MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Những nghiên cứu về người cao tuổi và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội 15 1. Những nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Cơ sở trợ giúp xã hội và người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Luật pháp, chính sách về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI. Thực trạng sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.
Nhu cầu trợ giúp của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội so sánh qua các biến số. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM.
Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. Thử nghiệm giải pháp đề xuất.140 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.164 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đánh giá thực trạng sức khỏe thể chất của người cao tuổi.2: Đánh giá thực trạng cảm xúc âm tính của người cao tuổi.3: Thực trạng cô lập xã hội đối với người cao tuổi.81 từ phía người thân.4: Thực trạng cô lập xã hội đối với người cao tuổi.83 từ phía bạn bè.5: Thực trạng nhu cầu về nội dung trợ giúp chăm sóc nuôi dưỡng của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.6: Nhu cầu về người thực hiện trợ giúp chăm sóc.85 sức khỏe thể chất cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.7: Nhu cầu về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng ở cơ sở trợ giúp xã hội.7: Nhu cầu về nội dung tham vấn tâm lý.88 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.8: Nhu cầu về người thực hiện tham vấn tâm lý.90 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.
Nhu cầu về hình thức tham vấn tâm lý của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.9: Nhu cầu về hình thức tham vấn tâm lý.90 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.10: Nhu cầu về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ tham vấn tâm lý.91 của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.11: Thực trạng nhu cầu về nội dung giáo dục - truyền thông.92 đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội.12: Nhu cầu về người thực hiện các hoạt động giáo dục - truyền thông94 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.13: Nhu cầu về hình thức thực hiện các hoạt động giáo dục - truyền thông. 95 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.14: Thực trạng hiểu biết của người cao tuổi.96 về dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội.15: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ công tác xã hội.97 của người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.16: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng.98 của người cao tuổi.17:Thực trạng mức độ hài lòng với điều kiện cơ sở vật chất.100 thực hiện dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng người cao tuổi.18: Thực trạng mức độ hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên.101 thực hiện dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng người cao tuổi.19: Thực trạng mức độ sử dụng dịch vụ về nội dung tham vấn tâm lý102 của người cao tuổi.20: Thực trạng sử dụng hình thức tham vấn tâm lý của người cao tuổi103 Bảng 3.21:Thực trạng mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất.104 thực hiện dịch vụ tham vấn tâm lý của người cao tuổi.22: Thực trạng mức độ hài lòng với thái độ của người làm tham vấn tâm lý. 105 cho người cao tuổi.23: Thực trạng thực hiện các hoạt động giáo dục – truyền thông.106 cho người cao tuổi.24: Mức độ hài lòng của người cao tuổi về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện dịch vụ giáo dục – truyền thông.26: Sự khác biệt về mức độ sử dụng các dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại trung tâm.27: Sự khác biệt về mức độ hài lòng với điều kiện về cơ sở vật chất thực hiện dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại trung tâm.28: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hộiở cơ sở trợ giúp xã hội theo loại hình trung tâm.29: Sự khác biệt về mức độ sử dụng các dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.30: Sự khác biệt về mức độ hài lòng với các điều kiện về cơ sở vật chất thực hiện dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.31: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội theo biến số giới tính.33: Sự khác biệt trong cảm nhận của người cao tuổi về thái độ phục vụ của lực lượng thực hiện dịch vụ công tác xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội theo hoàn cảnh gia đình.34: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố năng lực quản lý của người lãnh đạo. 116 các cơ sở trợ giúp xã hội.35 : Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố tài chính.118 của cơ sở trợ giúp xã hội.36: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố trình độ chuyên môn.119 nghiệp vụ của nhân viên công tác xã hội.37: Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố gia đình của người cao tuổi.38 : Thực trạng ảnh hưởng của yếu tố tâm lý của người cao tuổi.39: Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến mức độ hài lòng về cơ sở vật chất trong dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi.40: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người cao tuổi về nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất.3: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi.139 của các biện pháp đề xuất. Khảo sát kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp.144 dịch vụ công tác xã hội trước thử nghiệm. Khảo sát kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội sau thử nghiệm.
So sánh kỹ năng tham vấn của nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội trước và sau thử nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Người cao tuổi là một nhóm xã hội đặc biệt, đóng góp một phần quan trọng vào việc giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vào việc giáo dục các thế hệ trẻ trong gia đình và xã hội. Tuy vậy, người cao tuổi lại là một nhóm xã hội yếu thế. Do điều kiện tuổi tác, họ là nhóm xã hội có nhiều vấn đề về sức khỏe, tâm lý.
Chính vì vậy, họ là một nhóm xã hội cần được quan tâm chăm sóc về cả sức khỏe thể chất và tâm thần. Việt Nam trong những thập kỷ vừa qua do xã hội phát triển, điều kiện sống của người dân ngày càng được nâng cao. Điều này đã là tăng thêm tỷ lệ người cao tuổi trong xã hội. Hiện nay, người cao tuổi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có xu hướng gia tăng nhanh.
Theo báo cáo của Ủy ban quốc gia Người cao tuổi, cả nước hiện có 11,41 triệu người cao tuổi, chiếm gần 12 dân số. Dự báo đến năm 2038, nhóm dân số trên 60 tuổi ở nước ta là khoảng 21 triệu người[142]. Khi tỷ lệ người cao tuổi trong xã hội tăng lên, thì việc chăm sóc người cao tuổi đã và đang đặt thành một nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước cũng như của mỗi gia đình và đây cũng là một thách thức lớn đối với hệ thống phúc lợi xã hội của Việt Nam. Đặc biệt, tỷ lệ người già từ 60 tuổi trở lên tử vong do bệnh không lây nhiễm cao.
Do vậy, để chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đạt hiệu quả đòi hỏi nỗ lực của chính phủ, gia đình cũng như bản thân người cao tuổi. Ngày nay, người cao tuổi không chỉ được chăm sóc ở các gia đình mà còn được chăm sóc ở các cơ sở trợ giúp xã hội. Số lượng người cao tuổi sống tại cơ sở trợ giúp xã hội ngày càng tăng, theo thống kê của Bộ lao động thương binh và xã hội hiện nay có gần 10.000 đang sống trong các trung tâm bảo trợ xã hội[141]. Cho đến năm 2020, có 480 cơ sở dành cho người già, người tàn tật và trẻ mồ côi; 55 trong số đó được quản lý bởi chính phủ, chẳng hạn như trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm công tác xã hội và nhà ở xã hội[143].
Tuy nhiên, tại các trung tâm này, chỉ những người cao tuổi được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội theo quy định của nhà nước mới được vào ở, người cao tuổi không có chế độ hoặc có nhu cầu cao hơn sẽ sống ở trung tâm bảo trợ xã hội tư nhân.