Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam

Luận án Tiến sĩ Văn học Việt Nam: Nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam từ 1986-2000 qua lý thuyết tự sự. Phân tích điểm nhìn trần thuật, cốt truyện và nhân vật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2016

215
36
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐIỂM NHÌN TRẦN THUẬT TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000

1.1. Tự sự học với vấn đề người kể chuyện và điểm nhìn trần thuật

1.2. Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự

1.3. Điểm nhìn trần thuật và các kiểu điểm nhìn trần thuật của người kể

1.4. Người kể chuyện và cách tổ chức điểm nhìn trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000

1.4.1. Người kể chuyện với điểm nhìn toàn tri

1.4.2. Người kể chuyện với điểm nhìn bên ngoài

1.4.3. Người kể chuyện với điểm nhìn bên trong

1.4.4. Sự xuất hiện phổ biến của tiểu thuyết có sự kết hợp nhiều điểm nhìn

1.5. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: CỐT TRUYỆN TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000

2.1. Các kiểu cốt truyện trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000

2.1.1. Cốt truyện sự kiện

2.1.2. Cốt truyện tâm lý

2.1.3. Cốt truyện phân mảnh

3. CHƯƠNG 3: NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000

3.1. Các kiểu hình nhân vật trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000

3.1.1. Nhân vật kiếm tìm

3.1.2. Nhân vật lạc lõng, cô đơn

3.1.3. Nhân vật tha hóa

3.1.4. Nhân vật kí hiệu — biểu tượng

3.2. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: DIỄN NGÔN TRẦN THUẬT TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000

4.1. Các hình thức tổ chức diễn ngôn trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000

4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức đối thoại trong tiểu thuyết

4.1.2. Sử dụng hiệu quả độc thoại nội tâm

4.1.3. Tăng cường lời nói trực tiếp

4.2. Giọng điệu trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000

4.2.1. Giọng điệu suy tư, triết lý

4.2.2. Giọng điệu giễu nhại

4.2.3. Giọng điệu trung tính, khách quan

NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Điểm Nhìn Trần Thuật Đổi Mới 1986 2000

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điểm nhìn trần thuậtđổi mới tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của văn học Việt Nam sau thời kỳ đổi mới, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết. Luận án tập trung khám phá những thay đổi trong nghệ thuật trần thuật, một yếu tố quan trọng cấu thành nên sự thành công của các tác phẩm. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết tự sự học hiện đại để phân tích cấu trúc và phương thức biểu đạt của tiểu thuyết Việt Nam. Mục tiêu là làm sáng tỏ diện mạo và đóng góp của các tác phẩm vào sự phát triển chung của văn học Việt Nam đương đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tác phẩm tiểu thuyết xuất bản trong giai đoạn 1986-2000, chọn lọc những tác phẩm tiêu biểu thể hiện rõ nét sự đổi mới trần thuật.

1.1. Bối cảnh Văn học Việt Nam thời kỳ Đổi Mới 1986 2000

Thời kỳ Đổi Mới mang đến những thay đổi sâu sắc trong đời sống văn hóa, xã hội Việt Nam. Văn học, đặc biệt là tiểu thuyết Việt Nam, không nằm ngoài quỹ đạo đó. Các nhà văn bắt đầu thử nghiệm những phương pháp trần thuật mới, phá vỡ những khuôn mẫu truyền thống. Bối cảnh này tạo tiền đề cho sự ra đời của nhiều tác phẩm có giá trị, đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng của văn học Việt Nam. Theo Phạm Thị Thùy Trang, 'Trong lĩnh vực tiêu thuyết, thành tựu đổi mới của văn học thê hiện rõ nét ở sự chuyền biến của nghệ thuật trần thuật.'

