Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, cấp xã, phường, thị trấn là cấp cơ sở có vị trí nền tảng, là nơi trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tổ chức đời sống của cộng đồng dân cư. Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở phụ thuộc trực tiếp vào phẩm chất, năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
Sau khi tái lập tỉnh vào ngày 01/01/1997, tỉnh Bình Dương bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa với tốc độ cao, trở thành địa phương thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) lớn và gia tăng dân số cơ học nhanh chóng. Bối cảnh này đặt ra những yêu cầu mới đối với năng lực quản lý nhà nước, quản trị xã hội của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở. Mặc dù Đảng bộ tỉnh Bình Dương đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở và đạt được nhiều kết quả cụ thể, thực tiễn công tác này vẫn bộc lộ những bất cập về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực quản lý nhà nước cũng như tính đồng bộ về cơ cấu.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Cho đến thời điểm năm 2015, chưa có công trình khoa học chuyên khảo nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm có thể vận dụng trong công tác cán bộ ở giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Luận giải làm rõ những yêu cầu khách quan và chủ quan tác động đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở của Đảng bộ tỉnh Bình Dương từ năm 1997 đến năm 2015.
- Hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015.
- Nhận xét một cách khách quan ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế trong quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015.
- Đúc kết một số kinh nghiệm từ quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở của Đảng bộ tỉnh Bình Dương có giá trị tổng kết thực tiễn và có thể vận dụng trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Bình Dương về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu 4 chức danh cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn), bao gồm: Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Luận án đi sâu vào các khâu nghiệp vụ công tác cán bộ: xây dựng tiêu chuẩn và quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn; bổ nhiệm và luân chuyển; quản lý và thực hiện chính sách cán bộ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 18 năm (1997 - 2015), bắt đầu từ mốc tái lập tỉnh và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VI (1997) đến năm 2015 - mốc tổng kết Chương trình số 20-CtrHĐ/TU ngày 20/7/2011 của Tỉnh ủy và Quyết định số 2868/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp cơ sở.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm công trình nghiên cứu chung về xây dựng đội ngũ cán bộ và cán bộ cấp cơ sở
- Các công trình chuyên khảo của Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (về luận cứ khoa học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa); Hoàng Chí Bảo (về hệ thống chính trị cơ sở nông thôn); Nguyễn Hữu Tri (về kiện toàn tổ chức bộ máy Đảng); Nguyễn Duy Hùng, Nguyễn Tuấn Phong, Võ Thành Nam, Vũ Thị Thu Hằng (về giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ phường); Trần Đình Hoan (về đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ); Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng, Lê Văn Yên (về kinh nghiệm công tác cán bộ tại Trung Quốc); Trương Thị Thông và Lê Kim Việt (về phòng chống bệnh quan liêu trong công tác cán bộ); Trần Đình Thắng (về Đảng lãnh đạo xây dựng công chức, viên chức nhà nước); Nguyễn Minh Phương (về vai trò chính quyền cấp xã trong quản lý phát triển xã hội).
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Nguyễn Thị Bích Thủy (ngành Triết học, về tư duy biện chứng của cán bộ lãnh đạo kinh tế); Đỗ Xuân Tuất (ngành Lịch sử Đảng, về giáo dục đạo đức cách mạng giai đoạn 1994-2006); Nguyễn Thị Thu Hường (ngành Triết học, về vai trò pháp luật trong xây dựng đạo đức cán bộ); Khăm Phăn Vông Pha Chăn (ngành Chính trị học, về đào tạo cán bộ lãnh đạo hệ thống chính trị tại CHDCND Lào).
- Các bài báo khoa học nghiên cứu tiêu chuẩn, quy hoạch, luân chuyển và đào tạo chức danh của Đỗ Minh Cương, Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Đức Hạt, Phạm Văn Định, Trần Lưu Hải, Nguyễn Thị Lan Phương, Đào Thị Ái Thi, Phạm Đức Chính, Lê Minh Quân, Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Thanh Tuấn, Phạm Ngọc Hà, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Đức, Lê Đình Lý, Đinh Ngọc Giang, Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Huyền Hạnh, Đỗ Thái Huy, Mai Đức Ngọc.
