Luận án: Phân tích đặc điểm từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt, khám phá sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt

Từ ngữ lóng là một phần không thể thiếu trong ngôn ngữ, phản ánh sự đa dạng và phong phú của văn hóa. Trong tiếng Hán và tiếng Việt, từ ngữ lóng không chỉ mang tính chất giao tiếp mà còn thể hiện đặc điểm văn hóa của từng nhóm xã hội. Việc nghiên cứu từ ngữ lóng giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển ngôn ngữ và các yếu tố xã hội tác động đến nó.

1.1. Định nghĩa và vai trò của từ ngữ lóng trong ngôn ngữ

Từ ngữ lóng được định nghĩa là những từ ngữ không chính thức, thường được sử dụng trong các nhóm xã hội nhất định. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện bản sắc văn hóa và sự phân hóa xã hội.

1.2. Sự phát triển của từ ngữ lóng qua thời gian

Từ ngữ lóng không ngừng phát triển và thay đổi theo thời gian. Sự thay đổi này phản ánh sự biến động của xã hội và các nhóm xã hội khác nhau, từ đó tạo ra những biến thể ngôn ngữ độc đáo.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu từ ngữ lóng

Nghiên cứu từ ngữ lóng gặp nhiều thách thức do tính chất không chính thức và sự biến đổi liên tục của chúng. Việc xác định và phân loại từ ngữ lóng là một nhiệm vụ khó khăn, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ và văn hóa của từng nhóm xã hội.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu từ ngữ lóng

Việc thu thập dữ liệu từ ngữ lóng thường gặp khó khăn do chúng không được ghi chép chính thức. Nguồn dữ liệu chủ yếu từ các phương tiện truyền thông và giao tiếp hàng ngày, điều này làm cho việc phân tích trở nên phức tạp.

2.2. Sự biến đổi nhanh chóng của từ ngữ lóng

Từ ngữ lóng có xu hướng thay đổi nhanh chóng, điều này gây khó khăn trong việc nghiên cứu và phân tích. Các nhà nghiên cứu cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh phương pháp nghiên cứu để theo kịp sự phát triển của ngôn ngữ.

III. Phương pháp nghiên cứu từ ngữ lóng hiệu quả

Để nghiên cứu từ ngữ lóng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội kết hợp với các phương pháp định tính và định lượng. Việc sử dụng các công cụ phân tích hiện đại sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu từ sách, báo và các phương tiện truyền thông để có cái nhìn tổng quan về từ ngữ lóng. Phân tích dữ liệu bằng các công cụ thống kê sẽ giúp xác định các xu hướng sử dụng từ ngữ lóng.

3.2. Kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong nghiên cứu

Kết hợp lý thuyết ngôn ngữ học xã hội với thực tiễn sử dụng từ ngữ lóng sẽ giúp làm rõ hơn các đặc điểm và ngữ nghĩa của chúng. Điều này cũng giúp nâng cao giá trị nghiên cứu trong việc hiểu biết về văn hóa ngôn ngữ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu từ ngữ lóng

Nghiên cứu từ ngữ lóng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc giảng dạy và học tập ngôn ngữ. Việc hiểu rõ về từ ngữ lóng sẽ giúp người học sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả hơn.

4.1. Tăng cường khả năng giao tiếp trong ngôn ngữ

Việc nắm vững từ ngữ lóng giúp người học giao tiếp hiệu quả hơn trong các tình huống thực tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường giao tiếp đa văn hóa.

4.2. Góp phần bảo tồn và phát triển ngôn ngữ

Nghiên cứu từ ngữ lóng giúp bảo tồn các giá trị văn hóa ngôn ngữ, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ. Điều này góp phần làm phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ của dân tộc.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu từ ngữ lóng

Nghiên cứu từ ngữ lóng là một lĩnh vực thú vị và đầy thách thức. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ngôn ngữ mà còn phản ánh sự phát triển của xã hội. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai sẽ mở ra nhiều hướng đi mới cho các nhà nghiên cứu.

