Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT" do nghiên cứu sinh Trần Thị Diện thực hiện tại Học viện Tài chính (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lại Tiến Dĩnh và PGS. Vũ Văn Ninh. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62.01, được hoàn thành và bảo vệ năm 2017 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu đặt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Các tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò trụ cột của nền kinh tế quốc dân, đảm nhận sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm an ninh kinh tế và đóng góp nguồn thu ngân sách. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) là một trong những tập đoàn kinh tế nhà nước thành lập sớm tại Việt Nam, đã trải qua các giai đoạn từ độc quyền nhà nước, cạnh tranh thị trường đến thực hiện tái cơ cấu phân tách bưu chính và viễn thông. Tuy nhiên, hoạt động quản trị của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước còn nhiều vướng mắc về mặt pháp lý và cơ chế quản lý; khung khổ pháp lý thời điểm nghiên cứu dựa trên Luật Doanh nghiệp và Nghị định 153 của Chính phủ về quản lý Tổng công ty nhà nước, chưa tách biệt rõ ràng giữa chức năng quản lý vốn chủ sở hữu nhà nước với cơ chế thị trường.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng quản trị tài chính tại VNPT: bộ phận quản trị tài chính chưa có vị trí độc lập mà nằm trộn lẫn với bộ phận kế toán, dẫn đến việc ra quyết định tài chính và sử dụng hệ thống thông tin kinh tế mang tính chuyên môn chưa sâu; bên cạnh đó, do sở hữu 100% vốn nhà nước nên các chính sách tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định nhà nước, làm giảm tính linh hoạt. Hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định quản lý và quyết định tài chính chưa được cung cấp, xử lý đầy đủ, chính xác và kịp thời. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính của VNPT mang tính cấp thiết về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ việc ra quyết định tài chính tại VNPT. Cụ thể, mục tiêu hướng đến ba phương diện:

  • Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư, phát huy tính sáng tạo trong đầu tư và tăng cường liên kết đầu tư mở rộng tại thị trường nước ngoài qua hình thức góp vốn với các đối tác.
  • Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định huy động vốn thông qua việc nâng cao khả năng thâm nhập thị trường vốn, tận dụng quy mô và uy tín của VNPT để lựa chọn nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn thấp và ổn định.
  • Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định phân phối lợi nhuận hợp lý, duy trì chính sách phân phối ổn định nhằm bảo đảm thu nhập thực tế cho người lao động song hành với tái đầu tư.

Ba câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu chính được văn bản đánh số và đặt ra bao gồm:

  1. Vai trò của hệ thống thông tin kinh tế đối với quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT?
  2. Thực trạng về việc hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT?
  3. Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống thông tin kinh tế ảnh hưởng đến việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT. Do mảng Bưu chính đã được tách khỏi mảng Viễn thông, luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu trực tiếp vào ngành Viễn thông của Tập đoàn VNPT. Đối tượng khảo sát thực tế là đội ngũ cán bộ quản trị cấp chiến lược, cấp chiến thuật, cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin tại VNPT.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin kinh tế trong nội bộ Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT (ngành Viễn thông).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và số liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng hệ thống thông tin kinh tế dưới góc độ hỗ trợ người sử dụng đưa ra quyết định tài chính. Luận án không nghiên cứu các vấn đề thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, quy định pháp luật ngoài doanh nghiệp và các nhân tố kinh tế không liên quan trực tiếp đến quyết định tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả phân tích và tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mạch nội dung: hệ thống thông tin doanh nghiệp và vai trò của thông tin kinh tế đối với quản trị tài chính.

Về nghiên cứu hệ thống thông tin doanh nghiệp:

  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Liên (2012) nghiên cứu về việc ứng dụng hệ thống ERP trong hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Công trình này tập trung phân tích dữ liệu quy trình làm việc, chứng minh việc ứng dụng hệ thống thông tin giúp rút ngắn thời gian xử lý một nghiệp vụ kinh tế và thay đổi quy trình làm việc của công ty.
  • Công trình nghiên cứu trong luận án tiến sĩ tại Đại học Southern Queensland (2003) với tiêu đề "Critical Success Factors for Accounting Information Systems Data Quality" nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán. Tuy nhiên, tác giả luận án chỉ rõ nghiên cứu này chỉ giới hạn trong phạm vi hệ thống thông tin kế toán (AIS) thuần túy trên quan điểm quản lý chất lượng thông tin kế toán tổng thể, chưa mở rộng thành hệ thống thông tin kinh tế phục vụ toàn diện cho quản trị tài chính doanh nghiệp.