Nhóm công trình nghiên cứu về cán bộ chủ chốt cơ sở tại các vùng, miền, địa phương
- Các sách chuyên khảo và luận án nghiên cứu thực tiễn: Mai Đức Ngọc (vùng đồng bằng sông Hồng); Đinh Ngọc Giang (chuẩn hóa chức danh Chủ tịch UBND xã tại đồng bằng sông Cửu Long); Tần Xuân Bảo (đào tạo cán bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh); Trịnh Thanh Tâm (nữ cán bộ chủ chốt tại đồng bằng sông Hồng); Phạm Công Khâm (cán bộ chủ chốt cấp xã đồng bằng sông Cửu Long); Nguyễn Viết Quân (thế giới quan duy vật biện chứng cho cán bộ cơ sở Tây Nguyên); Hồ Ngọc Trường (phong cách Chủ tịch UBND xã đồng bằng sông Cửu Long); Nguyễn Văn Thiện (phát huy nhân tố con người tại Bắc Trung Bộ); Vũ Công Thương (thống nhất lý luận và thực tiễn của cán bộ xã tại Bình Phước - Đông Nam Bộ); Phan Thúy Vân (chính sách cán bộ phường tại Tây Nam Bộ).
- Các bài viết khảo sát kinh nghiệm cụ thể tại Sóc Trăng (Đặng Thanh Hải), Tây Bắc (Trần Nhật Duật), Đà Nẵng (Nguyễn Thị Tâm), Phú Thọ (Nguyễn Thị Thu Huyền).
Nhóm công trình nghiên cứu trực tiếp về tỉnh Bình Dương
- Các tài liệu lịch sử, kinh tế - xã hội địa phương: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương (Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Dương 1975-2010); Hội đồng Lịch sử tỉnh (Bình Dương 20 năm phát triển); Nguyễn Văn Hiệp (Sự chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 1945-2007 và luận án tiến sĩ năm 2005); sách của Công ty CP Thông tin đối ngoại (Bình Dương hội nhập bài học thành công).
- Các công trình chuyên đề: Phạm Công Tâm (đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Trường Chính trị tỉnh Bình Dương 1993-2003); Nguyễn Thanh Cư (luận văn thạc sĩ về tạo nguồn cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở Bình Dương năm 2015); Nguyễn Văn Linh (luận án tiến sĩ về lãnh đạo phát triển công nghiệp 1997-2015); Bùi Thanh Xuân (luận án tiến sĩ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1997-2010); bài báo của Võ Châu Loan, Nguyễn Chí Hải, Hạ Thị Thiều Giao, Đinh Thị Hoa.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình đã công bố tiếp cận công tác cán bộ dưới nhiều góc độ (triết học, quản lý công, chính trị học) hoặc nghiên cứu theo diện rộng, hoặc khảo sát các giai đoạn trước năm 2010, tập trung chủ yếu vào nguồn nhân lực nói chung. Luận án của Phạm Hồng Kiên là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ Lịch sử Đảng về toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở trong suốt 18 năm (1997-2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm
- Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của cán bộ và công tác cán bộ; các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (tiêu biểu như Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ, Nghị quyết 42-NQ/TW của Bộ Chính trị về quy hoạch cán bộ).
- Khái niệm cán bộ chủ chốt cấp cơ sở: Luận án xác định cấp cơ sở gồm 4 đơn vị hành chính: xã, phường, thị trấn. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở là những người giữ vị trí đứng đầu được bầu cử theo nhiệm kỳ trong hệ thống chính trị cơ sở, gồm 4 chức danh: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử: Thu thập tài liệu, phản ánh trung thực, dựng lại toàn bộ tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội của tỉnh qua từng giai đoạn (1997-2005 và 2005-2015).
- Phương pháp lôgíc: Phân tích, tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch sử để làm rõ bản chất, quy luật vận động, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp so sánh (đối chiếu các mốc thời gian, các nhóm đối tượng) và phương pháp phỏng vấn nhân chứng lịch sử, cán bộ quản lý thực tiễn tại địa phương.
Nguồn tư liệu
- Văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Chính phủ về công tác cán bộ.
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương (các khóa VI, VII, VIII, IX); các nghị quyết, quyết định, đề án, chỉ thị, kết luận, kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Dương, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và các ban, ngành, huyện ủy, thị ủy trong tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
- Các báo cáo tổng kết giai đoạn, kỷ yếu hội thảo khoa học, số liệu thống kê lưu trữ của Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, tài liệu đào tạo của Trường Chính trị tỉnh Bình Dương và các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, phân loại thành ba nhóm công trình (lý luận chung, nghiên cứu theo vùng miền/địa phương và nghiên cứu tại Bình Dương). Luận án làm rõ những kết quả các công trình trước đã giải quyết, xác định rõ khoảng trống khoa học cần tiếp tục nghiên cứu và định hình khung nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài dưới chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Bình Dương quán triệt chủ trương của Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (1997-2005)
Chương 2 làm rõ bối cảnh tái lập tỉnh ngày 01/01/1997 với diện tích tự nhiên 2.695,54 km2, gồm 4 đơn vị hành chính cấp huyện và 77 đơn vị hành chính cấp xã. Bình Dương chịu sự tác động đan xen từ vị trí địa lý giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ sang công nghiệp - dịch vụ và sự dịch chuyển dân cư (dân số ngoài tỉnh chiếm 52%).