5.1. Hướng nghiên cứu mới trong tương lai

Các nhà nghiên cứu có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu từ ngữ lóng sang các ngôn ngữ khác, từ đó so sánh và đối chiếu với tiếng Hán và tiếng Việt. Điều này sẽ giúp làm rõ hơn các đặc điểm chung và riêng của từ ngữ lóng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu từ ngữ lóng

Nghiên cứu từ ngữ lóng không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc hiểu biết về văn hóa và xã hội. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức về sự đa dạng ngôn ngữ trong cộng đồng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ______________________ NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGỮ LÓNG TRÊN TƯ LIỆU CỦA TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ___________________ NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGỮ LÓNG TRÊN TƯ LIỆU CỦA TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Khang Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Tác giả ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT . v DANH MỤC BẢNG . vi MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Nguồn ngữ liệu . Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu . Cách tiếp cận . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của đề tài . Về mặt lý luận . Về mặt thực tiễn . Cấu trúc của luận án . TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN . Tổng quan về tình hình nghiên cứu tiếng lóng . Tình hình nghiên cứu trên thế giới . Tình hình nghiên cứu ở Trung Quốc và Việt Nam . Phương ngữ xã hội . Một số vấn đề về từ, ngữ và nghĩa của từ . Tiếng lóng và các khái niệm liên quan . Tiểu kết chương 1 . ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT) . Đặc điểm cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán. Đặc điểm chung về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán . Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán . Đặc điểm cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt . Đặc điểm chung về cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt . Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Việt . Tiểu kết chương 2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT) . Đặc điểm chung về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (Từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt) . Đặc điểm cụ thể về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt qua các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu) . Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Hán của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa . Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Việt của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa . Tiểu kết chương 3 . 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 147 v BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ, kí hiệu viết tắt Ý nghĩa 1 NNHXH Ngôn ngữ học xã hội 2 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 3 ĐHKHXH&NV ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn 4 ĐHQG Đại học Quốc gia 5 TĐNN Thái độ ngôn ngữ vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Từ ngữ lóng tiếng Hán xét theo thành tố cấu tạo . Từ ngữ lóng tiếng Hán thuộc các nhóm xã hội xét theo số lượng thành tố cấu tạo . Từ ngữ lóng tiếng Hán xét theo đơn vị từ vựng . Từ ngữ lóng tiếng Hán thuộc các nhóm xã hội xét theo từ loại . Từ lóng tiếng Hán là từ đơn tiết xét theo nguồn gốc. Từ lóng tiếng Hán là từ đơn tiết xét theo từ loại . Từ lóng tiếng Hán là từ phức xét theo nguồn gốc . Phân loại cấu tạo ngữ lóng trong tiếng Hán theo nhóm xã hội . Từ ngữ lóng tiếng Việt xét theo thành tố cấu tạo . Từ ngữ lóng tiếng Việt thuộc các nhóm xã hội . 77 xét theo số lượng thành tố cấu tạo . Từ ngữ lóng tiếng Việt xét theo đơn vị từ vựng . Từ ngữ lóng tiếng Việt thuộc các nhóm xã hội xét theo từ loại . Từ lóng theo các nhóm xã hội . Từ lóng tiếng Việt là từ đơn xét theo nguồn gốc. Từ lóng tiếng Việt là từ đơn xét theo từ loại . Từ lóng tiếng Việt là từ phức xét theo nguồn gốc . Cấu tạo ngữ lóng thuộc các nhóm xã hội trong tiếng Việt . Lí do chọn đề tài 1. Tiếng lóng là một khái niệm quen thuộc trong ngôn ngữ học cũng như trong đời sống. Tiếng lóng là ngôn ngữ nói thông tục, mang đậm màu sắc địa phương và phong vị dân gian. Phạm vi tồn tại của chúng gắn với các nhóm xã hội khác nhau nên không được coi là ngôn ngữ chuẩn mực. Mặc dù không trang nhã, thậm chí thông tục nhưng tiếng lóng lại có khả năng biểu đạt cao. Hiện nay, việc nghiên cứu về tiếng lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt còn nhiều hạn chế và thiếu những đề tài nghiên cứu toàn diện chuyên