Luận án TS: Dịch vụ CTXH với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

Luận án tiến sĩ phân tích dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện nay, nêu rõ thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

266
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

1.1. Những nghiên cứu về người cao tuổi và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

1.2. Những nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

2.1. Cơ sở trợ giúp xã hội và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

2.2. Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

2.3. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

2.4. Luật pháp, chính sách về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

3. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI

3.1. Thực trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội

3.2. Nhu cầu trợ giúp của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

3.3. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội

3.4. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội so sánh qua các biến số

3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội

4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM

4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội

4.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất

4.4. Thử nghiệm giải pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi

Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện nay đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Với sự gia tăng nhanh chóng của dân số người cao tuổi, việc cung cấp dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ cho nhóm đối tượng này là rất quan trọng. Các cơ sở trợ giúp xã hội không chỉ cung cấp nơi ở mà còn là nơi cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tâm lý và xã hội cho người cao tuổi. Theo báo cáo của Ủy ban quốc gia Người cao tuổi, hiện nay có khoảng 11,41 triệu người cao tuổi tại Việt Nam, chiếm gần 12% dân số. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống phúc lợi xã hội trong việc đáp ứng nhu cầu của họ.

1.1. Định nghĩa và vai trò của dịch vụ công tác xã hội

Dịch vụ công tác xã hội là một lĩnh vực chuyên môn nhằm hỗ trợ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các nhóm đối tượng yếu thế, trong đó có người cao tuổi. Vai trò của dịch vụ này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp sự chăm sóc mà còn bao gồm việc tư vấn, hỗ trợ tâm lý và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.

1.2. Tình hình hiện tại của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội

Tại các cơ sở trợ giúp xã hội, người cao tuổi thường gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe thể chất và tâm lý. Nhiều người trong số họ sống trong tình trạng cô đơn, thiếu thốn về mặt tinh thần và vật chất. Các dịch vụ công tác xã hội cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác xã hội đối với người cao tuổi

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều giữa các cơ sở, và nhiều người cao tuổi vẫn chưa được tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ cần thiết. Các vấn đề như thiếu hụt nhân lực, cơ sở vật chất không đảm bảo và chính sách chưa hoàn thiện là những yếu tố cản trở sự phát triển của dịch vụ này.

2.1. Những khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ

Nhiều người cao tuổi gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội do thiếu thông tin, điều kiện tài chính hạn chế và sự phân biệt trong việc cung cấp dịch vụ. Điều này dẫn đến việc họ không thể nhận được sự chăm sóc cần thiết.

2.2. Chất lượng dịch vụ công tác xã hội hiện nay

Chất lượng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội còn nhiều hạn chế. Nhiều nhân viên công tác xã hội chưa được đào tạo chuyên sâu, dẫn đến việc cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu. Cần có các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội

Để nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc người cao tuổi.

3.1. Cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ sở trợ giúp xã hội

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất để tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi trong việc tiếp cận dịch vụ.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội

Đào tạo chuyên môn cho nhân viên công tác xã hội là cần thiết để họ có thể cung cấp dịch vụ chất lượng cao hơn. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của người cao tuổi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ có thể nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng người cao tuổi được chăm sóc tốt hơn sẽ có sức khỏe tốt hơn và cảm thấy hạnh phúc hơn. Điều này không chỉ có lợi cho bản thân họ mà còn cho gia đình và xã hội.

4.1. Kết quả khảo sát về nhu cầu của người cao tuổi

Khảo sát cho thấy rằng người cao tuổi có nhu cầu cao về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tư vấn tâm lý và hỗ trợ xã hội. Việc đáp ứng những nhu cầu này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ.

4.2. Tác động của dịch vụ công tác xã hội đến người cao tuổi

Dịch vụ công tác xã hội có tác động tích cực đến sức khỏe và tâm lý của người cao tuổi. Những người được chăm sóc tốt thường có tâm trạng tốt hơn và ít gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cộng đồng để đảm bảo rằng người cao tuổi nhận được sự chăm sóc tốt nhất. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các chương trình hỗ trợ cho người cao tuổi.

5.1. Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ công tác xã hội

Cần có các giải pháp cụ thể để phát triển dịch vụ công tác xã hội, bao gồm việc tăng cường nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực cho nhân viên và cải thiện cơ sở vật chất.

5.2. Tương lai của dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi

Tương lai của dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi sẽ phụ thuộc vào sự quan tâm của xã hội và chính phủ. Cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ để đảm bảo rằng người cao tuổi được chăm sóc và hỗ trợ tốt nhất.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ công tác xã hội dịch vụ công tác xã hội đối với ngƣời cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Những nghiên cứu về người cao tuổi và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội 15 1. Những nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Cơ sở trợ giúp xã hội và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Luật pháp, chính sách về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Thực trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.

Nhu cầu trợ giúp của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội so sánh qua các biến số. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM.

Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. Thử nghiệm giải pháp đề xuất.140 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.164 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đánh giá thực trạng sức khỏe thể chất của người cao tuổi.2: Đánh giá thực trạng cảm xúc âm tính của người cao tuổi.3: Thực trạng cô lập xã hội đối với người cao tuổi.81 từ phía người thân.4: Thực trạng cô lập xã hội đối với người cao tuổi.83 từ phía bạn bè.5: Thực trạng nhu cầu về nội dung trợ giúp chăm sóc nuôi dưỡng của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.6: Nhu cầu về người thực hiện trợ giúp chăm sóc.85 sức khỏe thể chất cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.7: Nhu cầu về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng ở cơ sở trợ giúp xã hội.7: Nhu cầu về nội dung tham vấn tâm lý.88 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.8: Nhu cầu về người thực hiện tham vấn tâm lý.90 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.

