Tổng quan luận án
Công tác tham mưu giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, là cầu nối trực tiếp giữa chủ thể lãnh đạo với đối tượng quản lý và tổ chức thực thi. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng và triển khai cải cách nền hành chính, các quyết định quản lý hành chính nhà nước ngày càng đối mặt với nhiều yêu cầu phức tạp về tính chuẩn xác, tính dự báo và trách nhiệm pháp lý. Thực tiễn hoạt động tham mưu tại các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương bộc lộ nhiều điểm bất cập: vị trí pháp lý của đội ngũ tham mưu chưa tương xứng với trách nhiệm; chức năng tham mưu và chức năng thực thi chưa được phân định rành mạch; hoạt động thu thập và xử lý thông tin còn phụ thuộc vào các nguồn dữ liệu bên ngoài; công tác dự báo, quy hoạch còn mang tính chủ quan; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tham mưu còn rời rạc. Hoạt động tham mưu hiện hành chủ yếu dựa vào phẩm chất, kinh nghiệm cá nhân mà chưa được lượng hóa, kỹ thuật hóa hay quy trình hóa một cách có hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận, phương pháp kỹ thuật, công cụ lượng hóa và mô hình tổ chức cho hoạt động tham mưu chuyên ngành tại các bộ, cơ quan ngang bộ ở trung ương.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu lý luận về công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương nhằm tạo dựng cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tham mưu, vai trò và nội dung của các yếu tố kỹ thuật, công nghệ trong hoạt động tham mưu quản lý hành chính nhà nước cấp trung ương.
- Khảo sát thực trạng tổ chức quản lý, thực trạng kết quả hoạt động tham mưu và mức độ đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, công nghệ tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương; phân tích nguyên nhân và đánh giá tương quan giữa các yếu tố.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, trọng tâm là đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, công nghệ, xây dựng bộ công cụ hướng dẫn và mô hình tổ chức tham mưu phù hợp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi a: Công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay được tổ chức và thực hiện theo cách thức nào? Mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước của công tác tham mưu hiện nay như thế nào? Những ưu điểm cần phát huy và hạn chế cần khắc phục là gì?
- Câu hỏi b: Các điều kiện cốt lõi đảm bảo chất lượng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay được đáp ứng ở mức độ nào?
- Câu hỏi c: Cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương?
Giả thuyết khoa học:
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay còn chưa đầy đủ, cần được bổ sung, hoàn chỉnh để làm cơ sở đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
- Luận án chứng minh ba giả thuyết bộ phận:
- Thực trạng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hiện nay chưa đáp ứng được thực tiễn yêu cầu của quản lý hành chính nhà nước.
- Thực trạng các điều kiện cơ bản hiện nay chưa đảm bảo chất lượng công tác tham mưu của cơ quan hành chính phù hợp với yêu cầu quản lý hành chính nhà nước.
- Việc áp dụng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ xây dựng được các điều kiện phù hợp, giải quyết được các hạn chế trong công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.
- Phạm vi không gian: Hoạt động tham mưu tại các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, trọng tâm là hoạt động của các vụ chuyên môn và vụ pháp chế thuộc 5 bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu minh chứng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2009 đến năm 2014 (gắn liền với giai đoạn hai của chương trình cải cách hành chính).