Về nghiên cứu vai trò của thông tin kinh tế đối với việc ra quyết định tài chính và chiến lược:

  • Okab và đồng sự (2014) giải thích vai trò của nghiên cứu tài chính trong phát triển kinh tế, chứng minh thông tin kinh tế đóng vai trò tích cực đối với sự toàn vẹn của quyết định quản lý và sự thành công của kế hoạch phát triển.
  • Ullah và đồng sự (2014) phát triển mô hình thể hiện mối quan hệ có ý nghĩa giữa thông tin kinh tế và các quyết định mang tính chiến lược của nhà quản trị.
  • Rapina (2014) xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức (cam kết của ban quản lý, văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức) đến chất lượng hệ thống thông tin kinh tế và tác động của nó đến chất lượng thông tin.
  • Chiriac (2014) sử dụng phương pháp định tính từ quan điểm lý thuyết để luận giải tầm quan trọng của thông tin kinh tế trong việc ra quyết định quản trị.
  • Nobes và Stadler (2014) thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên sử dụng dữ liệu công khai để cung cấp bằng chứng trực tiếp về vai trò của thông tin kinh tế đối với các quyết định kinh doanh.
  • Caraiman (2015) chỉ ra rằng việc hình thành và sử dụng các thông tin kinh tế chịu sự chi phối và tác động từ hệ thống chính trị và thể chế.
  • Fitriati và Mulyani (2015) chứng minh sự thành công của hệ thống thông tin kinh tế có mối liên hệ mật thiết với chất lượng thông tin được tạo ra.
  • Susanto (2015) khẳng định tổng thể chất lượng của thông tin kinh tế bị chi phối trực tiếp bởi chất lượng của hệ thống thông tin kinh tế trong tổ chức.
  • Alamin và đồng sự (2015) điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kinh tế, bao gồm nhận thức về sự phù hợp công nghệ và các điều kiện hạ tầng thuận lợi.
  • Iskandar (2015) chứng minh chất lượng của hệ thống thông tin kinh tế có thể được cải thiện thông qua việc hoàn thiện công tác quản lý tổ chức.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu trước đây phần lớn tiếp cận hệ thống thông tin dưới góc độ kỹ thuật phần mềm (ERP), hệ thống thông tin kế toán riêng lẻ hoặc nghiên cứu thực nghiệm khái quát về thông tin kinh tế trên thị trường. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế đặt trong mối quan hệ hữu cơ với quy trình ra quyết định tài chính dài hạn (đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận) tại một tập đoàn kinh tế nhà nước ngành viễn thông tại Việt Nam. Luận án định vị nghiên cứu của mình vào việc giải quyết quy trình tạo lập, xử lý và phân phối thông tin kinh tế kết nối giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên nhằm nâng cao chất lượng quyết định tài chính tại Tập đoàn VNPT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và các khái niệm:

  • Khái niệm tập đoàn kinh tế: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa từ Bách khoa toàn thư Wikipedia tiếng Anh (tập đoàn là sự liên kết của hai hay nhiều tổng công ty có lĩnh vực kinh doanh khác nhau tạo thành cấu trúc công ty có quy mô lớn và phức tạp); định nghĩa của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) (tập đoàn kinh tế là tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, thị trường); quan điểm của Trần Tiến Cường trong dự thảo nghị định về tập đoàn kinh tế nhà nước (nhóm các công ty liên kết theo hình thức công ty mẹ - công ty con, có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên).
  • Đặc điểm và mô hình tổ chức tập đoàn kinh tế: Được phân tích qua ba cơ chế:
    • Cơ chế đầu tư vốn: Phân loại thành mô hình đầu tư đơn cấp, đồng cấp, đa cấp và hỗn hợp.
    • Cơ chế liên kết kinh doanh: Phân loại thành liên kết dọc (gồm tích hợp ngược và tích hợp xuôi, được minh họa qua trường hợp của Sony và Apple); liên kết ngang (kết hợp các doanh nghiệp có sản phẩm liên quan sử dụng chung hệ thống phân phối, như Tổng công ty Thép, Tổng công ty Giấy, Tổng công ty Cà phê Việt Nam; dẫn chứng hạn chế từ trường hợp HP mua lại Palm); liên kết hỗn hợp.
    • Cơ chế quản lý: Gồm mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình hỗn hợp.
  • Tài chính và quyết định tài chính của tập đoàn kinh tế: Khái niệm tài chính tập đoàn kinh tế là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền tệ. Ba quyết định tài chính dài hạn cơ bản gồm:
    • Quyết định đầu tư vốn: Đánh giá hiệu quả dự án dựa trên dòng tiền, tỷ suất sinh lời đòi hỏi và mức độ bù đắp rủi ro; quy trình 5 bước gồm: nhận biết tình hình, xác định mục tiêu, lựa chọn phương án, lựa chọn dự án, ra quyết định đầu tư.
    • Quyết định huy động vốn: Xác định cơ cấu vốn tối ưu, cân bằng giữa tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (BEP) và lãi suất vay nợ; phân tích ưu nhược điểm của nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại) và nguồn vốn bên ngoài (vay dài hạn ngân hàng, phát hành trái phiếu, thuê tài chính, tận dụng tấm chắn thuế và đòn bẩy tài chính).
    • Quyết định phân phối lợi nhuận: Cân đối tỷ lệ chi trả cho chủ sở hữu nhằm tạo dựng hình ảnh và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại nhằm bảo đảm nguồn vốn tái đầu tư trong tương lai.
  • Năm điểm khác biệt của quyết định tài chính tập đoàn kinh tế so với doanh nghiệp độc lập nhỏ lẻ:
    • Khác biệt về tổ chức, văn hóa, lịch sử của các quốc gia sở tại trong hoạt động đầu tư quốc tế.
    • Mức độ chịu đựng và xử lý rủi ro kinh tế và rủi ro chính trị tại nước ngoài.
    • Khả năng mở rộng tiếp cận các thị trường vốn quốc tế với chi phí sử dụng vốn tối ưu.
    • Khả năng điều chỉnh cấu trúc vốn linh hoạt ở từng quốc gia (cấu trúc vốn bộ phận) nhưng vẫn đạt được cấu trúc vốn mục tiêu trên cơ sở hợp nhất toàn cầu.
    • Sự biến thiên của cấu trúc vốn phụ thuộc vào dòng lưu chuyển tiền tệ hồi hương và luật lệ thuế khóa của nước chủ nhà (chính sách thâm dụng nợ hoặc thâm dụng vốn cổ phần).
  • Hệ thống thông tin kinh tế: Luận án sử dụng định nghĩa của D. Oprea (2005) và chuẩn hóa sơ đồ chu trình thông tin: Dữ liệu -> Xử lý -> Thông tin -> Xử lý -> Quyết định. Các tiêu chí đánh giá giá trị thông tin gồm: số lượng, độ phù hợp, phạm vi, tính liên quan, độ chính xác, tính kịp thời và độ tin cậy.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Luận án kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn, áp dụng phương pháp định tính như phân tích tài liệu, phương pháp so sánh, tổng hợp thông tin kinh tế để làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, văn bản chuyên môn từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT trong giai đoạn 2011-2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực tế tại VNPT bằng phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi thư điện tử đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản trị cấp chiến lược, cấp chiến thuật, cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc nội dung của luận án gồm 3 chương chính cùng hệ thống bảng biểu và sơ đồ minh chứng được tác giả xây dựng chi tiết:

Ký hiệu Tên bảng biểu / sơ đồ trong luận án
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hệ thống thông tin theo tổng hợp của Knight và Burn
Bảng 1.2 Các mô hình thu thập thông tin
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp kết quả phân tích và dự báo môi trường KD
Bảng 2.1 Cơ cấu trình độ
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của tập đoàn VNPT
Bảng 2.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT
Bảng 2.5 Hệ số thanh toán
Bảng 2.6 Hệ số phản ánh cơ cấu vốn
Bảng 2.7 Hệ số phản ánh hiệu suất hoạt động
Bảng 2.8 Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động
Bảng 2.9 Bảng phân phối lợi nhuận của Tập đoàn VNPT
Bảng 2.10 Bảng phản ánh tốc độ tăng trưởng của Tập đoàn VNPT
Bảng 2.11 Bảng cân đối kế toán trong trường hợp cập nhật thông tin đồng bộ của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT
Bảng 2.12 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong trường hợp cập nhật thông tin đồng bộ của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT
Bảng 3.1 Kế hoạch đầu tư - doanh thu đến năm 2020 của VNPT
Bảng 3.2 Bảng so sánh giữa hai quy trình quản lý của VNPT trước và sau khi thay đổi cơ cấu quản lý
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức và phân phối thông tin
Sơ đồ 1.2 Phân loại theo kênh thông tin kinh tế độc lập với Tập đoàn
Sơ đồ 1.3 Phân loại theo kênh thông tin trực tiếp từ Tập đoàn
Sơ đồ 1.4 Phân loại theo kênh thông tin kết hợp
Sơ đồ 1.5 Các bước quy trình thu thập thông tin
Sơ đồ 1.6 Mô hình hệ thống thông tin kinh tế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hệ thống thông tin kinh tế của Tập đoàn Viễn thông VNPT
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ sử dụng thông tin kết hợp để ra quyết định tài chính
Sơ đồ 3.1 Quy trình xử lý thông tin
Sơ đồ 3.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin nhằm phục vụ ra quyết định đầu tư trong nước

