sự nghi ngờ và giảm khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.

II. Thực trạng tài chính của doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu

Tình hình tài chính doanh nghiệp trong ngành chế biến thủy sản xuất khẩu được phân tích dựa trên các chỉ số tài chính chính như tỷ suất lợi nhuận, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều doanh nghiệp đang đối mặt với thách thức về quản lý tài chính, đặc biệt là trong việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả. Phân tích tài chính cho thấy, tỷ lệ nợ cao và khả năng sinh lời thấp là những vấn đề phổ biến. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần cải thiện quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Tỷ lệ nợ và khả năng sinh lời

Nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ nợ cao và khả năng sinh lời thấp là những vấn đề phổ biến trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần cải thiện quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Thách thức trong huy động vốn

Các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành thủy sản đang đối mặt với thách thức trong việc huy động vốn. Phân tích tài chính cho thấy, tỷ lệ nợ cao và khả năng sinh lời thấp là những vấn đề phổ biến. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần cải thiện quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin tài chính

Để nâng cao chất lượng thông tin tài chính, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường minh bạch trong công bố thông tin, áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, và cải thiện quản lý tài chính. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn. Phân tích tài chính sâu rộng cũng được khuyến nghị để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của các báo cáo tài chính.

3.1. Tăng cường minh bạch trong công bố thông tin

Minh bạch trong công bố thông tin là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng thông tin tài chính. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và cải thiện quản lý tài chính.

3.2. Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của các báo cáo tài chính. Điều này không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 9. Sự cần thiết của nghiên cứu Hiện nay, SME chiếm trên 95% tổng số DN và đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước. Ở Việt Nam, trong giai đoạn 2016 -2020, khu vực DN đóng góp bình quân cho ngân sách nhà nước (NSNN) tăng đến 12,4%/năm. Trong đó, SME chiếm đến 98,1% trên số doanh nghiệp đang hoạt động, tạo ra khoảng 45% GDP, 31% tổng thu NSNN và tạo công ăn việc làm cho hơn 5 triệu lao động.

Bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020, số SME tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là 5,4%. Các SME phát triển ở tất cả, ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, các địa phương trong đó có tỉnh Nghệ An. Theo báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020, doanh nghiệp Nghệ An phát triển nhanh về số lượng; hoạt động đa dạng ở các ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới gấp 1,49 lần so với giai đoạn 2011- 2015, số doanh nghiệp đang hoạt động đứng thứ 9 cả nước.

Hoạt động của doanh nghiệp đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: nguồn thu ngân sách nhà nước; giải quyết việc làm; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, đóng góp an sinh xã hội.Tuy vậy, doanh nghiệp Nghệ An vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế. Nhiều chỉ tiêu đánh giá về doanh nghiệp của tỉnh chưa bằng mức bình quân chung của cả nước (mật độ doanh nghiệp/1000 dân trong độ tuổi lao động mới bằng 43,5% mức bình quân chung, thu nhập bình quân lao động chỉ bằng 65% mức bình quân chung cả nước. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang đóng góp khoảng 60-62% tổng thu ngân sách, tạo việc làm cho hơn 200.000 người lao động. Mặc dù có số lượng không nhỏ nhưng quy mô doanh nghiệp nhỏ bé (hơn 97% số doanh nghiệp của tỉnh là siêu nhỏ, nhỏ), vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu lao động kỹ thuật, trình độ quản lý doanh nghiệp còn hạn chế, hiệu quả thấp và chưa có nhiều thương hiệu mạnh đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế.