- Phạm vi nội dung: Bộ máy, nhân sự, quy trình, phương pháp, công cụ và điều kiện chủ quan đảm bảo thực hiện công tác tham mưu chuyên ngành tại các vụ thuộc bộ; không đi sâu vào tham mưu tổng hợp tại văn phòng bộ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác tham mưu theo các hướng tiếp cận sau:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và thời gian công bố |
Nội dung chính và đóng góp của tài liệu |
| Khái niệm và kỹ năng tham mưu cá nhân |
Nguyễn Công Dũng (2010), Luận án Tiến sĩ Tâm lý học; Duane Brown & Walter B. Sulte (1995); Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Ngọc Huyền |
Xác định khái niệm, bản chất tư vấn của tham mưu, cấu trúc 3 nhóm kỹ năng (thu thập xử lý thông tin, xây dựng phương án, hoàn thành sản phẩm) và 5 giai đoạn tư vấn. |
| Tổ chức tham mưu trong các cơ quan Đảng và Lực lượng vũ trang |
Hội đồng Khoa học các cơ quan Đảng Trung ương (2010); Hoàng Chí Bảo (2010); Tô Huy Rứa (2010); Trương Tấn Sang (2010); Đỗ Ngọc Quang (2000); Cổng TTĐT Bộ Công an |
Nhận diện tham mưu như một thiết chế tổ chức bộ máy, các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, bản lĩnh khoa học; thực trạng đổi mới công nghệ thông tin chỉ huy trong Công an nhân dân. |
| Tham mưu tổng hợp tại văn phòng bộ |
Văn Tất Thu (2009, Đề tài NCKH cấp bộ; 2011, Sách tham khảo) |
Phân tích chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ chỉ đạo điều hành của văn phòng bộ; nguyên tắc pháp chế, trách nhiệm cá nhân, quy trình xử lý thông tin văn phòng. |
| Yếu tố ảnh hưởng và điều kiện đảm bảo |
Hoàng Anh Tuấn (2005); Lê Văn Hảo (2005); Nguyễn Viết Thông, Hồng Hà, Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Xuân Kiên, Nhị Lê, Lê Minh Thông (2010) |
Đánh giá tác động của môi trường thông tin, cơ chế chính sách đãi ngộ, tiền lương, công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với hiệu quả tham mưu. |
| Kinh nghiệm quốc tế và đổi mới cơ chế tham mưu |
D. Gaebler (1997); Robert Bolton & Dorothy Grover Bolton (2008); Antony F. Smith (2010); Nguyễn Lương Hải Khôi (2009) |
Khái niệm think tanks trong tư vấn chính sách; cơ chế thị trường ý tưởng và cạnh tranh trong khu vực công; nhận diện tâm lý lãnh đạo và kỹ năng tương tác. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Các tài liệu hiện có chủ yếu tiếp cận hoạt động tham mưu dưới góc độ phẩm chất, kỹ năng cá nhân của chuyên viên trong khối cơ quan Đảng, lực lượng vũ trang hoặc giới hạn ở công tác tham mưu tổng hợp tại văn phòng bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về công tác tham mưu chuyên ngành của các tổ chức (cấp vụ) thuộc cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; chưa xây dựng được quy trình kỹ thuật, khung năng lực chuẩn hóa, bộ công cụ lượng hóa đánh giá chất lượng và định giá sản phẩm tham mưu, cũng như giải pháp tổ chức hệ thống thông tin liên thông và cơ chế thị trường ý tưởng trong quản trị công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận, khái niệm và khung phân tích:
- Khái niệm tham mưu hành chính nhà nước: Hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp, chuyên trách của tổ chức hoặc cá nhân có trình độ chuyên môn cao, nhằm thu thập, phân tích thông tin, đề xuất các phương án, giải pháp khả thi để người lãnh đạo, cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành và điều chỉnh quyết định quản lý.
- Trách nhiệm pháp lý và thủ tục: Cơ chế kiểm soát tham mưu thông qua quy định về lập hồ sơ, ký nháy (phiếu xử lý văn bản) theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư và chế tài kỷ luật cán bộ tham mưu soạn thảo văn bản trái pháp luật theo Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
- Khung phân tích quy trình và kỹ năng tham mưu: Kế thừa mô hình 5 giai đoạn tham mưu của Duane Brown & Walter B. Sulte (1995) gồm: (1) Tiền thâm nhập và thâm nhập; (2) Thiết lập mối quan hệ; (3) Xác định vấn đề và đề ra mục đích; (4) Lựa chọn hình thức can thiệp và triển khai; (5) Đánh giá và kết thúc. Phân loại kỹ năng tham mưu thành hai bậc: Bậc I (thực hiện thuần thục thao tác, trật tự nghiệp vụ) và Bậc II (năng lực phức hợp mang tính tư duy trí tuệ, dự báo, xây dựng phương án).
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động tham mưu: Đảm bảo tính pháp chế, tính khoa học, tính khách quan, trung thực và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Phương pháp điều tra xã hội học và chọn mẫu chuyên môn: Luận án chọn mẫu điều tra chuyên môn, tập trung vào các khách thể tiêu biểu có tính đặc thù cao trong hệ thống hành chính trung ương.
- Khảo sát thực hiện tại 5 bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mỗi bộ chọn 2 đơn vị cấp vụ: Vụ Pháp chế (hoặc Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật) và 1 vụ chuyên môn.
- Phiếu khảo sát công chức tham mưu: Phát 87 phiếu cho đối tượng từ ngạch chuyên viên chính trở lên, trực tiếp xây dựng dự thảo chính sách.
