Luận án tiến sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chiến lược doanh nghiệp sản xuất Việt Nam - Lê Thị Mỹ Nương, ĐH Kinh Tế TP.HCM

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng kế toán quản trị chiến lược doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Nghiên cứu quản lý chi phí, lập kế hoạch kinh doanh và cải thiện

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2020

298
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) là phương pháp kế toán hiện đại. Phương pháp này cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho lãnh đạo doanh nghiệp. Mục đích chính là hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược. KTQTCL khác biệt so với kế toán quản trị truyền thống. Kế toán truyền thống tập trung vào nội bộ doanh nghiệp. KTQTCL mở rộng phạm vi ra bên ngoài tổ chức. Phương pháp này phân tích chuỗi giá trị toàn ngành. Đồng thời xem xét vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo Bromwich (1990), KTQTCL phân tích lợi thế cạnh tranh và giá trị gia tăng của đối thủ. Shank và Govindarajan (1993) nhấn mạnh quan điểm liên kết chuỗi giá trị. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất đang đối mặt cạnh tranh gay gắt. Việc áp dụng KTQTCL trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL giúp hiểu rõ thực trạng. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp sản xuất Việt Nam.

1.1. Khái niệm và bản chất kế toán quản trị chiến lược

Kế toán quản trị chiến lược là hệ thống cung cấp thông tin quản trị định hướng chiến lược. Hệ thống này hỗ trợ lãnh đạo trong hoạch định và kiểm soát chiến lược kinh doanh. KTQTCL kết hợp giữa kế toán quản trị và phân tích chiến lược cạnh tranh. Phương pháp này bao gồm nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại. Các kỹ thuật phổ biến gồm phân tích chuỗi giá trị, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân tích vị thế cạnh tranh. KTQTCL tạo ra giá trị đáng kể cho tổ chức. Giá trị này thể hiện qua việc đáp ứng thông tin cần thiết cho thành công dài hạn.

1.2. Vai trò của kế toán quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp sản xuất

KTQTCL đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp sản xuất. Phương pháp này giúp lãnh đạo hiểu rõ vị thế cạnh tranh trên thị trường. Thông tin từ KTQTCL hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược hiệu quả hơn. Doanh nghiệp sản xuất sử dụng KTQTCL để phân tích chuỗi giá trị ngành. Qua đó xác định cơ hội giảm chi phí và tăng giá trị sản phẩm. KTQTCL còn giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả hoạt động liên tục. Dữ liệu chiến lược hỗ trợ điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời. Kết quả là nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị chiến lược

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTCL tại doanh nghiệp sản xuất. Các nhân tố này được phân thành hai nhóm chính. Nhóm nhân tố nội bộ bao gồm đặc điểm doanh nghiệp và nguồn lực tổ chức. Nhóm nhân tố bên ngoài liên quan đến môi trường cạnh tranh và thể chế. Nghiên cứu của Ojra (2014) và Oboh cùng cộng sự (2017) chỉ ra các yếu tố quan trọng. Cụ thể gồm quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân sự kế toán, mức độ cạnh tranh ngành. Công nghệ thông tin cũng là nhân tố tác động mạnh mẽ. Lãnh đạo doanh nghiệp có nhận thức chiến lược ảnh hưởng lớn đến mức độ áp dụng KTQTCL. Môi trường kinh doanh cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm công cụ quản trị mới. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực từ hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này tạo động lực áp dụng KTQTCL để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong triển khai thực tế.

2.1. Nhân tố nội bộ doanh nghiệp sản xuất

Quy mô doanh nghiệp là nhân tố nội bộ quan trọng nhất. Doanh nghiệp lớn thường có nguồn lực tài chính và nhân sự tốt hơn. Điều này tạo thuận lợi cho việc áp dụng KTQTCL. Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên tác động trực tiếp. Kế toán viên cần có kỹ năng phân tích chiến lược ngoài phạm vi chuyên môn thông thường. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ thu thập và xử lý dữ liệu chiến lược. Sự cam kết của lãnh đạo cấp cao quyết định thành công triển khai KTQTCL trong tổ chức.

