Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu “Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2010 đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Huy Hùng là luận án tiến sĩ thuộc ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án giải quyết vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp (KTNN) tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh – một địa phương thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ mang những đặc thù về tiềm năng đất đai, tài nguyên nhưng thường xuyên chịu tác động nặng nề của thiên tai, bão lũ, hạn hán và biến đổi khí hậu.
- Tính cấp thiết của đề tài: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Trong giai đoạn 2010 – 2020, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp chỉ đạo thực tiễn, đưa KTNN đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 3%/năm và sản lượng lương thực đạt trên 52,6 vạn tấn/năm. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp địa phương vẫn bộc lộ những điểm nghẽn: tăng trưởng thiếu bền vững, chủ yếu dựa vào chiều rộng; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao chưa phổ biến; doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn ít và hiệu quả kinh tế tập thể chưa cao.
- Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình khoa học chủ yếu tiếp cận vấn đề nông nghiệp Hà Tĩnh ở từng khía cạnh kỹ thuật, kinh tế ngành riêng lẻ hoặc nghiên cứu lịch sử Đảng bộ qua các thời kỳ chung, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển KTNN trong giai đoạn 2010 – 2020 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về phát triển KTNN từ năm 2010 đến năm 2020, từ đó đúc kết những kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ở trong nước và quốc tế.
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển KTNN giai đoạn 2010 – 2015 và đẩy mạnh phát triển KTNN giai đoạn 2015 – 2020.
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về phát triển KTNN qua hai chặng đường: 2010 – 2015 và 2015 – 2020.
- Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về phát triển KTNN từ năm 2010 đến năm 2020.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu chủ trương (phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trên các lĩnh vực then chốt: công tác quy hoạch, điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi; đổi mới cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn.
- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2020 (trùng khớp với hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 – 2015 và lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015 – 2020), có mở rộng phân tích các dữ liệu liên quan trước năm 2010 và sau năm 2020 để bảo đảm tính liên tục lịch sử.
- Về không gian: Địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 01 thành phố (Hà Tĩnh) và 02 thị xã (Hồng Lĩnh, Kỳ Anh – thị xã Kỳ Anh được thành lập theo Nghị quyết số 93/NQ-UBTVQH13 ngày 10/4/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành khảo cứu, phân loại và đánh giá hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú liên quan đến đề tài theo 4 nhóm chính:
Các nghiên cứu quốc tế
- Nông nghiệp sinh thái và bền vững: Shimpei Murakami chia sẻ kinh nghiệm thực hành nông nghiệp sinh thái tại vùng nhiệt đới Bangladesh, nhấn mạnh quy luật cân bằng tự nhiên để phục hồi độ phì nhiêu của đất. Masanobu Fukuoka (2015) trong tác phẩm Cuộc cách mạng Một - Cọng - Rơm (Phương Huyên dịch) trình bày triết lý nông nghiệp tự nhiên của Nhật Bản, gắn kết sản xuất với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Kinh tế tri thức và công nghệ cao: Ngô Quý Tùng (2000) trong Kinh tế tri thức - xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI (La Phong dịch) chỉ ra xu thế cơ giới hóa thay thế kỹ thuật canh tác truyền thống và ứng dụng công nghệ gen tại Trung Quốc. Seth M. Siegel (2016) trong Con đường thoát hạn phân tích kinh nghiệm của Israel về công nghệ tưới nhỏ giọt và tái chế nguồn nước. Daniel Walker (2017) trong tham luận tại Diễn đàn Kinh tế Việt Nam đề xuất mô hình “nông nghiệp kỹ thuật số” từ kinh nghiệm của Australia.
- Chính sách và hợp tác hóa: G. Pavlova khẳng định vai trò trọng yếu của hợp tác xã nông nghiệp tại Liên bang Nga. Bành Kiến Cường (2012) bàn về nền nông nghiệp hiện đại đặc sắc Trung Quốc. Kỷ yếu Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (2015) ghi nhận nghiên cứu của Chou Chadary (Campuchia) và Bounthong Bouahom (Lào) về đổi mới chính sách khuyến nông và kỹ thuật nông nghiệp tại tiểu vùng Mê Kông.