Nhu cầu về hình thức tham vấn tâm lý của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.9: Nhu cầu về hình thức tham vấn tâm lý.90 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.10: Nhu cầu về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tham vấn tâm lý.91 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.11: Thực trạng nhu cầu về nội dung giáo dục - truyền thông.92 đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.12: Nhu cầu về người thực hiện các hoạt động giáo dục - truyền thông94 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.13: Nhu cầu về hình thức thực hiện các hoạt động giáo dục - truyền thông. 95 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.14: Thực trạng hiểu biết của người cao tuổi.96 về dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội.15: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ công tác xã hội.97 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.16: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng.98 của người cao tuổi.17:Thực trạng mức độ hài lòng với điều kiện cơ sở vật chất.100 thực hiện dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng người cao tuổi.18: Thực trạng mức độ hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên.101 thực hiện dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng người cao tuổi.19: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ về nội dung tham vấn tâm lý102 của người cao tuổi.20: Thực trạng sử dụng hình thức tham vấn tâm lý của người cao tuổi103 Bảng 3.21:Thực trạng mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất.104 thực hiện dịch vụ tham vấn tâm lý của người cao tuổi.22: Thực trạng mức độ hài lòng với thái độ của người làm tham vấn tâm lý. 105 cho người cao tuổi.23: Thực trạng thực hiện các hoạt động giáo dục – truyền thông.106 cho người cao tuổi.24: Mức độ hài lòng của người cao tuổi về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện dịch vụ giáo dục – truyền thông.26: Sự khác biệt về mức độ sử dụng các dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại trung tâm.27: Sự khác biệt về mức độ hài lòng với điều kiện về cơ sở vật chất thực hiện dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại trung tâm.28: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hộiở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại hình trung tâm.29: Sự khác biệt về mức độ sử dụng các dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.30: Sự khác biệt về mức độ hài lòng với các điều kiện về cơ sở vật chất thực hiện dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.31: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.33: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội theo hoàn cảnh gia đình.34: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố năng lực quản lý của người lãnh đạo. 116 các cơ sở trợ giúp xã hội.35 : Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố tài chính.118 của cơ sở trợ giúp xã hội.36: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố trình độ chuyên môn.119 nghiệp vụ của nhân viên công tác xã hội.37: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố gia đình của người cao tuổi.38 : Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố tâm lý của người cao tuổi.39: Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến mức độ hài lòng về cơ sở vật chất trong dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi.40: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người cao tuổi về nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất.3: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi.139 của các biện pháp đề xuất. Khảo sát kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp.144 dịch vụ công tác xã hội trước thử nghiệm. Khảo sát kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội sau thử nghiệm.

So sánh kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội trước và sau thử nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Người cao tuổi là một nhóm xã hội đặc biệt, đóng góp một phần quan trọng vào việc giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vào việc giáo dục các thế hệ trẻ trong gia đình và xã hội. Tuy vậy, người cao tuổi lại là một nhóm xã hội yếu thế. Do điều kiện tuổi tác, họ là nhóm xã hội có nhiều vấn đề về sức khỏe, tâm lý.

Chính vì vậy, họ là một nhóm xã hội cần được quan tâm chăm sóc về cả sức khỏe thể chất và tâm thần. Việt Nam trong những thập kỷ vừa qua do xã hội phát triển, điều kiện sống của người dân ngày càng được nâng cao. Điều này đã là tăng thêm tỷ lệ người cao tuổi trong xã hội. Hiện nay, người cao tuổi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có xu hướng gia tăng nhanh.

Theo báo cáo của Ủy ban quốc gia Người cao tuổi, cả nước hiện có 11,41 triệu người cao tuổi, chiếm gần 12 dân số. Dự báo đến năm 2038, nhóm dân số trên 60 tuổi ở nước ta là khoảng 21 triệu người[142]. Khi tỷ lệ người cao tuổi trong xã hội tăng lên, thì việc chăm sóc người cao tuổi đã và đang đặt thành một nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước cũng như của mỗi gia đình và đây cũng là một thách thức lớn đối với hệ thống phúc lợi xã hội của Việt Nam. Đặc biệt, tỷ lệ người già từ 60 tuổi trở lên tử vong do bệnh không lây nhiễm cao.

Do vậy, để chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đạt hiệu quả đòi hỏi nỗ lực của chính phủ, gia đình cũng như bản thân người cao tuổi. Ngày nay, người cao tuổi không chỉ được chăm sóc ở các gia đình mà còn được chăm sóc ở các cơ sở trợ giúp xã hội. Số lượng người cao tuổi sống tại cơ sở trợ giúp xã hội ngày càng tăng, theo thống kê của Bộ lao động thương binh và xã hội hiện nay có gần 10.000 đang sống trong các trung tâm bảo trợ xã hội[141]. Cho đến năm 2020, có 480 cơ sở dành cho người già, người tàn tật và trẻ mồ côi; 55 trong số đó được quản lý bởi chính phủ, chẳng hạn như trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm công tác xã hội và nhà ở xã hội[143].

Tuy nhiên, tại các trung tâm này, chỉ những người cao tuổi được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội theo quy định của nhà nước mới được vào ở, người cao tuổi không có chế độ hoặc có nhu cầu cao hơn sẽ sống ở trung tâm bảo trợ xã hội tư nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