2.2. Nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất tác động mạnh đến áp dụng KTQTCL. Môi trường cạnh tranh gay gắt buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm thông tin chiến lược. Yêu cầu từ khách hàng và nhà cung cấp cũng tạo áp lực cải tiến quản trị. Thể chế pháp luật và chính sách nhà nước ảnh hưởng đến khuôn khổ kế toán. Trình độ phát triển ngành kế toán tại quốc gia quyết định khả năng tiếp cận phương pháp mới. Các yếu tố kinh tế vĩ mô như hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng KTQTCL để tồn tại và phát triển bền vững.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp nâng cao thực hiện kế toán quản trị chiến lược

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm. Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát bằng bảng hỏi với mẫu lớn. Mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần. Nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Kết quả nghiên cứu xác định các nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao thực hiện KTQTCL. Giải pháp tập trung vào đào tạo nhân sự, đầu tư công nghệ, nâng cao nhận thức lãnh đạo. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán quản trị hiện đại. Hệ thống này phải tích hợp với chiến lược kinh doanh tổng thể. Áp dụng KTQTCL giúp doanh nghiệp sản xuất nâng cao thành quả hoạt động bền vững.

3.1. Phương pháp nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng với khảo sát quy mô lớn. Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert năm mức. Mẫu nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp sản xuất tại nhiều tỉnh thành. Dữ liệu được phân tích bằng phân tích nhân tố khám phá và xác nhận. Mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần phù hợp với mẫu phức tạp. Quy trình nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy và giá trị của kết quả.

3.2. Giải pháp cải thiện thực hiện kế toán quản trị chiến lược

Giải pháp đầu tiên là đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ kế toán viên. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng phân tích chiến lược và tư duy quản trị. Giải pháp thứ hai là đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại. Hệ thống ERP tích hợp giúp thu thập dữ liệu chiến lược hiệu quả hơn. Lãnh đạo doanh nghiệp cần cam kết hỗ trợ triển khai KTQTCL toàn diện. Xây dựng văn hóa tổ chức hướng đến tư duy chiến lược dài hạn. Kết hợp các kỹ thuật KTQTCL phù hợp với đặc thù từng doanh nghiệp sản xuất.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất Việt Nam

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu xác định nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL. Kết quả cho thấy nhiều nhân tố nội bộ và bên ngoài có tác động có ý nghĩa. Thực hiện KTQTCL tác động tích cực đến thành quả hoạt động doanh nghiệp sản xuất. Phát hiện này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế trước đó. Các kỹ thuật KTQTCL phổ biến được áp dụng gồm phân tích chuỗi giá trị và phân tích đối thủ. Mức độ thực hiện KTQTCL tại doanh nghiệp sản xuất Việt Nam còn ở mức trung bình. Điều này cho thấy dư địa cải thiện còn rất lớn. Doanh nghiệp sản xuất cần nâng cao nhận thức về lợi ích của KTQTCL. Đầu tư nguồn lực để triển khai các kỹ thuật chiến lược phù hợp. Kết quả nghiên cứu góp phần vào lý thuyết kế toán quản trị tại Việt Nam. Đồng thời cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà quản trị và hoạch định chính sách.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính về nhân tố và tác động

Nghiên cứu xác định được các nhân tố có tác động đáng kể đến thực hiện KTQTCL. Quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân sự và cam kết lãnh đạo là ba nhân tố nội bộ quan trọng. Mức độ cạnh tranh ngành và áp lực hội nhập là nhân tố bên ngoài chủ yếu. Thực hiện KTQTCL tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và phi tài chính. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc tại thị trường Việt Nam. Phát hiện hỗ trợ các lý thuyết về vai trò của thông tin kế toán chiến lược.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất Việt Nam nên bắt đầu từ việc đánh giá mức độ áp dụng KTQTCL hiện tại. Xác định các kỹ thuật chiến lược phù hợp với đặc thù ngành sản xuất. Đào tạo đội ngũ kế toán viên về phương pháp phân tích chuỗi giá trị và đối thủ cạnh tranh. Đầu tư công nghệ thông tin để hỗ trợ thu thập dữ liệu chiến lược thời gian thực. Lãnh đạo doanh nghiệp cần tích hợp KTQTCL vào quy trình ra quyết định chiến lược. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động toàn diện kết hợp tài chính và phi tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị chiến lược và sự tác động đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu 7 Chương này xem xét các nghiên cứu của thế giới và Việt Nam về phương pháp tiếp cận KTQTCL và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, sự tác động đến thành quả trong DNSX. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày khái quát một số vấn đề về KTQTCL, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, và những lý thuyết nền tảng có liên quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày quy trình, các bước thực hiện, nguồn dữ liệu, PPNC theo từng giai đoạn PPNC định tính và PPNC định lượng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương này trình bày kết quả của PPNC định tính, PPNC định lượng và bàn luận về các kết quả của luận án đã trình bày.