sâu về các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành, phát triển, tiêu biến cũng như các vấn đề về cấu tạo của bản thân tiếng lóng. Theo lí thuyết của ngôn ngữ học xã hội về phương ngữ xã hội, xã hội tồn tại các nhóm xã hội thì tương ứng sẽ có phương ngữ xã hội, tiếng lóng được coi là một loại phương ngữ xã hội đặc thù. Đặc thù là vì: chúng có đối tượng sử dụng riêng và cũng nhờ tiếng lóng để nhận diện đối tượng sử dụng thuộc nhóm xã hội nào; chúng tuy được hình thành và phát triển từ ngôn ngữ chung nhưng có hình thức và nội dung mang đặc trưng riêng của nhóm xã hội và sự tồn tại cũng như sự phát triển của chúng phụ thuộc vào sự tồn tại của nhóm xã hội sinh ra và sử dụng chúng. Vì phụ thuộc vào nhóm xã hội nên tiếng lóng đang có chiều hướng phát triển mạnh. Xã hội Việt Nam và Trung Quốc từ những thập kỉ 80 của thế kỉ 20 trở lại đây có nhiều thay đổi do tác động của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Theo đó, sự phân hóa xã hội diễn ra rất mạnh, các nhóm xã hội xuất hiện ngày một nhiều làm cho các biến thể ngôn ngữ được hình thành trong tiếng Việt và trong tiếng Hán cũng phát triển mạnh, trong đó có tiếng lóng. Từ đây, xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau xung quanh quan niệm về tiếng lóng. Trong tiếng lóng, từ ngữ đóng vai trò chính yếu. Nói cách khác, làm nên tiếng lóng là các từ ngữ lóng. Từ ngữ lóng được các nhóm xã hội tạo ra vì thế chúng mang đặc trưng của từng nhóm xã hội. Tuy nhiên, là bộ phận từ vựng của một ngôn ngữ, từ ngữ lóng được hình thành không thể tách rời đặc điểm chung về từ ngữ của mỗi ngôn ngữ. Vì vậy, việc chỉ ra đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ngữ lóng là hết sức cần thiết. Điều này không chỉ góp phần nghiên cứu đặc điểm từ vựng – ngữ nghĩa của một ngôn ngữ mà còn giúp cho việc sử dụng, học tập ngôn ngữ với tư cách là một ngoại ngữ. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Đặc điểm của từ ngữ lóng trên tư liệu của tiếng Hán và tiếng Việt”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến tiếng lóng và từ tư liệu thu thập được, phân tích, đối chiếu làm sáng tỏ đặc điểm cấu tạo, ngữ nghĩa của từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần vào nghiên cứu tiếng lóng nói riêng, phương ngữ xã hội của ngôn ngữ học xã hội nói chung; góp phần vào tìm hiểu đặc trưng văn hóa dân tộc trong ngôn ngữ. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu trên, luận án đặt ra những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về tiếng lóng, hệ thống hóa những quan điểm lí luận liên quan đến tiếng lóng; từ đó xây dựng khung cơ sở lí luận cho luận án. 2) Nghiên cứu, khảo sát đặc điểm của từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt ở hai bình diện là hình thức cấu tạo và nội dung ngữ nghĩa. 3) Thông qua việc khảo sát đặc điểm về hình thức và nội dung của từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt, luận án nhằm chỉ ra những đặc điểm 3 chung của từ ngữ lóng cùng những đặc điểm riêng từ ngữ lóng trong mỗi ngôn ngữ. Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt được thu thập từ các cuốn từ điển chuyên về từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt, các bài viết qua các phương tiện truyền thông. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là khảo sát, nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt. Do vấn đề quan niệm từ ngữ lóng nói riêng và tiếng lóng nói chung gắn với sự nhận diện còn khá phức tạp, nên trong luận án này, chúng tôi giới hạn từ ngữ lóng thuộc bốn nhóm xã hội là: nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu. Lí do là vì: từ ngữ lóng của các nhóm xã hội này vốn đã được khẳng định với quan niệm truyền thống là từ ngữ lóng thuộc các nhóm xã hội xấu trong xã hội. Nguồn ngữ liệu Nguồn ngữ liệu để thu thập từ ngữ lóng gồm các cuốn từ điển và các văn bản báo chí như: - Nguyễn Văn Khang (2002), Tiếng lóng tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. - 李淑娟. 最新中国俚语-汉英对照(New slang of China, New World Press)[M].新世界出版社, 2006. (Lý Thục Quyên – Li Shu juan (2006), Tiếng lóng Trung Quốc mới Nhất – Đối chiếu Hán – Anh(New slang of China, New World Press)[M], Nxb Tân Thế giới.) 4 - 陆静贞。新编俗俚语大全.浙江古籍出版社, 2007. (Lục Tĩnh Trinh (2007), Đại từ điển tục ngữ, tiếng lóng mới biên soạn, Nxb Cổ tịch Triết Giang.) - Các bài báo in và báo mạng của các đơn vị như: báo Công an nhân dân, báo An ninh thủ đô, báo An ninh thế giới. - Một số phim chiếu trên truyền hình Đài truyền hình VTV1, VTV3; một số trang diễn đàn trên phương tiện truyền thông như: Facebook, Weibo… 4. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