Luận án phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở năm 1997 (toàn tỉnh có 238 cán bộ giữ 4 chức danh chủ chốt), chỉ rõ các hạn chế về trình độ học vấn, chuyên môn và lý luận chính trị:
| Tiêu chí thống kê thực trạng năm 1997 |
Tỷ lệ / Thực trạng cụ thể |
| Tổng số cán bộ chủ chốt 4 chức danh |
238 người |
| Chủ tịch UBND xã có trình độ văn hóa cấp II |
12,98% |
| Chủ tịch UBND xã chưa qua bồi dưỡng trung cấp hành chính |
23,37% |
| Bí thư Đảng ủy xã có trình độ văn hóa cấp I |
Gần 4,00% |
| Bí thư Đảng ủy xã chưa qua đào tạo lý luận chính trị |
20,77% |
| Bí thư Đảng ủy xã chưa qua đào tạo quản lý nhà nước |
68,83% |
| Tỷ lệ cán bộ nữ trong đội ngũ chủ chốt cấp cơ sở |
3,00% |
| Cán bộ tự đánh giá lúng túng, chưa thạo việc |
25,00% |
| Đặc điểm độ tuổi |
Độ tuổi từ 50 trở lên chiếm số đông |
Trên cơ sở đó, Tỉnh ủy Bình Dương ban hành Nghị quyết số 42-NQ/TU ngày 10/10/1997 về công tác cán bộ đến năm 2005, tiếp tục cụ thể hóa qua Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VI (tháng 12/1997). Tỉnh ủy xác định mục tiêu đến năm 2005: trẻ hóa độ tuổi bình quân (hạ thấp 2-3 tuổi, số đông từ 30-40 tuổi); 100% cán bộ có trình độ học vấn từ THCS trở lên (trong đó THPT đạt 80%); 100% Bí thư xã, phường có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; ít nhất 40% có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên; 100% Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã qua đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước; nâng tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý lên trên 20%.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 2005 đến năm 2015
Chương 3 trình bày các yêu cầu mới phát sinh từ thực tiễn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Giai đoạn này, tỉnh ghi nhận sự gia tăng vượt bậc về vốn FDI (lũy kế đạt trên 20 tỷ USD, thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước) và quá trình đô thị hóa với sự chuyển dịch tăng số phường, giảm số xã.
Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo triển khai đồng bộ nhiều đề án, chương trình hành động:
- Thực hiện Chương trình số 20-CtrHĐ/TU ngày 20/7/2011 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015.
- Thực hiện Quyết định số 2868/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 về đề án đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn (2011-2015).
- Triển khai quy hoạch cán bộ theo các nhiệm kỳ 2005-2010 và 2010-2015, gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng chức danh và luân chuyển cán bộ giữa các cấp, thực hiện chính sách thu hút, tuyển chọn cán bộ trẻ, sinh viên xuất sắc về công tác tại cơ sở.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
- Nhận xét ưu điểm: Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng; cơ cấu độ tuổi từng bước được trẻ hóa; trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước năm 2015 nâng cao vượt bậc so với năm 1997 và 2005; đáp ứng được yêu cầu lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn công nghiệp hóa nhanh.
- Nhận xét hạn chế: Tỷ lệ cán bộ nữ chuyển biến còn chậm; một bộ phận cán bộ cơ sở năng lực quản lý đô thị, quản lý đất đai và giải quyết tranh chấp lao động chưa theo kịp thực tế; khâu quy hoạch có thời điểm còn khép kín, việc đánh giá cán bộ đôi lúc chưa thực sự phản ánh đúng hiệu quả công tác.
- Kinh nghiệm đúc kết:
- Quán triệt sâu sắc các quan điểm của Trung ương, vận dụng sáng tạo, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương trong từng giai đoạn.
- Thực hiện đồng bộ, liên thông giữa các khâu: quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ.
- Coi trọng công tác xây dựng tiêu chuẩn chức danh, chuẩn hóa cán bộ gắn với vị trí việc làm và thực tiễn đô thị hóa.
- Đổi mới chính sách đãi ngộ, thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tại cấp cơ sở.
- Đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Về mặt khoa học lịch sử: Luận án hệ thống hóa một cách đầy đủ, chính xác toàn bộ chủ trương, đường lối và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015, làm rõ tiến trình nhận thức và vận dụng nghị quyết Trung ương vào điều kiện cụ thể của một địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Về mặt tổng kết thực tiễn: Luận án phân tích khách quan các thành tựu đạt được, chỉ ra những hạn chế, khiếm khuyết cùng nguyên nhân gốc rễ trong công tác cán bộ cơ sở ở tỉnh Bình Dương suốt 18 năm tái lập.