1.2. Vai trò của Tự sự học trong nghiên cứu Tiểu thuyết Việt Nam

Tự sự học cung cấp những công cụ lý thuyết quan trọng để phân tích và đánh giá nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết. Các khái niệm như điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện, diễn ngôn trần thuật giúp các nhà nghiên cứu hiểu sâu hơn về cấu trúc và ý nghĩa của tác phẩm. Việc ứng dụng tự sự học vào nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam là một hướng tiếp cận có ý nghĩa, giúp khám phá những đặc điểm nghệ thuật độc đáo của thể loại này.

II. Vấn Đề Thách Thức Phân Tích Trần Thuật Tiểu Thuyết 1986 2000

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới, nhưng việc phân tích nghệ thuật trần thuật một cách hệ thống và chuyên sâu, đặc biệt từ góc độ tự sự học, vẫn còn nhiều khoảng trống. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào nội dung và chủ đề, ít chú trọng đến hình thức và kỹ thuật trần thuật. Hơn nữa, việc áp dụng các lý thuyết tự sự học từ phương Tây vào phân tích văn học Việt Nam cũng đặt ra những thách thức về tính phù hợp và khả năng ứng dụng. Cần có một cách tiếp cận linh hoạt và sáng tạo để giải quyết những vấn đề này. Theo Trần Đình Sử, 'lý thuyết tự sự sẽ cho ta thấy không chỉ là kỹ thuật trần thuật của các thể loại, các nhà văn mà còn cho thấy cả truyền thống văn hóa ở đăng sau nó...'

2.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu về Điểm Nhìn Trần Thuật

Nhiều công trình nghiên cứu đã khảo sát, đánh giá về nghệ thuật tiêu thuyết thời kỳ đổi mới, nhưng hướng nghiên cứu về nghệ thuật trần thuật của tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000, đặc biệt là từ phương diện ứng dụng lý thuyết tự sự học hiện đại, vẫn còn đó những khoảng trống cần tập trung phân tích và đánh giá sâu sát hơn.

2.2. Thách Thức trong Ứng Dụng Lý Thuyết Tự Sự học phương Tây

Việc tiếp thu và ứng dụng lý thuyết tự sự học đề tìm hiểu các hiện tượng văn học trong và ngoài nước đã phô biến ở Việt Nam từ những năm 1990 trở lại đây. Càng ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu văn học của các tác giả Việt Nam tiếp thu các lý thuyết của tự sự học từ nước ngoài được phô biến rộng rãi trong nước.

III. Phương Pháp Phân Tích Khám Phá Đổi Mới Trần Thuật 1986 2000

Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để phân tích điểm nhìn trần thuậtđổi mới tiểu thuyết. Phương pháp phân tích văn bản được sử dụng để mổ xẻ các tác phẩm tiêu biểu, tìm ra những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật trần thuật. Phương pháp so sánh đối chiếu giúp làm rõ sự khác biệt giữa trần thuật trước và sau đổi mới. Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những kết luận khái quát về sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn này. Các tác phẩm được chọn làm đối tượng nghiên cứu phải thể hiện rõ nét sự đổi mới trong kỹ thuật trần thuật và có ảnh hưởng nhất định đến văn học đương đại.

3.1. Phân Tích Văn Bản Chi tiết các Tác phẩm Tiêu biểu

Luận án tiến hành phân tích chi tiết các tác phẩm tiêu biểu của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Đi sâu vào cấu trúc trần thuật, ngôn ngữ, và hình tượng nhân vật để làm nổi bật những đặc điểm đổi mới trong nghệ thuật trần thuật.

3.2. So Sánh Đối Chiếu Trần Thuật Trước và Sau Đổi Mới

So sánh và đối chiếu nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam trước và sau năm 1986 để làm rõ những thay đổi và tiến bộ trong kỹ thuật trần thuật, giọng điệu trần thuật, và điểm nhìn trần thuật.