- Phiếu khảo sát lãnh đạo tham mưu: Phát 9 phiếu cho cấp vụ trưởng, vụ phó.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 2 phiếu phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và 1 phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp bộ về công tác đánh giá chất lượng sản phẩm tham mưu.
- Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, đối chiếu chuỗi số liệu giai đoạn 2010–2014 và 2011–2014 để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện đến chất lượng tham mưu.
- Phương pháp khác: Phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh kinh nghiệm quốc tế, phương pháp chuyên gia, phương pháp giả định và phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về công tác tham mưu theo các nhóm vấn đề: khái niệm tham mưu và các thuật ngữ tương đồng (tư vấn, cố vấn, policy consultation, public policy analysis); kỹ năng, quy trình và công cụ tham mưu (SWOT, tiêu chuẩn SMART); tổ chức hoạt động tham mưu trong hệ thống Đảng, lực lượng vũ trang nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước; các yếu tố ảnh hưởng (chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, môi trường thông tin, đào tạo bồi dưỡng); kinh nghiệm quốc tế về mô hình think tanks và cơ chế thị trường ý tưởng trong hoạt động của chính phủ (D. Gaebler). Tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở nghiên cứu kỹ năng cá nhân chuyên viên ban Đảng hoặc tham mưu tổng hợp tại văn phòng bộ, từ đó xác lập khoảng trống khoa học cần giải quyết đối với công tác tham mưu chuyên ngành tại các vụ thuộc bộ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
Chương 2 làm rõ các đặc trưng bản chất của công tác tham mưu hành chính nhà nước cấp trung ương: tính trợ giúp, tính chuyên môn sâu, tính chuyên trách và sự gắn kết chặt chẽ với hệ thống thông tin. Luận án phân tích thẩm quyền, trách nhiệm pháp lý của bộ phận tham mưu gắn với các quy định pháp luật hiện hành (Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP); làm rõ mối quan hệ bắt buộc về chữ ký nháy và trách nhiệm liên đới. Chương này luận giải cấu trúc kỹ năng tham mưu theo hai bậc, phân tích 5 giai đoạn của quy trình tham mưu, xác lập các nguyên tắc cốt lõi (pháp chế, khách quan, trung thực, khoa học) và các điều kiện đảm bảo về tổ chức bộ máy, nhân lực, công nghệ, cơ chế chính sách.
Chương 3: Thực trạng công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế tại các bộ trong giai đoạn 2009–2014 thông qua hệ thống bảng biểu, đồ thị tổng hợp:
- Đánh giá thực trạng quy trình tham mưu qua từng khâu: phát hiện vấn đề và phân công giải quyết; tổng hợp, phân tích thông tin; xây dựng báo cáo, đề xuất phương án; trình bày phương án trước lãnh đạo.
| Danh mục bảng số liệu khảo sát tiêu biểu trong Chương 3 |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1: Khảo sát năng lực đội ngũ và tổ chức nhân sự tham mưu (2010-2014) |
Đánh giá năng lực chuyên môn, khả năng sử dụng công nghệ và sự phù hợp trong phân công lao động của cán bộ tham mưu. |
| Bảng 3.2: Tổng hợp khảo sát khối lượng công việc và hiệu quả thông tin tham mưu |
Mức độ quá tải công việc sự vụ và tính kịp thời, độ tin cậy của các kênh thông tin phục vụ tham mưu. |
| Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá chất lượng thực hiện các giai đoạn trong quy trình tham mưu |
Điểm số và mức độ hoàn thành tại từng bước của quy trình tham mưu (kèm Biểu đồ 3.1). |
| Bảng 3.4: Tổng hợp khảo sát đánh giá kết quả đào tạo bồi dưỡng cán bộ tham mưu |
Tác động của các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đối với kỹ năng tham mưu thực tế. |
| Bảng 3.5: So sánh mức độ phù hợp nội dung đào tạo bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ tham mưu (2011-2014) |
Đánh giá khoảng cách giữa chương trình đào tạo hiện hành và yêu cầu thực tiễn công vụ. |
| Bảng 3.6: Tổng hợp khảo sát khối lượng công việc chuyên môn trong bộ máy tham mưu |
Phân bổ tỷ trọng thời gian giữa công việc chuyên môn chiến lược và công việc hành chính sự vụ. |
| Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện, môi trường cho hoạt động tham mưu (2010-2014) |
Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinh phí và môi trường pháp lý hỗ trợ. |
| Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng tham mưu qua từng năm (2011-2014) |
Diễn biến điểm số đánh giá chất lượng sản phẩm tham mưu của đội ngũ công chức (kèm Đồ thị 3.2). |
Kết quả khảo sát chỉ ra các hạn chế chính: cán bộ tham mưu bị chi phối nhiều bởi công tác sự vụ; việc phân tích và dự báo thông tin còn yếu; thiếu công cụ lượng hóa đánh giá sản phẩm; thiếu cơ chế khuyến khích vật chất thỏa đáng; tương quan giữa năng lực tham mưu và các điều kiện đảm bảo chưa đạt mức tối ưu (thể hiện qua Đồ thị 3.4).