Chương 5: Kết luận và hàm ý Các kết luận đã đúc kết được từ quá trình và kết quả nghiên cứu, qua đó, đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thực hiện KTQTCL trong DNSX, nhằm nâng cao hiệu quả của DNSX. Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học thực tiễn và những hạn chế của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 8 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Mục đích của chương này trình bày toàn cảnh về các đề tài trước là căn cứ xác định các lỗ hổng và kế thừa kết quả để hình thành định hướng nghiên cứu của luận án. Các nội dungliên quan đến đề tài như các công trình trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, sự tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả của DNSX.

Trên cơ sở này, NCS kế thừa và tìm ra lỗ hổng lý thuyết, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu mới của luận án.1 Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài 1.1 Các nghiên cứu về KTQTCL Khái niệm về KTQTCL được Simmonds (1981) công bố lần đầu tiên trên tạp chí chuyên ngành của Anh Quốc. KTQTCL được tác giả kỳ vọng được thực hiện rộng rãi tại đơn vị, do những lợi ích mà KTQTCL mang lại khi áp dụng so với KTQT truyền thống. Tuy nhiên, hơn 30 năm qua sự phát triển KTQTCL được các học giả đánh giá là chậm hơn so với kỳ vọng (Šoljaková, 2012). Do đó, nghiên cứu về KTQTCL được phân loại ba hướng nghiên cứu là (1) Nghiên cứu về các kỹ thuật KTQTCL, (2) Nghiên cứu ủng hộ áp dụng KTQTCL, (3) Các rào cản khi thực hiện KTQTCL.1 Nghiên cứu về các kỹ thuật KTQTCL.

Theo Ojua (2016), mô tả KTQTCL là hệ thống thông tin được sử dụng để hỗ trợ lãnh đạo cấp cao ra quyết định chiến lược khi thị phần trở nên cạnh tranh hơn. Đó cũng là nguyên nhân của sự gia tăng nhiều các đề tài về các kỹ thuật KTQTCL cũng như thực hiện KTQTCL. Khi đề cập đến thành phần của kỹ thuật KTQTCL có nhiều danh sách khác nhau về kỹ thuật KTQTCL mang tính chiến lược được đề xuất dựa trên quan điểm khác nhau của các học giả. Một số học giả đã mô tả kỹ thuật KTQTCL liên quan đến sự tập trung rõ ràng về chiến lược, với trọng tâm thông tin bên ngoài tổ chức, và nhìn về tương lai (Ma và cộng sự, 2009).

Ngoài ra, một số đề tài khác mô tả kỹ thuật KTQTCL là sự giao thoa giữa kỹ thuật KTQT với công tác QTCL. Chính vì thế, dù các nhiều nghiên cứu về KTQTCL, tuy nhiên vẫn chưa có một khái niệm chung phổ biến về kỹ thuật KTQTCL (Juras, 2014). Bộ danh sách kỹ thuật KTQTCL được xem là đầu tiên được đề xuất bởi Guilding và cộng sự (2000). Nhóm tác giả sử dụng các tiêu chí để đánh giá kỹ thuật KTQT nào được xem xét là KTQTCL.

Với lý do là phần lớn các kỹ thuật KTQT truyền thống thường liên quan chủ yếu đến “chiến thuật” nhiều hơn là cấp “chiến lược” trong đơn vị. Thông tin được cung cấp từ hệ thống KTQT truyền thống thường theo quan điểm thời gian là năm tài chính trong ngắn hạn, do đó KTQT truyền thống chưa mang tính dài hạn và hướng về tương lai đối với hoạt động tổ chức. Mặc khác, KTQT truyền thống cũng chưa có sự phối hợp với hoạt động Marketing hoặc đặt trong tâm cung cấp thông tin cho nghiên cứu thị trường cạnh tranh. Vì thế, các đặc điểm nêu ở trên của KTQT truyền thống không thích hợp với quan điểm định hướng chiến lược mà KTQT phải đáp ứng nhu cầu mới của lãnh đạo cấp cao.

Do đó, tiêu chí được Guilding và Cộng sự (2000) đặt ra đối với KTQTCL cụ thể như: Thông tin do KTQTCL cung cấp phải là những hoạt động kinh doanh của đơn vị mang tính thời gian dài hạn trong tương lai, và KTQTCL phải tập trung khai thác các đối tượng bên ngoài tổ chức. Hơn nữa, Guilding et al (2000) còn nhấn mạnh rằng chỉ khi các kỹ thuật KTQT thỏa những tiêu chí này mới có thể trở thành một kỹ thật KTQTCL hữu hiệu phù hợp với công tác QTCL của tổ chức. Dựa trên tiêu chí về kỹ thuật KTQTCL bao gồm thông tin mang tính thời gian dài hạn, tập trung vào tương lai và đối tượng khai thác bên ngoài đơn vị, Guilding et al (2000) đã tập hợp mười hai danh sách trong bộ kỹ thuật KTQTCL, đây được xem là bộ kỹ thuật KTQTCL chuẩn đầu tiên trong nghiên cứu KTQTCL. Bộ danh sách kỹ thuật KTQTCL thứ hai được đề xuất bởi nhóm tác giả Cravens et al (2001).

Bộ danh sách này được kế thừa từ bộ danh sách của Guilding et al (2000) và bổ sung thêm kỹ thuật hao tổn theo hoạt động (ABC); Benchmarking; và tích hợp đo lường thẻ cân bằng điểm (BSC) và loại bỏ kỹ thuật đánh giá thương hiệu ra danh sách bộ kỹ thuật so với bộ danh sách ban đầu. 10 Bộ danh sách tiếp theo gồm 14 kỹ thuật KTQTCL tiếp theo được đề xuất tác giả Cinquini và cộng sự (2007). Bộ kỹ thuật này so với bộ kỹ thuật Cravens và cộng sự (2001) bổ sung thêm một kỹ thuật là phân tích lợi nhuận người mua (Customer Profitability Analysis). Danh sách bộ kỹ thuật KTQTCL được phát triển bởi Cadez và Cộng sự (2008) bao gồm mười sáu kỹ thuật KTQTCL, bộ danh sách này bổ sung thêm hai kỹ thuật KTQTCL mới so với bộ kỹ thuật của học giả Cinquini và cộng sự (2007).

Bộ danh sách của Cadez và cộng sự (2008) được nhiều học giả đánh giá là tương đối đầy đủ các kỹ thuật KTQTCL và được sử dụng làm nền trong nhiều đề tài như: Al- Mawali (2015); Ojua (2016),…Đề tài của Shah và cộng sự (2011) trong phần tổng quan lý thuyết về kỹ thuật KTQTCL đã liệt kê số lượng kỹ thuật về KTQTCL ít hơn bao gồm 8 kỹ thuật. Nhóm tác giả Alsoboa và cộng sự (2015) xác định tổng hợp 19 kỹ thuật KTQTCL từ các nghiên cứu trước. Một quan điểm khác khác, khi xem xét tiêu chuẩn các kỹ thuật KTQTCL là công cụ dùng để kiểm soát hoạt động, lập kế hoạch và đưa ra quyết định trong tổ chức (Brouthers và Roozen, 1999). Trên cơ sở này, Fowzia (2011) cho biết rằng một số học giả dành sự chú ý ngày càng tăng đến đề tài liên quan đến ứng dụng KTQTCL và khám phá các yếu tố tác động đến thực hiện KTQTCL.

