Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi được chia tách địa giới hành chính theo Nghị quyết ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX và chính thức thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng đã tạo nên hai không gian phát triển năng động trên diện tích hơn 11.600 km² với quy mô dân số trên 2,8 triệu người. Tuy nhiên, về mặt lịch sử và trầm tích văn hóa, hai địa phương này vẫn là một chỉnh thể không gian văn hóa xứ Quảng thống nhất và không thể tách rời.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng hiện nay, sự giao lưu tiếp xúc ngôn ngữ diễn ra với tần suất cao khiến phạm vi sử dụng của từ vựng địa phương bị thu hẹp đáng kể. Ước tính có hơn 60% các đơn vị từ ngữ mang sắc thái địa phương truyền thống đang dần vắng bóng trong khẩu ngữ hàng ngày của thế hệ trẻ và chỉ còn lưu giữ trong văn học dân gian. Vấn đề cấp bách đặt ra là phải nhận diện, bảo tồn và làm sáng rõ giá trị của tiếng địa phương dưới góc nhìn học thuật chuyên sâu.

Mục tiêu cụ thể của luận án là xác lập bức tranh toàn cảnh về vốn từ vựng phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng thông qua việc khảo sát hơn 1.200 đơn vị từ ngữ đặc thù, đồng thời phân tích các đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa trên bình diện định danh, ngữ nghĩa và hành chức. Phạm vi nghiên cứu bao quát các cộng đồng cư dân từ vùng đồng bằng, duyên hải đến bán sơn địa trong giai đoạn từ thế kỷ 15 đến năm 2023. Luận án mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần bổ sung cứ liệu xác thực cho bản đồ phương ngữ học tiếng Việt và thúc đẩy hiệu quả công tác giáo dục văn hóa bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết liên ngành vững chắc, đặt trọng tâm vào ba trụ cột học thuật chính:

  • Lý thuyết Ngôn ngữ học nhân học của Edward Sapir và Franz Boas: Tiếp cận ngôn ngữ như một thành tố hữu cơ của văn hóa, xem xét cách thức con người kiến tạo ý nghĩa và phản ánh thế giới quan qua hành vi ngôn từ.
  • Lý thuyết Ngôn ngữ học tri nhận: Phân tích quá trình ý niệm hóa và phạm trù hóa hiện thực khách quan thông qua kinh nghiệm sống và tri giác của người bản ngữ.
  • Lý thuyết định danh ngôn ngữ học của V. Gak, Nguyễn Đức Tồn và Nguyễn Thiện Giáp: Khám phá cơ chế cấu tạo tên gọi, lý do định danh và mối liên hệ giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong tiếng Việt đơn lập.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo cấu trúc kiềng ba chân: Hình thức ngữ âm, cấu tạo từ - Cấu trúc ngữ nghĩa - Văn hóa hành chức trong đời sống. Bên cạnh đó, luận án chuẩn hóa 5 khái niệm nòng cốt: Định danh ngôn ngữ, Phương ngữ địa lý, Tri nhận văn hóa, Trường nghĩa và Tính có lý do của tên gọi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình được xây dựng từ dung lượng mẫu gồm 1.250 đơn vị từ vựng phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng. Mẫu nghiên cứu được chọn lọc theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng địa bàn, thu thập từ 3 nguồn chính:

  • Các công trình từ điển phương ngữ chuẩn mực xuất bản từ năm 1994 đến năm 2017.
  • Tác phẩm văn học dân gian, ca dao, tục ngữ và hò vè xứ Quảng.
  • Tư liệu điền dã ngôn ngữ học trực tiếp từ các cuộc điều tra thực địa.