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới toàn diện công tác tham mưu:
- Quan điểm chỉ đạo và thể chế: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quy trình kỹ thuật tham mưu, quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình của cơ quan, cá nhân tham mưu.
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Đổi mới cơ chế tổ chức đội ngũ, xây dựng Khung năng lực cán bộ tham mưu (áp dụng Bảng 4.1 và Bảng 4.2 về trắc nghiệm thái độ).
- Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ thông tin:
- Xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật phân tích và xử lý thông tin: áp dụng tự động hóa trong phân loại, kiểm soát sai số, đảm bảo tính định lượng của thông tin.
- Thiết lập mô hình dữ liệu liên thông, tổ chức nguồn thông tin dùng chung và hệ thống tích hợp thông tin tham mưu liên ngành giữa các bộ.
- Quy trình và phương pháp tham mưu: Xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện quy trình tham mưu (đổi mới phương pháp xác định vấn đề, kỹ thuật xây dựng đề án, kỹ năng trình bày đề xuất và phương thức làm việc với lãnh đạo).
- Công cụ lượng hóa và thị trường ý tưởng: Ứng dụng Bảng 4.3 (Mẫu bảng đánh giá sản phẩm tham mưu) và Bảng 4.4 (Mẫu bảng tính chi phí sản phẩm tham mưu) để định giá sản phẩm tham mưu, từng bước hình thành thị trường ý tưởng và xã hội hóa công tác tư vấn chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Xác định lại khái niệm công tác tham mưu và chủ thể tham mưu trong cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương dưới góc độ tổ chức thực hiện chức năng chuyên môn sâu, phân biệt rõ với tham mưu tổng hợp tại văn phòng bộ và hoạt động tư vấn chung.
- Hoàn thiện hệ thống lý luận về quy trình, kỹ năng và các yếu tố kỹ thuật trong hoạt động tham mưu; phân định rõ hai bậc kỹ năng tham mưu và xác lập các nguyên tắc tổ chức hoạt động tham mưu trong điều kiện cải cách hành chính.
- Xác định và luận giải có căn cứ khoa học mối quan hệ tương quan giữa các điều kiện đảm bảo (thể chế, nhân sự, công nghệ, thông tin, động lực kinh tế) với chất lượng quyết định quản lý hành chính nhà nước.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ định lượng về hoạt động tham mưu tại 5 bộ đại diện ở trung ương giai đoạn 2009–2014, chỉ rõ những điểm nghẽn về xử lý thông tin, phân công công việc và sự chi phối của công việc sự vụ.
- Xây dựng Khung năng lực tiêu chuẩn cho công chức tham mưu cấp trung ương kèm các bảng trắc nghiệm, đánh giá thái độ và năng lực chuyên môn.
- Thiết kế Bộ Hướng dẫn kỹ thuật cho công tác tham mưu, bao gồm: Hướng dẫn phân tích, xử lý thông tin (tự động hóa, xử lý sai số) và Hướng dẫn thực hiện quy trình tham mưu (từ xác định vấn đề đến trình bày phương án).
- Thiết lập mô hình trung tâm thông tin liên thông dùng chung và hệ thống tích hợp dữ liệu tham mưu liên ngành ở cấp trung ương.