Chương 1: Lý luận chung về hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của tập đoàn kinh tế

Chương 1 thiết lập khung lý luận căn bản về mô hình tập đoàn kinh tế, đặc điểm tài chính tập đoàn và cấu trúc hệ thống thông tin kinh tế. Tác giả phân tích cụ thể các loại quyết định tài chính dài hạn: quyết định đầu tư vốn (gắn liền với dự báo nhu cầu vốn, dòng tiền hồi hoàn, các tiêu chuẩn thẩm định như NPV, IRR, DPP, PI); quyết định huy động vốn (chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, phân tích đòn bẩy tài chính, lựa chọn nguồn vốn nợ và vốn chủ sở hữu); và quyết định phân phối lợi nhuận (cân bằng giữa chi trả lợi ích ngắn hạn và tích lũy thặng dư để tái đầu tư).

Về hệ thống thông tin kinh tế, chương này làm rõ các yếu tố cấu thành, vai trò trung gian kết nối môi trường bên ngoài với các bộ phận chức năng nội bộ, các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống thông tin theo Knight và Burn (Bảng 1.1), các mô hình thu thập thông tin (Bảng 1.2), và phân loại kênh truyền dẫn thông tin (kênh độc lập - Sơ đồ 1.2, kênh trực tiếp - Sơ đồ 1.3, kênh kết hợp - Sơ đồ 1.4). Chương 1 cũng đúc kết kinh nghiệm của các tập đoàn kinh tế quốc tế và trong nước trong việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, chỉ ra các bài học về chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và mức độ tương thích giữa hệ thống thông tin với năng lực quản trị.

Chương 2: Thực trạng về hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT

Chương 2 phân tích thực trạng tại Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011-2015. Tác giả khái quát quá trình hình thành, tái cấu trúc và đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin. Thực trạng tài chính của VNPT được lượng hóa và minh chứng cụ thể thông qua hệ thống báo cáo và chỉ số tài chính: Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.3), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4), các hệ số thanh toán (Bảng 2.5), hệ số cơ cấu vốn (Bảng 2.6), hệ số hiệu suất hoạt động (Bảng 2.7), hệ số hiệu quả hoạt động (Bảng 2.8), tình hình phân phối lợi nhuận (Bảng 2.9) và tốc độ tăng trưởng (Bảng 2.10).

Về thực trạng hệ thống thông tin kinh tế, tác giả phân tích cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 2.1), cơ cấu trình độ nhân sự (Bảng 2.1), sơ đồ luân chuyển thông tin kinh tế hiện hành (Sơ đồ 2.2) và sơ đồ sử dụng thông tin kết hợp để ra quyết định tài chính (Sơ đồ 2.3). Chương 2 giả lập và phân tích Bảng cân đối kế toán cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong trường hợp cập nhật thông tin đồng bộ (Bảng 2.11 và Bảng 2.12).

Phần đánh giá thực trạng chỉ rõ các kết quả và hạn chế:

  • Kết quả đạt được: Hệ thống thông tin đã bước đầu hỗ trợ ban điều hành kiểm soát dòng tiền, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị thành viên, phục vụ các quyết định phân bổ ngân sách.
  • Hạn chế tồn tại: Bộ phận quản trị tài chính chưa có vị thế độc lập mà ghép chung với bộ phận kế toán, dẫn đến việc phân tích thông tin tài chính bị thiên lệch về phản ánh nghiệp vụ kế toán quá khứ hơn là dự báo chiến lược; cơ chế vốn 100% nhà nước làm giảm tính chủ động; dữ liệu kinh tế phân tán giữa các đơn vị cơ sở và công ty mẹ; thông tin phục vụ thẩm định dự án đầu tư và cấu trúc vốn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tính kịp thời và độ tin cậy.

Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp hoàn thiện. Định hướng dựa trên mục tiêu, kế hoạch đầu tư - doanh thu đến năm 2020 của VNPT (Bảng 3.1) và sự chuyển dịch quy trình quản lý trước và sau tái cơ cấu (Bảng 3.2). Tác giả xác định hai quan điểm hoàn thiện: thông tin kinh tế là yếu tố quan trọng nhất trong việc ra quyết định tài chính, và hệ thống thông tin phải phù hợp với trình độ quản trị.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về tổ chức cấu thành hệ thống thông tin: Tách bạch rõ ràng chức năng quản trị tài chính khỏi bộ phận kế toán, thiết lập mạng lưới thu nhận thông tin chuyên trách từ các đơn vị thành viên lên công ty mẹ.
  2. Giải pháp về nội dung cấu thành hệ thống thông tin: Chuẩn hóa danh mục thông tin tài chính cần thu thập, tập trung vào dữ liệu phân tích dòng tiền, chi phí vốn WACC, các biến số rủi ro thị trường và thẩm định đầu tư.
  3. Giải pháp về phương thức cấu thành hệ thống thông tin: Tái thiết kế quy trình xử lý thông tin (Sơ đồ 3.1), hoàn thiện kênh thông tin trực tiếp kết hợp kênh độc lập, chuẩn hóa chu trình báo cáo tài chính nội bộ.
  4. Giải pháp về công cụ cấu thành hệ thống thông tin: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu dùng chung, áp dụng phần mềm chuyên dụng hỗ trợ mô phỏng và phân tích quyết định tài chính.
  5. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Nâng cao chất lượng và tính kịp thời của số liệu kế toán quản trị, đồng bộ hóa số liệu báo cáo kế toán để làm dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho hệ thống thông tin tài chính.
  6. Một số giải pháp khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phân tích tài chính và quản trị hệ thống, hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ quyết định đầu tư trong nước (Sơ đồ 3.2) và đầu tư ra thị trường quốc tế (như trường hợp nghiên cứu thị trường Myanmar).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận về mối quan hệ tác động qua lại giữa hệ thống thông tin kinh tế và các quyết định tài chính dài hạn trong mô hình tập đoàn kinh tế. Luận án làm rõ đặc thù của 3 nhóm quyết định tài chính (đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận) tại tập đoàn kinh tế so với doanh nghiệp độc lập, xác lập 5 điểm khác biệt căn bản trong môi trường kinh doanh quốc tế và đa ngành. Công trình xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin kinh tế gắn với yêu cầu quản trị doanh nghiệp quy mô lớn.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh khảo sát thực trạng công tác quản trị tài chính và hệ thống thông tin kinh tế tại Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011-2015 thông qua hệ thống số liệu, bảng biểu và điều tra sơ cấp. Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn về mặt cơ cấu tổ chức (bộ phận tài chính nằm trong bộ phận kế toán) và sự thiếu đồng bộ của dữ liệu. Đồng thời, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi, đi kèm quy trình xử lý thông tin mới (Sơ đồ 3.1) và mô hình hệ thống thông tin phục vụ ra quyết định đầu tư (Sơ đồ 3.2), gắn sát với kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư đến năm 2020 của Tập đoàn VNPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tự xác định các giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2011-2015, thời điểm VNPT đang trong quá trình thực hiện tái cơ cấu và tách mảng bưu chính.
  • Đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào ngành Viễn thông trong nội bộ Tập đoàn VNPT, không nghiên cứu mảng Bưu chính đã tách rời.
  • Luận án không đi sâu vào việc đề xuất thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô hay sửa đổi khung khổ pháp luật quản lý tài chính nhà nước, mà chỉ giới hạn nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng hệ thống thông tin kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu không khảo sát các nhân tố kinh tế nằm ngoài mối liên hệ trực tiếp với quyết định tài chính của VNPT.