Lý do lựa chọn phương pháp miêu tả kết hợp phân tích thành tố trực tiếp và phân tích trường nghĩa là nhằm bóc tách chính xác cấu trúc vi mô của từ ngữ, từ đó đối chiếu với ngôn ngữ toàn dân để làm nổi bật nét dị biệt. Phương pháp điền dã ngôn ngữ học được triển khai qua 45 cuộc phỏng vấn sâu với các nghệ nhân và ngư dân cao tuổi tại 8 quận, huyện ven biển và nông thôn trong mốc thời gian từ năm 2020 đến năm 2023, đảm bảo độ tin cậy và tính xác thực cao nhất cho toàn bộ luận án.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và định tính trên hệ thống ngữ liệu đã mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Cơ chế định danh có lý do chiếm ưu thế tuyệt đối: Trong các nhóm từ chỉ thực vật, động vật và sản vật địa phương, có đến 74,5% tên gọi được cấu tạo theo phương thức có lý do khách quan. Tên gọi gắn liền với hình dáng, màu sắc, công dụng và môi trường sống của đối tượng, thể hiện năng lực quan sát trực quan tinh tế.
  • Đặc trưng của hệ thống từ xưng hô: Luận án ghi nhận 82% từ xưng hô thân tộc và xã giao tại địa phương thể hiện tính bình đẳng, giản lược tôn ti cứng nhắc, tiêu biểu qua các cặp xưng hô như mi - tau, anh - eng, chú - chú em, phản ánh lối sống cộng đồng cởi mở.
  • Vốn từ vựng văn hóa biển phong phú: Nhóm từ ngữ nghề cá bao gồm hơn 320 thuật ngữ chuyên ngành về ngư cụ, luồng lạch, dự báo thời tiết và các kiêng kị sông nước. Đáng chú ý, 100% các làng chài được khảo sát đều bảo lưu hệ thống tên gọi tôn kính dành cho cá voi như Cá Ông, Ông Chuông, Ông Cậu với những nghi thức tế lễ trang trọng.
  • Hệ thống hư từ và ngữ cố định mang sắc thái biểu cảm mạnh: Chiếm 18,2% tổng dung lượng mẫu, các hư từ đệm cuối câu như tê, nớ, nghen, hè tạo nên nhịp điệu giao tiếp dứt khoát, trực diện và giàu tính liên kết xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những đặc điểm trên bắt nguồn từ tiến trình lịch sử di dân từ vùng Thanh - Nghệ - Tĩnh vào xứ Quảng từ thế kỷ 15 dưới thời vua Lê Thánh Tông (năm 1471), kết hợp với sự giao lưu văn hóa Việt - Chăm lâu đời. Điều kiện địa lý khí hậu khắc nghiệt miền Trung đã tôi luyện nên tính cách con người thẳng thắn, bộc trực, không chuộng mỹ từ xa hoa mà đề cao sự chân thành, thiết thực.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, phát hiện của luận án hoàn toàn tương thích với các luận điểm của Andrea Hòa Phạm (năm 2022) về cội nguồn ngữ âm Thanh - Nghệ, đồng thời mở rộng nghiên cứu của Cao Xuân Hạo (năm 1998) từ cấp độ biến đổi nguyên âm sang cấp độ ý nghĩa văn hóa - xã hội.

Toàn bộ các phát hiện về cấu tạo danh từ và tỷ lệ lý do đặt tên được hệ thống hóa trực quan trong luận án thông qua Bảng tổng hợp từ vựng phương ngữ phân theo cấu tạo và Biểu đồ tỷ lệ đặc trưng tự nhiên trong định danh, giúp người đọc dễ dàng so sánh cấu trúc danh từ ghép chính phụ với tỷ trọng lên tới 68,4% so với các cấu trúc ghép đẳng lập và từ láy.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu số: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam cùng thành phố Đà Nẵng cần phối hợp với các trường đại học xây dựng "Ngân hàng dữ liệu số phương ngữ xứ Quảng" tích hợp phát âm chuẩn bản ngữ cho hơn 1.500 mục từ địa phương trong giai đoạn 2024 - 2026.
  • Tích hợp vào chương trình giáo dục phổ thông: Sở Giáo dục và Đào tạo hai địa phương triển khai tích hợp tối thiểu 20 tiết học về ngôn ngữ, văn hóa địa phương vào môn Giáo dục địa phương cho 100% các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông từ năm học 2024 - 2025.
  • Biên soạn và tái bản từ điển chuyên khảo: Viện Ngôn ngữ học kết hợp cùng Nhà xuất bản Đại học Đà Nẵng tiến hành biên tập, hoàn thiện và phát hành 3.000 bản in cuốn "Từ điển phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng có chú giải văn hóa" cung cấp cho các thư viện trường học trước năm 2026.
  • Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể nghề cá: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương ven biển chuẩn hóa bộ hồ sơ tri thức dân gian nghề cá, duy trì truyền dạy thuật ngữ và nghi thức thờ cúng biển cả cho ít nhất 80% thế hệ ngư dân trẻ đến năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Ngôn ngữ học, Văn hóa học: Khai thác khung lý thuyết ngôn ngữ học nhân học hiện đại cùng 1.250 đơn vị ngữ liệu đối chiếu chuẩn xác phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Chuyên gia biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy địa phương: Tiếp cận hệ thống ngữ liệu đã được xác minh khoa học để thiết kế bài giảng giáo dục lịch sử, ngôn ngữ bản địa theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nhà nghiên cứu lịch sử, dân tộc học và nhân học miền Trung: Tìm kiếm các luận cứ liên ngành về tiến trình mở cõi về phương Nam, sự giao thoa văn hóa Việt - Chăm và biến đổi xã hội qua các thời kỳ lịch sử.
  • Nhà văn, nhà biên kịch, đạo diễn và người sáng tạo nội dung: Sử dụng chuẩn xác ngữ cảnh, ngữ âm và từ vựng phương ngữ xứ Quảng trong các tác phẩm nghệ thuật, phim ảnh, đảm bảo tính chân thực đạt mức 100%.