3.3. Tổng hợp và khái quát hóa các kết quả phân tích

Tổng hợp và khái quát hóa các kết quả phân tích từ các tác phẩm tiêu biểu để đưa ra những kết luận chung về xu hướng đổi mới trong nghệ thuật trần thuật của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Đánh giá ảnh hưởng của các đổi mới này đến sự phát triển của văn học Việt Nam đương đại.

IV. Điểm Nhìn Toàn Tri Ảnh Hưởng Đến Tiểu Thuyết Việt Nam

Điểm nhìn toàn tri trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000 có sự chuyển biến đáng kể. Sự thay đổi này liên quan mật thiết đến ý thức hệ và quan điểm về hiện thực của các nhà văn. Thay vì một cái nhìn duy nhất, áp đặt, tiểu thuyết Việt Nam dần xuất hiện những giọng điệu đa chiều, khách quan hơn. Cách thức sử dụng điểm nhìn toàn tri trong tiểu thuyết Việt Nam, đặc biệt là khả năng xâm nhập vào tâm lý nhân vật, tạo ra hiệu ứng nghệ thuật đặc biệt, đồng thời giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc hơn về cuộc sống và con người Việt Nam trong thời kỳ đầy biến động.

4.1. Phân tích vai trò người kể chuyện toàn tri trong một số tác phẩm

Phân tích vai trò của người kể chuyện toàn tri trong các tác phẩm tiêu biểu của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Xem xét cách thức người kể chuyện toàn tri điều khiển thông tin, xây dựng cốt truyện, và tác động đến cảm xúc của người đọc.

4.2. So sánh với các loại điểm nhìn khác

So sánh điểm nhìn toàn tri với các loại điểm nhìn khác như điểm nhìn thứ nhất và điểm nhìn hạn tri để làm rõ ưu điểm và hạn chế của từng loại. Phân tích lý do các nhà văn lựa chọn sử dụng điểm nhìn toàn tri trong một số tác phẩm cụ thể.

4.3. Đánh giá hiệu quả nghệ thuật của điểm nhìn toàn tri

Đánh giá hiệu quả nghệ thuật của điểm nhìn toàn tri trong việc truyền tải thông điệp, xây dựng nhân vật, và tạo ra ấn tượng cho người đọc. Xem xét những đóng góp của điểm nhìn toàn tri vào sự đổi mới của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000.

V. Tiểu Thuyết Sau Đổi Mới Ảnh Hưởng Văn Hóa Xã Hội 1986 2000

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự chuyển mình của tiểu thuyết Việt Nam trong giai đoạn 1986-2000, thời kỳ hậu Đổi Mới, dưới tác động mạnh mẽ của văn hóa và xã hội. Giai đoạn này chứng kiến sự thay đổi về điểm nhìn trần thuật, khi các nhà văn dần từ bỏ lối kể chuyện độc thoại, áp đặt, chuyển sang những phương thức đa dạng và phức tạp hơn. Điều này phản ánh sự cởi mở trong tư duy, sự đa dạng trong quan điểm và sự phức tạp trong cảm nhận về cuộc sống của các nhà văn. Ảnh hưởng văn hóa và xã hội đến đổi mới điểm nhìn trần thuật không chỉ thể hiện ở việc lựa chọn đề tài, chủ đề, mà còn ở cách thức xây dựng nhân vật, tổ chức cốt truyện và sử dụng ngôn ngữ.

5.1. Bối cảnh xã hội và văn hóa tác động đến trần thuật

Phân tích sự thay đổi trong bối cảnh xã hội và văn hóa Việt Nam giai đoạn 1986-2000, đặc biệt là sự cởi mở về tư tưởng và sự du nhập của các trào lưu văn hóa phương Tây, đã tác động đến phong cách trần thuật và nội dung của tiểu thuyết Việt Nam như thế nào.