Về hướng nghiên cứu tiếp, từ các hạn chế trên, các nghiên cứu tiếp sau có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau tái cơ cấu toàn diện của VNPT (từ sau năm 2015 đến các năm tiếp theo), đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp công nghệ thông tin mới khi triển khai trên quy mô toàn tập đoàn, hoặc mở rộng mô hình phân tích cho các tập đoàn kinh tế nhà nước thuộc các ngành hạ tầng và công nghiệp khác tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Hệ thống thông tin quản lý: Luận án cung cấp khung phân tích lý thuyết chi tiết về quyết định tài chính tập đoàn kinh tế và phương pháp luận thiết lập chu trình xử lý thông tin kinh tế.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm, hệ thống chỉ tiêu tài chính và danh mục bảng biểu giai đoạn 2011-2015 phục vụ giảng dạy môn Quản trị tài chính doanh nghiệp và Hệ thống thông tin quản trị.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán và chuyên viên công nghệ thông tin tại Tập đoàn VNPT và các tập đoàn kinh tế nhà nước khác: Phần thực trạng (Chương 2) và hệ thống giải pháp (Chương 3) đưa ra các đề xuất về cơ cấu tổ chức bộ phận tài chính, quy trình xử lý thông tin và phương thức xây dựng dữ liệu phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định dự án đầu tư và cơ cấu nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao luận án lại giới hạn đối tượng nghiên cứu chỉ trong ngành Viễn thông của Tập đoàn VNPT mà không nghiên cứu mảng Bưu chính? Trả lời: Theo văn bản luận án, trong giai đoạn nghiên cứu, Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đã thực hiện chủ trương tái cơ cấu, theo đó mảng Bưu chính đã được tách khỏi mảng Viễn thông. Do đó, để bảo đảm tính đồng nhất và chuyên sâu, tác giả chỉ tiếp cận ngành Viễn thông của VNPT để nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho hệ thống thông tin kinh tế phục vụ quyết định tài chính.

Câu hỏi 2: Luận án chỉ ra những hạn chế căn bản nào trong công tác quản trị tài chính tại Tập đoàn VNPT? Trả lời: Văn bản luận án nêu rõ hai hạn chế cơ bản: Thứ nhất, bộ phận quản trị tài chính của Tập đoàn chưa có vị trí độc lập mà nằm trộn lẫn với bộ phận kế toán, dẫn đến việc ra quyết định tài chính và sử dụng hệ thống thông tin kinh tế để tư vấn có tính chuyên môn chưa sâu. Thứ hai, Tập đoàn có vốn đầu tư 100% từ nhà nước nên việc thực hiện các chính sách tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chế độ hướng dẫn của Nhà nước, khiến tính linh hoạt trong quản trị tài chính chưa cao.

Câu hỏi 3: Quyết định tài chính của tập đoàn kinh tế quy mô lớn có những điểm khác biệt nào so với doanh nghiệp nhỏ lẻ trong nước theo lý luận của tác giả? Trả lời: Tác giả chỉ ra 5 điểm khác biệt căn bản: (1) Khác biệt về quy mô tổ chức, văn hóa và lịch sử nước sở tại trong quyết định đầu tư quốc tế; (2) Phải đối mặt với rủi ro kinh tế và rủi ro chính trị ở phạm vi quốc tế; (3) Có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường vốn quốc tế với chi phí sử dụng vốn tối ưu; (4) Khả năng điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu ở từng quốc gia thành viên nhưng vẫn bảo đảm cấu trúc vốn hợp nhất toàn cầu; (5) Cấu trúc vốn thâm dụng nợ hoặc thâm dụng vốn cổ phần phụ thuộc vào tính ổn định của dòng tiền hồi hương và luật lệ thuế khóa của các quốc gia sở tại.

Câu hỏi 4: Nguồn dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và qua các phương thức nào? Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và gửi thư điện tử. Đối tượng khảo sát là những người chủ chốt theo suốt các dự án tại VNPT, bao gồm: nhà quản trị cấp chiến lược, nhà quản trị cấp chiến thuật, nhà quản trị cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin của Tập đoàn.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Diện đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính dài hạn trong mô hình tập đoàn kinh tế. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp giai đoạn 2011-2015, công trình đã phản ánh thực trạng tài chính và những bất cập trong tổ chức thông tin kinh tế tại Tập đoàn VNPT sau giai đoạn tách bưu chính. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ phận tài chính độc lập, chuẩn hóa nội dung dữ liệu và cải tiến quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả các quyết định đầu tư, huy động vốn và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.