- Xây dựng bộ công cụ lượng hóa đánh giá chất lượng sản phẩm tham mưu và công thức tính chi phí/định giá sản phẩm tham mưu, tạo cơ sở cho việc xã hội hóa hoạt động tư vấn và phát triển thị trường ý tưởng trong khu vực công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn vào hoạt động tham mưu chuyên ngành tại các vụ chuyên môn của 5 bộ ở trung ương, chưa bao quát toàn bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chưa đi sâu vào mối quan hệ phối hợp với bộ phận tham mưu tổng hợp ở văn phòng bộ. Số lượng mẫu khảo sát chuyên môn (87 phiếu chuyên viên, 9 phiếu lãnh đạo vụ) tập trung trong khoảng thời gian 2009–2014 nên cần có thêm các nghiên cứu cập nhật cho các giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên ngành tại toàn bộ các cơ quan hành chính trung ương và các cơ quan hành chính nhà nước ở cấp địa phương; nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai bộ công cụ tính chi phí và cơ chế vận hành thị trường ý tưởng chính sách trong thực tế quản trị công.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát quy chế làm việc, hoàn thiện quy định pháp lý về trách nhiệm tham mưu (chữ ký nháy, phiếu trình), thiết lập cơ chế đãi ngộ, định mức chi phí và đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy tham mưu cấp bộ.
- Đối với công chức tham mưu: Tài liệu là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích với hai bản hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về xử lý thông tin, xây dựng hồ sơ đề án và kỹ năng trình bày, thuyết phục lãnh đạo.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công, cung cấp khung lý thuyết về kỹ năng tham mưu hai bậc, mô hình phân tích quy trình 5 giai đoạn và phương pháp thiết kế công cụ đo lường chất lượng sản phẩm hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân định các bậc kỹ năng của cán bộ tham mưu như thế nào?
Luận án phân chia kỹ năng tham mưu thành hai bậc: Bậc I là kỹ năng thực hiện đúng thao tác và trật tự các thao tác kỹ thuật nghiệp vụ theo quy trình; Bậc II là kỹ năng phức hợp ở cấp độ năng lực trí tuệ, bao gồm tư duy phân tích, tổng hợp, dự báo xu hướng và xây dựng phương án chính sách tối ưu.
2. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành tại những cơ quan nào và quy mô mẫu ra sao?
Khảo sát thực hiện chủ yếu tại 5 bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tại mỗi bộ, tác giả khảo sát 2 vụ tiêu biểu. Quy mô mẫu gồm 87 phiếu phát cho công chức tham mưu từ ngạch chuyên viên chính trở lên, 9 phiếu phát cho lãnh đạo cấp vụ (vụ trưởng, vụ phó), 2 phiếu phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và 1 phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp bộ.
3. Đâu là những hạn chế nổi bật nhất của công tác tham mưu ở các bộ được luận án chỉ ra trong giai đoạn 2010–2014?
Các hạn chế chính gồm: công chức tham mưu bị quá tải bởi các công việc sự vụ hành chính; kỹ năng thu thập, dự báo và xử lý thông tin còn phụ thuộc vào các nguồn dữ liệu bên ngoài; các đề xuất quy hoạch, kế hoạch còn mang tính chủ quan; sự phối hợp giữa các đơn vị tham mưu còn rời rạc; thiếu các công cụ định lượng và tiêu chuẩn rõ ràng để đánh giá, định giá sản phẩm tham mưu.
4. Luận án đề xuất những giải pháp kỹ thuật, công nghệ cụ thể nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất: xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật phân tích và xử lý thông tin (tự động hóa phân loại, kiểm soát sai số); xây dựng mô hình dữ liệu liên thông và nguồn tin dùng chung; xây dựng bản Hướng dẫn kỹ thuật quy trình tham mưu; áp dụng Bảng mẫu đánh giá sản phẩm tham mưu (Bảng 4.3) và Bảng mẫu tính chi phí sản phẩm tham mưu (Bảng 4.4) nhằm tiến tới hình thành thị trường ý tưởng.
5. Cơ sở pháp lý về trách nhiệm của cán bộ tham mưu được luận án căn cứ vào những văn bản nào?
Luận án căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật gồm: Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư (quy định thủ tục phiếu xử lý, ký nháy văn bản); Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (quy định chế tài xử lý kỷ luật đối với cán bộ tham mưu soạn thảo văn bản trái pháp luật).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện công tác tham mưu của cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương" của tác giả Lê Ngọc Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động tham mưu chuyên ngành trong quản lý hành chính nhà nước. Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng tại 5 bộ đại diện giai đoạn 2009–2014, công trình đã nhận diện rõ các hạn chế trong tổ chức bộ máy, nhân lực, quy trình và điều kiện kỹ thuật của công tác tham mưu. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao, nổi bật là Bộ Hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ, khung năng lực cán bộ, mô hình thông tin liên thông và công cụ lượng hóa định giá sản phẩm tham mưu, góp phần nâng cao hiệu quả ban hành quyết định hành chính nhà nước trong bối cảnh cải cách hành chính hiện nay.