5.2. Quan hệ giữa đổi mới trần thuật và bối cảnh lịch sử

Mối quan hệ giữa sự đổi mới trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam và những sự kiện lịch sử quan trọng diễn ra trong giai đoạn 1986-2000. Làm rõ những vấn đề xã hội được phản ánh và phê phán qua các kỹ thuật trần thuật mới.

5.3. Tác động của văn học phương Tây

Ảnh hưởng của văn học phương Tây đến nghệ thuật trần thuật của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Các tác giả và tác phẩm phương Tây nào có ảnh hưởng lớn nhất, và ảnh hưởng đó thể hiện qua những phương diện nào của trần thuật?

VI. Kết Luận Giá Trị Luận Án Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Luận án tiến sĩ này đóng góp vào việc làm sáng tỏ diện mạo và đóng góp của tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000, đặc biệt là ở phương diện nghệ thuật trần thuật. Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn hệ thống và chuyên sâu về sự đổi mới trong điểm nhìn trần thuật, đồng thời khẳng định vai trò quan trọng của tự sự học trong việc phân tích và đánh giá văn học Việt Nam đương đại. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên trong lĩnh vực văn học.

6.1. Tóm tắt những đóng góp mới của luận án

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án vào việc nghiên cứu điểm nhìn trần thuậtđổi mới tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn 1986-2000. Nêu bật những phát hiện quan trọng và những phân tích sâu sắc về các tác phẩm tiêu biểu.

6.2. Các vấn đề còn bỏ ngỏ và hướng nghiên cứu tiếp theo

Chỉ ra những vấn đề còn bỏ ngỏ trong nghiên cứu về trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam và đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo có thể được thực hiện để làm sâu sắc hơn hiểu biết về lĩnh vực này. Đặc biệt trong bối cảnh văn học hiện đại.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu của cuốn sách Giới thiệu về tw sự học của Susana Onega và J. Trong phần mở dau này, Susana Onega và J. Garcia Landa đã luận giải những vấn đề cơ bản của tự sự học như: định nghĩa tự sự học, định nghĩa tác phẩm trần thuật, phân tích cấu trúc trần thuật, tổng quan về lịch sử phát triển của tự sự học. Những công cụ lý thuyết của tự sự học có ảnh hưởng quan trọng đến việc nghiên cứu các phương diện hình thức của tác phẩm văn học, đặc biệt là tiểu thuyết.

Trên thực tế, nhiều nhà nghiên cứu cũng cho rằng tự sự học ra đời trong sự tương tác với hệ thong lý thuyết nghiên cứu về thé loại tiểu thuyết, nhất là tiểu thuyết phương Tây. Ở Việt Nam, cùng với sự phổ biến của tự sự học, nhiều công trình van dụng các công cụ lý luận của trường phải nghiên cứu này cũng đã được ứng dụng trong việc nghiên cứu kĩ thuật tiêu thuyết. Đào Duy Hiệp với tập tiểu luận Phê bình văn hoc từ lý thuyết hiện đại cũng quan tâm nhiều đến các lý thuyết hiện đại và vận dụng chúng để soi sáng các hiện tượng văn học cụ thé. Phần lớn dung lượng của cuốn sách được dành đề đề cập đến những lý thuyết về tiểu thuyết (thời gian và tiêu thuyết; độ dài và cấu trúc của tiêu thuyết; phối cảnh và điểm nhìn trong văn bản nghệ thuật; các cấp độ thời gian trong truyện kể).