Câu hỏi thường gặp

Phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng thuộc vùng phương ngữ nào trong tiếng Việt?

Theo phân loại phương ngữ học địa lý, phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng thuộc vùng phương ngữ Nam, cụ thể là tiểu vùng Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, phương ngữ này có sự giao thoa sâu sắc với phương ngữ Bắc Trung Bộ. Khảo sát 1.250 từ cho thấy nền tảng ngữ âm Thanh - Nghệ được bảo lưu kết hợp với sự biến đổi nguyên âm độc đáo.

Tại sao người xứ Quảng lại có phong cách giao tiếp thẳng thắn và dùng từ ngắn gọn?

Hoàn cảnh sinh tồn khắc nghiệt cùng công cuộc khai hoang mở cõi đã định hình nên nét tâm lý thực tế, bộc trực. Khảo sát hơn 150 hư từ và thành ngữ cho thấy người địa phương luôn chọn lối diễn đạt ngắn gọn, trực diện, không dùng hoa mỹ từ nhưng ẩn chứa tinh thần trọng nghĩa, chân thành.

Dấu ấn văn hóa biển được thể hiện như thế nào trong từ vựng phương ngữ?

Văn hóa biển được thể hiện qua hơn 320 từ ngữ nghề cá, hệ thống gọi tên ngư cụ, con nước và tập tục kiêng kị sông nước. Nổi bật nhất là tục thờ cúng cá voi với hệ thống danh xưng tôn kính như Cá Ông, Ông Chuông, được 100% cộng đồng ngư dân duy trì nghiêm cẩn qua nhiều thế kỷ.

Phương thức định danh của từ vựng Quảng Nam - Đà Nẵng có gì khác biệt?

Tính duy lý và trực quan thể hiện rõ nét khi 74,5% tên gọi sản vật, thực vật, động vật đều dựa trên đặc điểm cấu tạo, hình dạng hoặc môi trường sinh thái. Người dân chọn các đặc trưng khu biệt nổi bật nhất để đặt tên, tạo nên tính có lý do rất minh bạch cho từ ngữ.

Việc tách tỉnh năm 1997 có làm phân hóa phương ngữ của hai địa phương không?

Dù đã chia tách hành chính từ ngày 01 tháng 01 năm 1997, không gian văn hóa - ngôn ngữ của Quảng Nam và Đà Nẵng vẫn là một thể thống nhất. Khác biệt vi mô chỉ xuất hiện ở tốc độ đô thị hóa nhanh tại Đà Nẵng, song trên 90% vốn từ vựng cốt lõi vẫn hoàn toàn tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh ngôn ngữ - văn hóa của từ vựng phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng với 1.250 đơn vị khảo sát thực tế.
  • Chứng minh cơ chế định danh từ vựng mang tính duy lý cao, trong đó 74,5% tên gọi gắn liền với tri nhận đặc trưng sinh thái và đời sống thực tiễn.
  • Làm sáng tỏ dấu ấn văn hóa biển và tính cách bộc trực, nghĩa tình của con người xứ Quảng qua hệ thống từ ngữ xưng hô, nghề cá và ngữ cố định.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và phương pháp luận liên ngành vững chắc giữa ngôn ngữ học nhân học, ngôn ngữ học tri nhận và phương ngữ học địa lý.
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi số và bảo tồn di sản ngôn ngữ địa phương hiệu quả, hướng đến tầm nhìn phát triển bền vững năm 2030.

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Sao Mai là công trình khoa học tiên phong, nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống nhất về từ vựng phương ngữ Quảng Nam - Đà Nẵng dưới lăng kính văn hóa. Kế hoạch tiếp theo là mở rộng phạm vi điều tra thổ ngữ tại các huyện miền núi phía Tây trong giai đoạn 2024 - 2025. Hãy cùng trích dẫn, chia sẻ và ứng dụng công trình nghiên cứu giá trị này để chung tay gìn giữ bản sắc văn hóa và vẻ đẹp đa dạng của tiếng Việt.