Các nghiên cứu chung về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
- Về lý luận và đường lối CNH, HĐH: Nguyễn Đình Hợi (1997) trong giáo trình Kinh tế nông nghiệp làm rõ cơ cấu và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước. Chu Hữu Quý và Nguyễn Kế Tuấn (2001), Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Hoàng Ngọc Hòa (2008) đi sâu phân tích đường lối CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn qua các kỳ Đại hội của Đảng.
- Kinh tế hợp tác và hội nhập: Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ (2003) nghiên cứu sự phát triển của kinh tế hợp tác. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2007) hệ thống hóa các cam kết gia nhập WTO liên quan đến “tam nông”. Nguyễn Xuân Thảo (2004) nghiên cứu các vấn đề chiến lược về đất đai và việc làm nông thôn. Lê Đăng Lăng (2019) tập trung vào hoạch định nông nghiệp công nghệ cao.
- Chuyên ngành Lịch sử Đảng: Đặng Kim Oanh (2011, 2022) nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng về chuyển dịch cơ cấu KTNN (1996 – 2006) và quá trình phát triển tư duy lý luận qua 35 năm đổi mới. Nguyễn Ngọc Hà (2012) phân tích đường lối phát triển KTNN của Đảng từ năm 1986 đến năm 2011. Cùng các bài báo khoa học của Mai Thành (2011), Hà Huy Ngọc (2011), Ngô Tiến Dũng (2013), Nguyễn Xuân Cường (2017), Nguyễn Thị Ánh (2020).
Các nghiên cứu cấp vùng và địa phương
Các công trình khảo sát chuyển dịch cơ cấu và sự lãnh đạo của các cấp bộ Đảng tại nhiều địa bàn: Lê Anh Vũ (2001) tại Tây Bắc; Nguyễn Đăng Bằng (2001) tại Bắc Trung Bộ; Trương Minh Dục (2006) tại Nam Trung Bộ; Nguyễn Văn Vinh (2010) và Phạm Thị Diệu Linh (2021) tại Thanh Hóa; Lê Thị Hồng (2015) và Phạm Thị Kim Lan (2015) tại Thái Bình; Phạm Văn Hiển (2017) tại đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Thị Thanh Nga (2018) tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Thị Hải Yến (2018) tại Nghệ An; Nguyễn Quang Nam (2019), Phạm Việt Dũng (2017) tại Lâm Đồng; Đặng Thị Minh Nguyệt (2020) tại TP. Hồ Chí Minh.
Các công trình nghiên cứu trực tiếp về tỉnh Hà Tĩnh
- Lịch sử và định hướng kinh tế - xã hội: Cuốn sách Hà Tĩnh trên đường phát triển (Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Tĩnh, 2004); Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tập III (1975 - 2010) (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, 2011); bài viết của Mai Thị Thanh Xuân (2004).
- Nghiên cứu chuyên ngành, kỹ thuật và chính sách địa phương: Vũ Việt Hưng (2011) về kỹ thuật thâm canh bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê; Nguyễn Thiên Lương (2012) về ứng dụng quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) trên cây lạc tại Hương Sơn, Lộc Hà; Trần Đình Nghị (2017) về xuất khẩu thủy sản; Bùi Khắc Bằng (2017) về chính sách xuất khẩu nông, lâm sản; Nguyễn Trí Lạc (2018) về cơ giới hóa nông nghiệp; Hồ Huy Thành (2018) về sử dụng đất nông nghiệp dưới tác động đô thị hóa tại thành phố Hà Tĩnh.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù nguồn tư liệu về nông nghiệp Hà Tĩnh khá đa dạng nhưng chủ yếu thuộc khoa học kinh tế, kỹ thuật nông học hoặc các giai đoạn lịch sử trước năm 2010. Luận án của NCS. Nguyễn Huy Hùng là công trình đầu tiên phục dựng một cách hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo phát triển KTNN của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 – 2020 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ đổi mới.