Đặc biệt, vấn đề thời gian trần thuật theo lý thuyết của G.Genette đã được tác giả giới thiệu và phân tích kỹ qua những dẫn chứng tác phẩm cụ thé như: Đi tìm thời gian đã mat (Marcel Proust), Chí Phèo (Nam Cao), Thân phận tình yêu (Bao Ninh),. Nhắc đến việc ứng dụng lý thuyết tự sự học trong nghiên cứu văn học ở Việt Nam, công trình có ý nghĩa tiên phong và quan trọng nhất là Tw sự học - Một số van dé lý luận và lịch sử (2 tập) do Trần Dinh Sử chủ biên. Bên cạnh việc giới thiệu các bài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tự sự học vào khảo sát các khía cạnh cụ thé của tác phẩm văn học, các bài viết giới thiệu về các lý thuyết tự sự học nổi bật của các nhà nghiên cứu nước ngoài, những van đề tự sự học của tiểu thuyết cũng được đề cập đến rộng rãi qua nhiều bài viết. Trong bài viết Vận dụng lý thuyết tự sự học vào nghiên cứu các hình thái thể loại tiểu thuyết, Đỗ Văn Hiểu đã giới thiệu một số nét chính trong công trình nghiên cứu Hình thái thể loại tiểu thuyết Trung Quốc và phương Tây của nữ giáo sư Trung Quốc Dương Tinh Ánh.

Theo người viết, đây là một cuốn sách “trên cơ sở lý thuyết tự sự học, Dương Tinh Ánh đã khái quát bản chất của tiêu thuyết, chi ra hình thái đồng đại, hình thái bản thé, kết cau tương đối có định của nó. Từ van dé quan hệ giữa trần thuật và cốt truyện, không gian và thời gian có thé chi ra đặc trưng của tiểu thuyết” [230, tr. Cũng trong công trình này, Duong Tinh Anh đã khái quát mô hình trần thuật của tiểu thuyết một cách khá thuyết phục gồm: mô hình cốt truyện — tính cách, mô hình tâm lý — tinh than, mô hình cảm giác — ý tượng, mô hình ân ý — tượng trưng, mô hình thi tình —- ý cảnh. Bài viết trên của Đỗ Văn Hiểu đã có những gợi ý thú vi cho việc tim hiểu tiểu thuyết từ góc độ tự sự học.

Trần Huyền Sâm trong bài viết Kiểu tự thuật “đánh tráo” chủ thể tran thuật trong tiểu thuyết hậu hiện đại đã phân tích một hiện tượng độc đáo đánh dấu sự thay đôi của kỹ thuật trần thuật trong văn học thế giới là kiểu tự thuật “đánh tráo” chủ thé trần thuật. Theo tác giả, đặc tinh thú vị của kiểu trần thuật này là “tạo ra tính chất lưỡng phân, rất khó năm bắt giữa tính chất trần thuật chủ quan và khách quan trong cấu trúc văn bản” [230, tr. Trong phần kết luận, tác giả cho rang “lý thuyết tự sự học gắn với nhiều vấn đề quan trọng của bản chất văn chương, vì vậy nó có khả năng thích ứng với mọi thời đại” [230, tr.237], do đó, việc nghiên cứu tự sự học vẫn còn rất rộng mở ở Việt Nam. Hai tác giả Lê Lưu Oanh và Phan Hồng Hạnh hướng tới việc nghiên cứu vai trò của các yếu tố ngoài cốt truyện đối với việc “tạo nên một sinh mệnh thật sự” cho tiểu thuyết trong bài viết Thành phan xen trong cốt truyện và sự trường lực, đại kiến tạo của tiểu thuyết.

Theo các tác giả, “các yếu tô này dù là phần phụ nhưng không thể thiếu, bởi chúng làm nên hơi thở, không khí, linh hồn và sự sống cho chính tác phâm” [230, tr. Chức năng cơ bản của thành phần xen này đối với tiểu thuyết là: tạo nên sự trường lực và bề thé của tiểu thuyết; tạo ra các kết cầu lồng ghép giúp nâng tầm khái quát của thê loại; dựng lại môi trường, không khí thời đại và không gian văn hóa rộng lớn; giúp cho nhân vật trở nên trọn vẹn, đầy đặn, sinh động hơn; làm chậm lại nhịp kể. Phùng Văn Tửu trong tổng tập Tiểu thuyết trên đường đổi mới nghệ thuật đã ứng dụng nhiều lý thuyết tự sự học trong nghiên cứu tiểu thuyết phương Tây, đặc biệt là tiểu thuyết Pháp. Chang hạn như trong bài viết Người kề chuyện xưng “tôi” trong văn chương hiện dai, ông đã khảo sát sự biến hóa của các phương thức tran thuật trong một số tiều thuyết có sự xuất hiện của người kê chuyện xưng “tôi” như Chạy tron (J.G Le Clezio), Su mê hoặc cua diéu té hai (F.