Môi trường đầu tư kinh doanh mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; Doanh nghiệp đặc biệt SME vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận đất đai, nguồn vốn, khoa học công nghệ, quản trị, nguồn nhân lực.Việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát huy hiệu quả chưa cao. Không đủ vốn và huy động vốn khó khăn là vấn đề cấp bách của nhiều SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An, vấn đề này cần được tháo 1 gỡ không chỉ từ các tổ chức cung ứng vốn mà còn từ chính mỗi SME và các cơ quan quản lý nhà nước Là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, Nghệ An có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội. Góp phần khơi dậy các tiềm năng đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ở nhiều lĩnh vực trên địa bàn tỉnh đã nỗ lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không thể không thừa nhận một trở ngại lớn đang hiện hữu đối với các SME trên con đường phát triển – Đó là thiếu vốn triền miên.

Hệ lụy tất yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh của không ít doanh nghiệp bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản. Trước những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế, trước hậu họa của đại dịch covid 19 và biến đổi khí hậu, các SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An khó có đủ sức cạnh tranh, khó hiện thực hóa được mục tiêu phát triển của chính các doanh nghiệp và của địa phương nếu không coi giải bài toán về vốn là ưu tiên hàng đầu trong thời gian tới. Nhận thức được đòi hỏi cấp bách đó, NCS lựa chọn nội dung: “Huy động vốn cho SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận án của mình, hy vọng sẽ đóng góp một phần trí tuệ và sức lực nhỏ bé của mình để kiến giải một số giải pháp hoàn thiện khả năng huy động vốn cho SME trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Liên quan đến SME, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả trong và ngoài nước đã bàn về SME, huy động vốn cho SME đó là: * Thứ nhất, Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về SME - “Small and medium-sized enterprises in countries in transition/ Economic commission for Europe" của United Nation - Geneva New York [72]; Phân tích tình hình hoạt động của các SME ở các nước Đang chuyển đổi - được mệnh danh là hoa hồng cho kinh tế Châu Âu. Tác giả chỉ rõ đặc điểm, tiêu thức phân loại, đánh giá sự hoạt động và vai trò của các SME - Nguyen Hoa Cuong (2007).

Donor Coordination in SME Development in Vietnam: What has been done and How can it be strengthened?Vietnam Economic Management Review [68]. Phân tích về tình hình hoạt động của các SME Việt Nam, trên cơ sở đó điều phối các nhà tài trợ nhằm trợ giúp cho SME phát triển. Tác giả đã phân tích thực trạng hỗ trợ tài chính cho các SME. - Trần Tiến Cường, Lê Xuân Sang, Nguyễn Kim Anh (2018) Vietnam’s Small and Medium Sized Enterprises Development: Characteristics, Constraints 2 and Policy Recommendations [87].

Phân tích đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra các khuyến nghị về hành chính và chính sách để phát triển SME ở Việt Nam. - “Sử dụng các công cụ tài chính để khuyến khích và định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” Luận án TS của Bạch Đức Hiển [21], 1996 - ĐH Tài chính Kế toán (nay là Học viện Tài chính) Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng các công cụ tài chính như thuế, chứng khoán, tín dụng trong việc định hướng sự phát triển các SME ở nước ta từ năm 1986 đến năm 2000. Tư liệu tác giả sử dụng từ trước 1995 trong đó tác giả đặc biệt quan tâm đến vai trò của thị trường chứng khoán trong huy động nguồn vốn cho các SME. - “Quản lý tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” - LATS 2012, NCS Nguyễn Thị Minh - ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội [35].

Phân tích những vấn đề chung về SME, khung lý thuyết và khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp, nội dung cơ bản của quản lý tài chính như quản lý vốn, tổ chức huy động vốn, quản lý hạch toán chi phí, phân phối lợi nhuận và tái đầu tư. Phân tích và hoạch định tài chính, đánh giá kết quả quản lý tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính. * Thứ hai, Nghiên cứu về nguồn vốn, cơ cấu vốn và huy động vốn. - Các nghiên cứu về nguồn vốn của SME: Nghiên cứu của Beck, T.