- Cơ sở thực tiễn: Quá trình tổ chức thực hiện và kết quả lãnh đạo phát triển KTNN của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2010 đến năm 2020; các nghị quyết, chỉ thị, đề án, quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh và các cơ quan ban ngành liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Đóng vai trò chủ đạo nhằm tái hiện trung thực, tuần tự tiến trình ban hành chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh theo hai giai đoạn lịch sử cụ thể (2010 – 2015 và 2015 – 2020).
- Phương pháp lôgic: Khái quát các sự kiện lịch sử, phân tích mối quan hệ nhân quả, đánh giá thành tựu, hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đúc kết những bài học kinh nghiệm mang tính quy luật.
- Phương pháp so sánh: So sánh sự chuyển biến trong chủ trương và kết quả thực hiện giữa hai giai đoạn 2010 – 2015 và 2015 – 2020; so sánh các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp của Hà Tĩnh với các tỉnh có điều kiện tương đồng trong khu vực Bắc Trung Bộ.
- Các phương pháp hỗ trợ: Luận án kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thành văn, phương pháp thống kê mô tả số liệu, điều tra xã hội học và tham vấn ý kiến chuyên gia.
- Nguồn tư liệu: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, khóa XVIII; các nghị quyết chuyên đề, báo cáo định kỳ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; số liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh và Tổng cục Thống kê; kết quả điều tra, khảo sát thực địa của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề cụ thể; đánh giá những giá trị khoa học về mặt tư liệu, phương pháp luận và nội dung mà luận án kế thừa. Đồng thời, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học và 3 nhóm nội dung trọng tâm luận án cần tập trung giải quyết:
- Phân tích các yếu tố tác động (quốc tế, trong nước, đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội địa phương) đến quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.
- Làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo phát triển KTNN qua 2 giai đoạn (2010 – 2015 và 2015 – 2020) trên các lĩnh vực: quy hoạch, chính sách, nhân lực, khoa học - công nghệ, hạ tầng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về phát triển kinh tế nông nghiệp (2010 - 2015)
Chương 2 phân tích bối cảnh lịch sử trong nước, quốc tế và các quyết sách vĩ mô của Đảng, Nhà nước giai đoạn 2010 – 2015. Đại hội XI của Đảng đặt mục tiêu tăng trưởng giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 2,6 – 3%/năm; tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2015 còn 40 – 41%; thu nhập cư dân nông thôn tăng 1,8 – 2 lần so với năm 2010. Chính phủ ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp (Quyết định số 899/2013/QĐ-TTg), Đề án tái cơ cấu kinh tế (Quyết định số 399/2013/QĐ-TTg), Quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp đến 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 124/QĐ-TTg) và phê duyệt Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012).
Chương 2 làm rõ bức tranh hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng nông nghiệp Hà Tĩnh thời điểm bước vào năm 2010 qua các chỉ số cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu thực tế tại tỉnh Hà Tĩnh (tính đến năm 2010) |
| Vị trí & Diện tích |
Diện tích tự nhiên 5.990,7 km2; tọa độ 17°54' - 18°37' vĩ độ Bắc, 105°07' - 106°30' kinh độ Đông; 80% là đồi núi. |
| Đơn vị hành chính |
12 đơn vị (01 thành phố Hà Tĩnh, 01 thị xã Hồng Lĩnh, 10 huyện). |
| Dân số & Dân tộc |
Dân số 1.228.673 người (nông thôn chiếm 84,61%); 31 dân tộc (Kinh: 1.226.869 người, Mường: 549, Thái: 500, Lào: 433). |
| Tôn giáo |
8 tôn giáo (Công giáo: 149.273 người, Phật giáo: 1.069 người, Hòa Hảo: 07 người, Hồi giáo: 06 người...). |
| Lực lượng lao động |
Tổng lao động: 638.752 người; lao động nông - lâm - thủy sản: 379.635 người (chiếm 59,43%); qua đào tạo: 57%. |
| Thổ nhưỡng |
9 nhóm đất, chủ đạo là đất đỏ vàng (51,6%) và đất phù sa (17,73%). Đất nông nghiệp: 477.340 ha (đất lúa: 64.996 ha, cây lâu năm: 33.911 ha). |
| Khí hậu & Thủy văn |
Lượng mưa TB: 2.650 mm (mưa chiếm 75% từ tháng 10 - tháng 3 năm sau); >30 sông (>400 km), >266 hồ chứa (>600 triệu m3 nước). |
| Lâm nghiệp & Sinh thái |
Diện tích rừng 318.225 ha (rừng tự nhiên: 210.103 ha chiếm 66,02%); độ che phủ rừng đạt 52% (năm 2005 là 47%). Vườn Quốc gia Vũ Quang (300 loài thực vật), Khu BTTN Kẻ Gỗ (414 loài thực vật, 170 loài thú, 19 loài sách đỏ). |
| Thủy hải sản |
Bờ biển 137 km; >267 loài cá (90 họ), trữ lượng cá 86.000 tấn (cho phép đánh bắt 54.000 tấn); sản lượng khai thác năm 2010 đạt 37.000 tấn. |
| Kết quả kinh tế 2005 - 2010 |
Tăng trưởng nông lâm thủy sản 0,36%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,64%/năm; sản lượng lương thực đạt 49 vạn tấn (2010); tỷ trọng chăn nuôi đạt 42%; giá trị sản xuất đạt >44 triệu đồng/ha. |
| Hạ tầng kỹ thuật |
4.418 km đường giao thông nông thôn nhựa hóa/bê tông hóa; 2.919 km kênh mương kiên cố hóa (đạt 49%); 99,6% hộ dùng điện lưới. |
Trong giai đoạn 2010 – 2015, Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII) đã chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thâm canh hàng hóa, đẩy mạnh chuyển đổi ruộng đất giai đoạn 2 tại các huyện Can Lộc, Đức Thọ, Cẩm Xuyên, thị xã Hồng Lĩnh; đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi lớn: Thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, hồ sông Trí, cống Đò Điệm, cống Đức Xá, kênh trục sông Nghèn.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp (2015 - 2020)
Chương 3 trình bày sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong nhiệm kỳ Đại hội lần thứ XVIII (2015 – 2020) trước những yếu tố tác động mới từ hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Tỉnh ủy chỉ đạo đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chú trọng:
- Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất hàng hóa tập trung, hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản (bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê, cam Khe Mây), chăn nuôi hươu lấy nhung tại Hương Sơn, phát triển nuôi tôm bán thâm canh trên cát.
- Chỉ đạo áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất và thu hoạch nông sản.
- Ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân và hợp tác xã; hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, đê kè, khu neo đậu tránh trú bão phục vụ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết toàn diện quá trình lãnh đạo phát triển KTNN của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh trong suốt giai đoạn 2010 – 2020:
- Ưu điểm: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt trên 3%/năm; sản lượng lương thực giữ vững trên 52,6 vạn tấn/năm bảo đảm an ninh lương thực; tỷ trọng chăn nuôi và lâm nghiệp, thủy sản chuyển dịch theo hướng nâng cao giá trị; hạ tầng nông thôn được hiện đại hóa đồng bộ; đời sống nông dân được nâng cao.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tăng trưởng chưa đồng đều giữa các vùng sinh thái; chất lượng sản phẩm chưa cao, khâu chế biến sâu và xây dựng thương hiệu xuất khẩu còn yếu; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ mới; nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp vào nông thôn còn hạn chế.
- Hệ thống kinh nghiệm lịch sử: Luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn về: (1) Quán triệt và vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương sát hợp với thực tế địa phương; (2) Thực hiện tốt công tác quy hoạch, khai thác tối đa lợi thế so sánh sinh thái; (3) Ban hành đồng bộ, kịp thời hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa; (4) Chú trọng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực nông thôn; (5) Giữ vững phương thức lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:
- Cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử đầy đủ, chân thực: Luận án tổng hợp, hệ thống hóa nguồn tư liệu chính xác, có căn cứ khoa học về quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển KTNN, trọng tâm là giai đoạn 2010 – 2020.
- Phục dựng toàn diện tiến trình lãnh đạo thực tiễn: Làm rõ các bước chuyển biến trong tư duy nhận thức, hoạch định chủ trương và quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh qua hai giai đoạn 2010 – 2015 và 2015 – 2020 trên tất cả các phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) và các lĩnh vực bổ trợ (quy hoạch, cơ chế chính sách, khoa học công nghệ, hạ tầng, đào tạo nhân lực).