Zeller), Rừng xanh lá đỏ (Mac Ngôn). Qua đó, tác giả nhận thay rang sự biểu hiện của những hình thức người kể chuyện xưng “tôi” có thé được triển khai rất đa dạng tùy theo định hướng và phong cách nghệ thuật của nhà tiểu thuyết [288, tr. Ngoài ra, trong các công trình khảo sát và nghiên cứu khác về tiểu thuyết Pháp của tác giả như: Tiểu thuyết Pháp hiện đại những tìm toi đổi mới, Tiểu thuyết Pháp bên thêm thé kỷ XXI, ông cũng đưa ra những kiến giải đáng lưu ý về những phương diện nghệ thuật tự sự đặc sắc trong những tiểu thuyết tiêu biéu của Pháp trong suốt thế kỉ 10 XX và những năm dau thé ki XXI. Những nghiên cứu của tác giả đã đưa lại những gợi ý quan trọng trong việc nhìn nhận, đánh giá về kĩ thuật trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam thời kì đổi mới.

Nhà nghiên cứu Đặng Anh Đào trong chuyên luận Đổi mới nghệ thuật tiểu thuyết phương Tây hiện đại cũng đã phác thảo được những đặc điểm cách tân quan trọng của nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết phương Tây thé ki XX trên nhiều bình diện như: đa dạng hóa các hình thức tổ chức thời gian trần thuật, xây dựng nhân vật từ sự di động điểm nhìn, sử dụng rộng rãi kĩ thuật độc thoại nội tâm và dòng tâm tư. Những kết quả nghiên cứu của tác giả đã giúp người đọc có được cái nhìn khá toàn diện về những yếu tố cau trúc của tác phẩm tự sự nói chung và tiểu thuyết nói riêng (nhân vật, cốt truyện, ngôn ngữ. Nguyễn Mạnh Quynh trong luận án tiến sĩ Tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng nhìn từ lý thuyết thời gian tự sự của G. Genette đã nghiên cứu tiêu thuyết Vũ Trọng Phụng từ lý thuyết về thời gian trần thuật của G.

Genette và chỉ ra các mô hình thời gian trần thuật, các kĩ xảo xử lý thời gian, sự tác động qua lại giữa chúng trong cơ chế nghệ thuật của chúng nhằm thé hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm. Một công trình khác ứng dụng lý thuyết tự sự học vào nghiên cứu tiểu thuyết là Người ké chuyện trong tiểu thuyết Việt Nam đương dai của Thái Phan Vang Anh. Trong công trình này, tác giả đã ứng dụng các lý thuyết về điểm nhìn trần thuật, thời gian trần thuật, diễn ngôn trần thuật của các nhà nghiên cứu tự sự học trong và ngoài nước dé nghiên cứu về các đặc điểm của người ké chuyện trong tiêu thuyết Việt Nam đương đại. Tác giả đặc biệt chú ý đến sự cách tân của nghệ thuật trần thuật trên phương diện người ké chuyện của các tiểu thuyết xuất hiện đầu thé ki XXI.

Nhìn chung, việc ứng dung các lý thuyết tự sự hoc trong nghiên cứu các phương diện nghệ thuật của tiểu thuyết trở nên phổ biến từ nhiều năm nay ở Việt Nam. Các tác giả không chỉ giới hạn việc nghiên cứu tiêu thuyết Việt Nam mà còn mở rộng sang việc nghiên cứu tiểu thuyết nước ngoài nhằm phát hiện thêm những kĩ thuật trần thuật mới, góp phần làm phong phú thêm cho đời sống học thuật nước nhà. Tình hình nghiên cứu về tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000 từ lý thuyết tự sự 2.1 Những ý kiến nhận xét, đánh giá về tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000 rất phong phú. Khi khảo sát về tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến 2000, chúng tôi chạm đến một khối lượng tư liệu phong phú trên nhiều báo, tạp chí chuyên ngành, trên các các công trình in thành sách, các luận văn, luận án khác nhau.

Tuy nhiên, các ý kiến nhìn nhận sự thay đổi tích cực của tiêu thuyết giai đoạn này trên bình diện nghệ thuật trần thuật xuất hiện đông đảo và toàn diện từ khá sớm. Một trong những tác giả sớm quan tâm đến sự vận động và phát triển của tiêu thuyết giai đoạn này là Lại Nguyên Ân. Năm 1987, trong bài viết Đóng góp của văn học vào tiến trình ý thức xã hội, tác giả cho rằng sau Đại hội Đảng lần thứ VI một loạt các tiểu thuyết được viết theo một “lối mới” đã ra đời trên tinh thần nhận thức đời sống một cách toàn diện, cả số phận và vấn đề của cộng đồng dân tộc lẫn số phận và con đường của từng cá nhân. “Các sáng tác truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết của Lê Lựu và Dương Thu Hương, Nguyễn Kiên và Vũ Tú Nam, Ma Văn Kháng va Xuân Thiéu v.

có thể nói đều thuộc dòng chung như vậy, tuy sắc thái bao giờ cũng khác nhau” [6, tr. Dinh Xuân Dũng trong bài viết Thử nhận dạng những biến doi của văn học hôm nay (1989) nhận xét rằng văn học nước ta, từ giữa những năm 80 đã xuất hiện nhiều hiện tượng tiểu thuyết mới lạ, phong phú và phức tạp. Hiện tượng này xuất phát từ chính nhu cầu biến đổi của xã hội cũng như chính bản thân văn học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ: Điểm nhìn trần thuật và đổi mới tiểu thuyết Việt Nam (1986-2000) đi sâu vào phân tích sự thay đổi và phát triển của điểm nhìn trần thuật trong tiểu thuyết Việt Nam giai đoạn Đổi mới (1986-2000). Luận án khám phá cách các nhà văn sử dụng các kỹ thuật trần thuật khác nhau để tạo ra những góc nhìn đa dạng và phong phú về hiện thực xã hội, đồng thời phản ánh sự thay đổi trong ý thức hệ và quan niệm nghệ thuật. Luận án làm sáng tỏ những đổi mới trong kỹ thuật trần thuật, góp phần vào sự đa dạng và hiện đại của tiểu thuyết Việt Nam.

Để hiểu sâu hơn về các yếu tố ngôn ngữ và văn hóa ảnh hưởng đến văn học, bạn có thể tham khảo thêm: Luận án tiến sĩ đặc điểm ngôn ngữ văn hoá của từ vựng phương ngữ quảng nam đà nẵng. Tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách ngôn ngữ địa phương góp phần vào sự phong phú của văn học Việt Nam.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc nghiên cứu ngôn ngữ dưới góc độ lý thuyết, hãy khám phá: Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học khảo sát chủ ngữ tiếng việt dưới góc nhìn của lý thuyết điển mẫu. Nó cung cấp một cách tiếp cận mới để phân tích cấu trúc ngôn ngữ.

Và để tìm hiểu về ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa đến ngôn ngữ, hãy xem: Luận văn thạc sĩ đặc điểm ngôn ngữ văn hóa của tên gọi đường phố thuộc các quận nội thành hà nội, nơi ngôn ngữ và văn hóa giao thoa tạo nên bức tranh độc đáo về Hà Nội.