- Về mặt bài học kinh nghiệm: Luận án đúc kết hệ thống các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học để Đảng bộ tỉnh Bình Dương và các địa phương có điều kiện tương đồng tham khảo nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở trong giai đoạn đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ cấp cơ sở mang tính dài hạn, khắc phục tính cục bộ địa phương.
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng cập nhật kiến thức quản trị địa phương, pháp luật, kỹ năng xử lý tình huống thực tế tại địa bàn công nghiệp và đô thị.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tạo môi trường thuận lợi để cán bộ trẻ, cán bộ nữ phát huy năng lực lãnh đạo, quản lý ở cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Do đối tượng và phạm vi xác định, luận án chỉ tập trung khảo sát 4 chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND) mà chưa bao quát toàn bộ 11 chức danh trong hệ thống chính trị cấp cơ sở (như người đứng đầu Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội). Khung thời gian nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu đối với các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn.
- Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Dương đối với công tác cán bộ cơ sở trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng thành phố thông minh và chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công, Chính trị học.
- Cấp ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh Bình Dương cũng như các tỉnh, thành phố đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh.
- Nội dung giá trị: Nguồn số liệu thống kê lưu trữ về đội ngũ cán bộ cơ sở tỉnh Bình Dương từ năm 1997 đến năm 2015; hệ thống các văn kiện, đề án cán bộ của địa phương qua các thời kỳ; quy trình vận dụng bài học kinh nghiệm về đào tạo chức danh và luân chuyển cán bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn nghiên cứu những chức danh cán bộ chủ chốt cấp cơ sở nào?
Căn cứ vào quy định chức danh và phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung làm rõ 4 chức danh cán bộ chủ chốt tại xã, phường, thị trấn: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Thực trạng trình độ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tỉnh Bình Dương năm 1997 khi mới tái lập ra sao?
Năm 1997, toàn tỉnh có 238 cán bộ thuộc 4 chức danh chủ chốt cơ sở. Thực trạng còn nhiều bất cập: 12,98% Chủ tịch UBND cấp xã có trình độ văn hóa cấp II; 23,37% Chủ tịch UBND chưa qua bồi dưỡng trung cấp hành chính; gần 4% Bí thư Đảng ủy xã có trình độ văn hóa cấp I; 20,77% Bí thư chưa qua đào tạo lý luận chính trị và 68,83% chưa qua đào tạo quản lý nhà nước; tỷ lệ cán bộ nữ chỉ chiếm 3%; 25% cán bộ tự nhận thấy còn lúng túng hoặc chưa thạo việc.
3. Nghị quyết số 42-NQ/TU (ngày 10/10/1997) của Tỉnh ủy Bình Dương đề ra những chỉ tiêu gì cho năm 2005?
Nghị quyết số 42-NQ/TU đặt mục tiêu: hạ thấp độ tuổi bình quân 2-3 tuổi (số đông từ 30-40 tuổi); 100% cán bộ tốt nghiệp THCS trở lên (trong đó 80% tốt nghiệp THPT); 100% Bí thư Đảng ủy có trình độ từ trung cấp lý luận chính trị trở lên; ít nhất 40% có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên; 100% Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã qua bồi dưỡng quản lý nhà nước; nâng tỷ lệ cán bộ nữ lên trên 20%.
4. Bối cảnh đặc thù của tỉnh Bình Dương tác động như thế nào đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (1997-2015)?
Bình Dương có diện tích 2.695,54 km2, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Tốc độ thu hút vốn FDI tăng nhanh (đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2015), kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Quá trình đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu đơn vị hành chính (tăng số phường, giảm số xã) và dân số tăng cơ học nhanh chóng (dân số ngoài tỉnh chiếm 52%). Bối cảnh đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ cơ sở phải nâng cao năng lực quản lý đô thị, quản lý dân cư, xử lý tranh chấp lao động và giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống.
5. Căn cứ nào xác định mốc thời gian kết thúc nghiên cứu của luận án vào năm 2015?
Năm 2015 là mốc thời gian tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình số 20-CtrHĐ/TU ngày 20/7/2011 của Tỉnh ủy Bình Dương về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 và tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 2868/2011/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của UBND tỉnh về thực hiện đề án đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp ủy, chính quyền xã, phường, thị trấn (2011-2015).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Hồng Kiên đã phục dựng có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Bình Dương lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở từ năm 1997 đến năm 2015, làm nổi bật sự vận dụng các nghị quyết của Trung ương Đảng vào điều kiện thực tiễn địa phương. Bằng nguồn tư liệu lịch sử xác thực, công trình đã phân tích thực trạng chuyển biến chất lượng của 4 chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và 5 bài học kinh nghiệm được đúc kết từ luận án mang giá trị tổng kết thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng và hoạch định chính sách cán bộ cơ sở.