Các tác giả chỉ ra những đặc trưng, ưu điểm, nhược điểm của SME, các loại nguồn vốn của SME: nguồn VCSH gồm nguồn vốn góp khi thành lập doanh nghiệp, nguồn vốn giữ lại từ lợi nhuận sau thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần; vốn vay nợ gồm nguồn vốn từ vay vốn từ ngân hàng và các TCTC, tín dụng thương mại, từ phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu. Đối với các SME, do khả năng tài chính còn nhiều hạn chế, việc huy động đủ vốn để sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ được các SME đặt lên hàng đầu. Các tác giả cũng chỉ ra tình trạng thiếu vốn cũng như khó khăn trong huy động vốn của SME từ các NHTM và TCTC, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các SME. Các bài viết đã phân tích khả năng huy động vốn cho SME trong bối cảnh của từng địa phương cụ thể như Cần Thơ, Hà Nội, Thái Nguyên, từ đó đưa ra giải pháp cho SME tại từng địa phương.

- Nghiên cứu về khả năng huy động vốn của SME từ các kênh cung ứng vốn trong nền kinh tế. + Nghiên cứu về nguồn vốn từ NHTM, các TCTC cho SME: Nghiên cứu của Le. Các tác giả đã chỉ ra vai trò của NHTM, TCTC đối với SME trong việc cung ứng vốn, khẳng định nguồn vốn từ các NHTM, TCTC là nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn cho các SME. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn tín dụng của SME trên địa bàn các địa phương khác nhau, từ đó các tác giả đề xuất những giải pháp đa dạng các dịch vụ cho vay, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng giúp các SME thuận lợi hơn trong quá trình huy động vốn tín dụng từ các NHTM và TCTC.

Các bài viết trên đã chỉ ra những khó khăn về đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình hoạt động của các SME Việt Nam, đề xuất những giải pháp, kiến nghị về dịch vụ cung ứng vốn, và các chính sách từ hệ thống ngân hàng và TCTC giúp các SME dễ dàng trong tiếp cận vốn. + Nghiên cứu về huy động vốn của các SME từ kênh dẫn vốn qua phát hành trái phiếu DN: Nghiên cứu của Peter Dollé (2013) “SMEs Embrace the Bond Markets”[75], của Emanuele Rossi và Simone Boccaletti (2020) “Financial Fragility and Corporate Bond Funding of SMEs: An Analysis of the Italian Case” [73], của TS Tạ Thanh Bình (2019) “Thị trường chứng khoán và khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” [50], của TS Bạch Thanh Hà (2014) “Huy động vốn thông qua trái phiếu doanh nghiệp cho đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp ở Việt Nam” [6], của Thanh Hà (2019) “Giải pháp huy động vốn tích cực thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng”[14], của TS Trần Thị Thu Hiền (2020) “ Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam” [23], của TS Nguyễn Trí Hiếu (2019) “Huy động vốn trên thị trường chứng khoán còn nhiều hạn chế” [57], của Trần Anh (2019) “Vì sao thị trường trái phiếu doanh nghiệp sôi động” [52]. Các công trình chỉ ra đặc trưng, ưu nhược điểm của nguồn vốn từ phát hành trái phiếu DN, khẳng định trái phiếu là công cụ giúp DN có thể đa dạng hóa nguồn vốn. Các tác giả đã chỉ ra ưu điểm của trái phiếu doanh nghiệp sẽ hưởng lợi hơn so với các hình thức đầu tư khác do đó đầu tư vào thị trường trái phiếu DN ngày càng được các nhà đầu tư quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Ea Hleo tỉnh Đắk Lắk" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện đời sống kinh tế cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực này. Tài liệu không chỉ phân tích thực trạng nghèo đói mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể, mang tính khả thi cao, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý kinh tế hiệu quả trong bối cảnh đặc thù. Để mở rộng kiến thức về các vấn đề kinh tế và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Đà NẵngLuận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị lực lượng bán hàng tại công ty cổ phần ô tô Trung Hàn trên thị trường miền Trung và Tây Nguyên. Nếu quan tâm đến các giải pháp giáo dục và phát triển năng lực, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông.