Luận án tiến sĩ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự của cơ quan cảnh sát điều tra ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự của cơ quan cảnh sát điều tra ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Luận án tiến sĩ tập trung vào việc phân tích các nghiên cứu liên quan đến hợp tác quốc tếtương trợ tư pháp hình sự của Cảnh sát điều tra Việt Nam. Phần này đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nhấn mạnh sự cần thiết của việc hợp tác quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và gia tăng tội phạm xuyên quốc gia. Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào các công cụ pháp lý như dẫn độ và tương trợ tư pháp, trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu phân tích thực trạng và hiệu quả của các hoạt động này.

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu quốc tế về hợp tác quốc tế trong tư pháp hình sự tập trung vào các công cụ như dẫn độ và tương trợ tư pháp. Các tác phẩm như 'The theory and practice of international criminal law' và 'Fighting Terrorism and Drugs' đã phân tích sâu về các vấn đề pháp lý và thực tiễn trong hợp tác quốc tế. Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác giữa các quốc gia để giải quyết các vụ án hình sự phức tạp, đặc biệt là tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia.

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước về tương trợ tư pháp hình sự chủ yếu tập trung vào thực trạng và hiệu quả của các hoạt động hợp tác quốc tế. Các nghiên cứu này chỉ ra những hạn chế trong hệ thống pháp luật và thực tiễn thực hiện, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hợp tác. Các công trình nghiên cứu trong nước cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

II. Những vấn đề lý luận về hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp hình sự

Phần này trình bày các khái niệm, nguyên tắc và nội dung của hợp tác quốc tếtương trợ tư pháp hình sự. Luận án phân tích sâu về các nguyên tắc pháp lý quốc tế, các hình thức hợp tác và vai trò của Cảnh sát điều tra Việt Nam trong việc thực hiện các hoạt động này. Các vấn đề lý luận được trình bày một cách hệ thống, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

2.1. Khái niệm và nguyên tắc hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tư pháp hình sự được định nghĩa là sự phối hợp giữa các quốc gia để giải quyết các vấn đề hình sự xuyên biên giới. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm tôn trọng chủ quyền quốc gia, tuân thủ pháp luật quốc tế và đảm bảo quyền con người. Các nguyên tắc này là nền tảng cho việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế một cách hiệu quả và công bằng.

2.2. Nội dung và hình thức tương trợ tư pháp hình sự

Tương trợ tư pháp hình sự bao gồm các hoạt động như thu thập chứng cứ, dẫn độ, chuyển giao tù nhân và hỗ trợ pháp lý. Các hình thức hợp tác này được thực hiện thông qua các điều ước quốc tế và thỏa thuận song phương. Luận án phân tích chi tiết các nội dung và hình thức này, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc thực hiện chúng.

III. Thực trạng quy định pháp luật và hoạt động hợp tác quốc tế

Luận án đánh giá thực trạng quy định pháp luật và hoạt động hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự của Cảnh sát điều tra Việt Nam. Phần này chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác. Các phân tích dựa trên số liệu và thực tiễn từ năm 2008 đến 2019, làm rõ những thách thức và cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả hợp tác.

3.1. Thực trạng quy định pháp luật

Hệ thống pháp luật Việt Nam về tương trợ tư pháp hình sự còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Các quy định hiện hành chưa phù hợp với các cam kết quốc tế, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác. Luận án đề xuất cần cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

3.2. Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế

Hoạt động hợp tác quốc tế của Cảnh sát điều tra Việt Nam đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các khó khăn bao gồm sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia, chất lượng dịch thuật tài liệu và thời gian thực hiện yêu cầu tương trợ. Luận án chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

Luận án đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự của Cảnh sát điều tra Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực của cán bộ, và đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia và tổ chức quốc tế. Các giải pháp này nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

Cần cập nhật và hoàn thiện các quy định pháp luật về tương trợ tư pháp hình sự để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và các cam kết quốc tế. Luận án đề xuất xây dựng Luật Tương trợ tư pháp hình sự riêng, tách biệt với các lĩnh vực khác để đảm bảo tính chuyên sâu và hiệu quả.

4.2. Tăng cường năng lực cán bộ

Cần đào tạo và nâng cao năng lực của cán bộ Cảnh sát điều tra trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào kỹ năng ngoại ngữ, kiến thức pháp luật quốc tế và kỹ năng đàm phán, thương lượng để đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện các yêu cầu tương trợ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự của cơ quan cảnh sát điều tra ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trong xu thế hội nhập quốc tế, hợp tác đấu tranh phòng, chống tội phạm thì vấn đề HTQT về TTTPHS được hầu hết các quốc gia quan tâm thúc đẩy, đều có những nghiên cứu cũng như quy định của pháp luật về vấn đề này. Tuy nhiên, do sự khác biệt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và nhất là hệ thống pháp luật, chính sách hình sự và vấn đề chủ quyền quốc gia, nên mỗi quốc gia có những quy định pháp luật cũng như quan niệm, cách tiếp cận nghiên cứu về hoạt động này không giống nhau. Hoạt động HTQT về TTTPHS không đơn giản chỉ là một nội dung của nghĩa vụ HTQT mà chính là hoạt động đối ngoại của của nhà nước thể hiện chủ quyền quốc gia.

Việc chấp thuận hay từ chối thực hiện và nội dung, mức độ, thủ tục thực hiện HTQT về TTTPHS phụ thuộc phần lớn vào ý chí chủ quyền của quốc gia được yêu cầu. Vấn đề HTQT trong lĩnh vực TTTPHS rất rộng, được nhiều nhà khoa học và các học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Trong luận án này, nghiên cứu sinh đề cập đến các khía cạnh nghiên cứu thông qua các tác phẩm mà cá nhân tiếp cận được. Theo đó, tập trung nghiên cứu các công trình mang tính chất phổ biến rộng rãi của Văn phòng Liên hợp quốc về chống ma túy và tội phạm (UNODC) và một số tác giả trên thế giới.

Có thể kể đến các công trình sau: Sách: “The theory and practice of international criminal law” (Lý luận và thực tiễn về pháp luật hình sự quốc tế), các tác giả Leila Nadya Sadat và Michael P. Schart, của NXB Martinus Nijhoff, Hoa Kỳ, năm 2008. Cuốn sách gồm tập hợp các bản luận văn về pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật quốc tế trên các lĩnh vực như: các hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố, 9 chống tra tấn và các tội phạm tàn bạo khác; bí mật giam giữ, bí mật sự đầu hàng và cưỡng bức mất tích trong “chiến tranh” chống khủng bố thời kỳ Tổng thống Bush; đường tới kỷ nguyên của trách nhiệm; ICC và sự thay đổi của pháp luật quốc tế; ICC và Công-gô: từ lý luận đến thực tiễn; tội phạm chống loài người: kế hoạch quốc gia hay yếu tố chính sách; sử dụng pháp luật quốc tế về bảo vệ quyền con người trong bảo vệ nạn nhân bị buôn bán, cưỡng bức nô lệ, cưỡng bức tình dục, cưỡng bức lao động và sự tù tội. Sách: “Fighting Terrorism and Drugs - Europe and International Police cooperation” (Đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố và ma túy - Sự hợp tác của Cảnh sát quốc tế và châu Âu), tác giả Jorg Friedrichs, của NXB Routledge, Vương quốc Anh, năm 2008.

Cuốn sách đã nghiên cứu việc áp dụng điều ước thông qua sự hợp tác quốc tế của cảnh sát, vấn đề mà các chính phủ mong muốn thông qua sự hợp tác quốc tế của cảnh sát, khi mà việc đó có thể ảnh hưởng đến sự độc quyền của họ trong việc sử dụng vũ lực một cách hợp pháp và khi mà các các yếu tố liên quan đến chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ lại đóng vai trò thứ hai. Bài viết: “International cooperation against transnational organized crime: Extradition and mutual legal assistance in criminal matters” (Hợp tác quốc tế chống lại tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia: Dẫn độ và tương trợ tư pháp về hình sự”, tác giả Matti Joutsen, Trưởng phòng Đối ngoại Bộ Tư pháp Phần Lan: bài viết phân tích về hoạt động dẫn độ và TTTP về hình sự là hai công cụ cơ bản của hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về hình sự. Việc điều tra và truy tố các vụ án chống lại người bị tình nghi tham gia tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia luôn gặp nhiều khó khăn. Đó là những khó khăn khi xử lý vụ việc mà nghi can, nạn nhân, chứng cứ, nhân chứng, vấn đề mấu chốt hoặc hồ sơ tội phạm nằm ngoài thẩm quyền xét xử.

Điều này dẫn đến việc các vụ án này có thể bị gạt sang một bên và “quên lãng”, với hi vọng rằng các cơ 10 quan thẩm quyền của quốc gia khác có thể sẽ giải quyết được vụ việc. Từ đó cho thấy việc HTQT giữa các quốc gia trong việc điều tra, truy tố tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia đã trở thành hết sức cần thiết, trong đó dẫn độ và TTTPHS trở thành hai công cụ chính để giải quyết vấn đề này. Manual on Mutual Legal Assistance and Extradition (2012): Nguồn UNODC “Sổ tay về Tương trợ tư pháp và dẫn độ năm 2012”: Sổ tay này nhằm đưa ra trong yêu cầu của Nghị quyết 5/8 tại Hội nghị các quốc gia thành viên có tiêu đề “Thực hiện các quy định về HTQT của Công ước Liên hợp quốc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia”. Trong nghị quyết này, UNODC đã trực tiếp phát triển một hướng dẫn để tạo thuận lợi trong việc soạn thảo, truyền tải và thực hiện các yêu cầu dẫn độ và TTTP.

Sổ tay này hướng tới các cơ quan trung ương hoặc các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia, các nhà hoạch định chính sách và những người thực thi pháp luật hình sự bao gồm các luật sư, điều tra viên, thẩm phán và quan tòa, những người có liên quan đến việc TTTP quốc tế. Manual on International Cooperation in Criminal Matters related to Terrorism (2009): Nguồn UNODC “Sổ tay về Hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề hình sự liên quan đến khủng bố năm 2009”: Mục tiêu của cuốn sổ tay này nhằm hướng dẫn những chuyên gia pháp lý trong đấu tranh chống khủng bố có được hành động hiệu quả và nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, cuốn sổ tay cung cấp cho người đọc những câu trả lời liên quan tới các công cụ mà họ có thể sử dụng hoặc các hình thức liên quan để HTQT về vấn đề dẫn độ và TTTP, cũng như đưa ra những bài học thực tế về những khó khăn và trở ngại mà họ có thể phải đối mặt. Cuốn sổ tay cũng dự kiến được sử dụng như một công cụ trong việc đào tạo những chuyên gia pháp lý trong đấu tranh chống khủng bố.

11 Counter-Terrorism Legal Training Curriculum: Module 3: International Cooperation in Criminal Matters: Nguồn UNODC “Chương trình đào tạo pháp lý về chống khủng bố. Bài giảng số 3: Hợp tác quốc tế trong các vấn đề hình sự”:Chương trình đào tạo là nền tảng để đưa ra những kiến thức và chuyên môn cần thiết để tăng cường năng lực cho những cán bộ trong nước làm việc trong lĩnh vực tư pháp hình sự nhằm thực hiện khung pháp lý phổ quát về chống khủng bố. Bài giảng số 3 của chương trình đào tạo tập trung vào vấn đề HTQT trong các vấn đề hình sự, đặc biệt là TTTP và dẫn độ trong các vụ việc khủng bố. Model Law on Mutual Assistance in Criminal Matters (2007): Nguồn UNODC: “Luật mẫu về tương trợ tư pháp về hình sự năm 2007”: Luật mẫu về TTTP về hình sự được phát triển bởi UNODC để hỗ trợ các quốc gia thành viên thực thi các quy định của các hiệp định mẫu đã được Đại hội đồng thông qua để tăng cường có hiệu quả việc HTQT.

Luật mẫu được xây dựng sau khi các hiệp định mẫu được thông qua, đặc biệt là sự ra đời của Công ước Liên hợp quốc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia và Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. Bài viết “Evaluating mlats in the era of online criminal conduct” (Đánh giá các hiệp định tương trợ tư pháp trong kỷ nguyên tội phạm mạng), tác giả Shalini S thuộc Trung tâm quản lý Viễn thông Ấn Độ, Nhóm nghiên cứu loạt bài viết CCG (năm 2015 – 2016). Bài viết nhấn mạnh vai trò quan trọng của các hiệp định TTTP trong quá trình điều tra, truy tố các vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài. Tác giả chỉ ra những khó khăn trong việc sử dụng các hiệp định TTTP để thu thập thông tin, chứng cứ, dữ liệu điện tử: nguyên tắc tội phạm kép; tính kịp thời trong việc cung cấp kết quả tương trợ.

Từ đó, tác giả đề xuất các hiệp định TTTP trong kỷ nguyên tội phạm mạng cần đáp ứng đòi hỏi sau: Đơn giản hóa, giải quyết trực tiếp và kịp thời các yêu cầu 12 tương trợ; các cơ quan thực thi pháp luật mỗi nước cần chủ động xác định, lưu giữ hay quả lý kho dữ liệu thông tin điện tử mà các quốc gia khác có thể cần thu thập; cần phải có thiện chí chính trị giữa các quốc gia trong việc dành cho nhau sự tương trợ. Bài viết “The mutual legal assistance problem explained” (Giải thích những vấn đề tồn tại của hoạt động tương trợ tư pháp), tác giả Gail Kent, nguồn trang web của Trung tâm về Xã hội và Internet Hoa Kỳ ngày 23/02/2015. Tác giả cho rằng để giải quyết các vụ tội phạm mạng, chỉ riêng hệ thống pháp luật Hoa Kỳ là chưa đủ mà cần sự hỗ trợ của các hệ thống pháp luật quốc gia khác thông qua hoạt động TTTP. Tuy nhiên, kênh TTTP còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thu thập chứng cứ ở nước ngoài: Việc thực hiện tương trợ phải áp dụng đồng thời nhiều hệ thống pháp luật; quá trình thực hiện tương trợ kéo dài; yêu cầu tương trợ đòi hỏi thỏa mãn nguyên tắc tội phạm kép; việc thực hiện tương trợ có thể phải tiếp cận dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư của công dân, do đó sẽ vi phạm các quyền công dân được pháp luật bảo vệ.

Các công trình nghiên cứu trên chưa thể khái quát được tình hình nghiên cứu nước ngoài về HTQT trong lĩnh vực TTTPHS nhưng bước đầu đã gợi mở những luận điểm mang tính phương pháp luận, đã đóng góp giá trị khoa học không nhỏ như sau: Thứ nhất, các công trình nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết thúc đẩy hoạt động HTQT nói chung, hoạt động TTTPHS nói riêng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Đây là công cụ, biện pháp quan trọng để các nước cùng hợp tác đấu tranh chống tội phạm. Thứ hai, các công trình nghiên cứu đã làm rõ khung pháp lý của HTQT về TTTPHS: điều ước quốc tế, nội luật của các nước và một số định hướng hoàn thiện khung pháp lý này. 13 Thứ ba, một số công trình nghiên cứu đã đánh giá, phân tích những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn hoạt động TTTPHS, qua đó đưa ra một số giải pháp khắc phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về hợp tác quốc tế trong tương trợ tư pháp hình sự của cảnh sát điều tra Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò và hiệu quả của hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp hình sự. Tài liệu này tập trung phân tích các cơ chế pháp lý, thách thức và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia khác trong việc điều tra, truy tố và xử lý tội phạm xuyên quốc gia. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tuân thủ các điều ước quốc tế, cũng như cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn hoạt động của cảnh sát điều tra Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học thủ tục xét xử vụ án hình sự đối với người dưới 18 tuổi, nghiên cứu về quy trình xét xử đặc thù dành cho đối tượng này. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự cung cấp cái nhìn sâu sắc về trách nhiệm bồi thường trong các vụ án hình sự. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quy trình kiểm sát trong lĩnh vực hình sự. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh pháp lý liên quan.