Đề tài của tác giả Ojra (2014) bổ sung 5 kỹ thuật KTQTCL so với nghiên cứu Cadez và cộng sự (2008). Căn cứ trên bảng tổng hợp của tác giả Juas (2014) và tổng hợp của nhiều học giả nghiên cứu về KTQTCL bao gồm Guilding và cộng sự (2000), Cravens và Guilding (2001), Cinquini và Tenucci (2007), Cadez và Guilding (2008), Shah (2011), Fowzia (2011) và Ojra (2014). Tác giả tổng hợp bảng phụ lục số 13 về danh sách bộ kỹ thuật KTQTCL được nhiều tác giả dùng phổ biến trong nghiên cứu. Một số học giả thực hiện chia nhóm các kỹ thuật KTQTCL, nhìn chung các tiêu chí phân loại này đều dựa trên đặc điểm đối tượng KTQTCL với trọng tâm khai thác cung cấp thông tin, có hai cách phân loại tiêu biểu như: Cinquini và cộng sự (2007) 11 chia kỹ thuật KTQTCL thành bốn nhóm kỹ thuật định hướng là: (1) Đối thủ, (2) Dài hạn, (3) Quá trình/hoạt động và (4) Người mua.

Cách chia nhóm thứ hai được nhiều đề tài sử dụng (như Ojra, 2014; Al-Mawali, 2015; Michael và cộng sự, 2017) là của Cravens và cộng sự (2008), gồm năm nhóm chính: (1) nhóm chi phí (Costing), (2) lập kế hoạch, kiểm soát và đo lường hiệu quả (Planning, Control and Performance Measurement), (3) ra quyết định chiến lược (Strategic Decision Making), (4) Kế toán đối thủ (Competitor Accounting), và (5) Kế toán người mua (Customer Accounting) (Phục lục 13 được phân loại theo cách này). Từ phụ lục 13 có thể thấy rằng có sự trùng nhau khá nhiều giữa các nhóm KTQTCL. KTQTCL được phân loại thành các nhóm khác nhau cho thấy rằng KTQTCL được xem là cấu trúc đa chiều, không chỉ là tập hợp của nhiều kỹ thuật KTQTCL (Cuganesan và cộng sự, 2012) Lợi ích khi áp dụng KTQTCL đã được nhiều tác giả đề cập đến khi thực hiện so với KTQT truyền thống. Một số đề tài thực hiện điều tra nội dung kỹ thuật KTQTCL nào được thực hiện nhiều nhất và mức độ thực hiện ở mỗi quốc gia khác nhau có gì khác biệt như Guilding và cộng sự (2000) tiến hành điều tra tại về nội dung thực hiện mười hai kỹ thuật KTQTCL cụ thể là: 124 đơn vị ở NewZealand; ba quốc gia tiên tiến 127 đơn vị ở Mỹ và 63 đơn vị ở Anh Quốc.

Kết quả của đề tài cho thấy việc thực hiện KTQTCL ở cả ba quốc gia này khá phổ biến. Trong đó hai kỹ thuật được thực hiện với mức độ nhiều nhất là kỹ thuật chiến lược giá và nhóm kỹ thuật kế toán người mua. Vai trò của KTQTCL đối với việc ra quyết định đều được các đối tượng điều tra ở các đơn vị cả ba nước này đánh giá là có ích, và mức độ thực hiện tại cả ba quốc gia này là tương đối giống nhau. Nhưng khi đánh giá tác động của quy mô đến thực hiện KTQTCL thì có sự khác nhau giữa các quốc gia, trong đó New Zealand bị chi phối nhiều nhất, và ít tác động hơn ở hai nước Anh và Mỹ.

Với mục tiêu điều tra mức độ thực hiện mười sáu kỹ thuật KTQTCL trong tổ chức tại nước tiên tiến là Slovenia, quốc gia đã có nhiều thành công khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Cadez và cộng sự (2007) đã điều tra 193 đơn vị lớn ở Slovenia. 12 Tuy nhiên, báo cáo kết quả của đề tài cho thấy nội dung KTQTCL chưa được vận dụng nhiều ở Slovenia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