- Đánh giá khách quan và đúc kết kinh nghiệm: Đưa ra nhận xét khoa học về ưu điểm, hạn chế, phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan và đúc kết 5 kinh nghiệm thực tiễn có giá trị tham khảo đối với công tác lãnh đạo phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng.
- Bổ sung luận cứ khoa học: Góp phần khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đồng thời cung cấp thêm cứ liệu thực tiễn từ một tỉnh miền Trung có khí hậu khắc nghiệt để Trung ương tiếp tục hoàn thiện chính sách KTNN trong thời kỳ hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới giác độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, do đó trọng tâm là quá trình hoạch định và chỉ đạo thực hiện đường lối, chưa đi sâu giải quyết các mô hình tính toán kinh tế lượng phức tạp hay phân tích sâu các chỉ số kỹ thuật chuyên biệt của từng loại cây trồng, vật nuôi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Từ kết quả của luận án, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh trong việc cơ cấu lại ngành nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn và xây dựng chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh, cũng như các môn học về Kinh tế phát triển nông thôn tại các trường đại học, học viện và trường chính trị cấp tỉnh.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế và các bài học kinh nghiệm giúp cấp ủy, chính quyền tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ tham khảo khi xây dựng các nghị quyết, chương trình hành động và cơ chế chính sách về phát triển KTNN, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ tiêu tăng trưởng nông nghiệp và sản lượng lương thực của tỉnh Hà Tĩnh đạt được trong giai đoạn 2010 – 2020 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2010 – 2020, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, kinh tế nông nghiệp Hà Tĩnh đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 3%/năm; sản lượng lương thực bình quân đạt trên 52,6 vạn tấn/năm, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh.
2. Hiện trạng phân bố tài nguyên đất đai và rừng của tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 được luận án ghi nhận như thế nào?
Tính đến năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Tĩnh là 5.990,7 km2, trong đó đất nông nghiệp là 477.340 ha (gồm 64.996 ha đất trồng lúa, 87.256 ha đất cây hàng năm khác, 33.911 ha đất cây lâu năm, 351.147 ha đất lâm nghiệp có rừng). Toàn tỉnh có 9 nhóm đất, chiếm tỷ lệ lớn nhất là đất đỏ vàng (51,6%) và đất phù sa (17,73%). Tổng diện tích rừng đạt 318.225 ha (rừng tự nhiên chiếm 66,02%), độ che phủ rừng đạt 52%.
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đặt ra những chỉ tiêu phát triển nông nghiệp chủ yếu nào cho giai đoạn 2010 – 2015?
Đại hội XI của Đảng xác định: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5 năm đạt 2,6 – 3%/năm; tỷ trọng lao động nông nghiệp đến năm 2015 chiếm 40 – 41% tổng lao động xã hội; thu nhập của dân cư nông thôn tăng từ 1,8 đến 2 lần so với năm 2010.
4. Những công trình hạ tầng thủy lợi trọng điểm nào đã được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ KTNN Hà Tĩnh?
Các dự án và công trình thủy lợi then chốt được Đảng bộ tỉnh tập trung chỉ đạo đầu tư, hoàn thiện gồm có: Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, công trình hồ chứa nước thượng nguồn sông Trí, hồ Xuân Hương (Nghi Xuân), cống Đò Điệm, cống Đức Xá và hệ thống kênh trục sông Nghèn, cùng các dự án nâng cấp đê sông, đê biển và khu neo đậu tránh trú bão.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Hùng đã phục dựng một cách chân thực, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo phát triển KTNN giai đoạn 2010 – 2020 qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVII và XVIII. Trên cơ sở phân tích khách quan các yếu tố tác động, chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn trên các lĩnh vực quy hoạch, chính sách, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và hạ tầng, công trình làm rõ những thành tựu tăng trưởng nông nghiệp vượt bậc cũng như các hạn chế cần khắc phục. Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm được đúc kết từ thực tiễn Hà Tĩnh có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn tại các địa phương hiện nay.