Luận án tiến sĩ chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp nghiên cứu tại bắc ninh

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách an sinh xã hội cho nông dân sau thu hồi đất tại Bắc Ninh, phục vụ phát triển khu công nghiệp.

Chuyên ngành

Chính sách an sinh xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

190
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.1. Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan đến đề tài

2.1.1. Cuốn sách “Ảnh hưởng của đô thị hóa nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp)”

2.1.2. Cuốn sách “Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia”

2.1.3. Nghiên cứu của Tiến sĩ Bùi Thị Ngọc Lan về “Những vấn đề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi đất nông nghiệp cho phát triển đô thị và khu công nghiệp”

2.1.4. Đề tài CB 2005-01-08 “Xây dựng một số mô hình tạo việc làm đối với lao động bị mất việc làm tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất”

2.1.5. Đề tài CB 2009-02-BS “Vấn đề dạy nghề cho lao động nông thôn, thực trạng và giải pháp”

2.1.6. Các nghiên cứu có liên quan đến ASXH ở Việt Nam từ 2006 đến nay

2.1.7. Đề tài cấp tỉnh: “Giải pháp chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo việc làm cho dân cư sau khi Nhà nước thu hồi đất phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Bắc Ninh”

2.1.8. Phóng sự điều tra của Trần Khâm và Trung Chính trên Báo Nhân dân về “Đời sống và việc làm của người nông dân vùng bị thu hồi đất”

2.2. Một số luận án tiến sỹ có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.1. Luận án tiến sỹ kinh tế của NCS Trần Ngọc Diễn: “Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạo việc làm cho lao động ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”

2.2.2. Luận án tiến sỹ kinh tế của NCS Nguyễn Thanh Bình: “Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông thôn”

2.2.3. Luận án kinh tế của Tiến sỹ Mai Ngọc Anh: “An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách an sinh xã hội cho nông dân Bắc Ninh

Chính sách an sinh xã hội (ASXH) cho nông dân sau thu hồi đất tại Bắc Ninh đang trở thành một vấn đề cấp thiết. Với sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, hàng triệu nông dân đã bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất. Chính sách ASXH cần được thiết kế để bảo vệ quyền lợi của họ, đảm bảo cuộc sống ổn định và phát triển bền vững. Việc nghiên cứu và áp dụng các chính sách phù hợp sẽ giúp nông dân vượt qua khó khăn và tái hòa nhập vào thị trường lao động.

1.1. Tình hình thu hồi đất và tác động đến nông dân

Việc thu hồi đất nông nghiệp tại Bắc Ninh đã ảnh hưởng đến khoảng 700.000 hộ nông dân. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 73.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi, dẫn đến hàng triệu người mất việc làm. Tình trạng này không chỉ gây khó khăn về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của nông dân.

1.2. Các chương trình hỗ trợ nông dân sau thu hồi đất

Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ nông dân như đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và tạo việc làm. Tuy nhiên, hiệu quả của các chương trình này vẫn còn hạn chế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo nông dân được hưởng lợi từ các chính sách này.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách an sinh xã hội

Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng thực tế cho thấy vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện chính sách ASXH cho nông dân. Nhiều nông dân không được tiếp cận thông tin về các chương trình hỗ trợ, dẫn đến việc họ không thể tận dụng các cơ hội có sẵn. Hơn nữa, việc chuyển đổi nghề nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu kỹ năng và kiến thức.

2.1. Thiếu thông tin và tiếp cận chính sách

Nhiều nông dân không biết đến các chính sách hỗ trợ của nhà nước. Việc thiếu thông tin này dẫn đến tình trạng họ không thể tham gia vào các chương trình đào tạo nghề hoặc nhận hỗ trợ tài chính. Cần có các biện pháp truyền thông hiệu quả hơn để nâng cao nhận thức của nông dân.

2.2. Khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp

Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân sau thu hồi đất gặp nhiều khó khăn. Nhiều người không có kỹ năng cần thiết để làm việc trong các ngành nghề mới. Điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thu nhập giảm sút, ảnh hưởng đến đời sống của họ.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề an sinh xã hội cho nông dân

Để giải quyết vấn đề an sinh xã hội cho nông dân, cần có các phương pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và tạo việc làm là những giải pháp cần thiết. Đồng thời, cần có sự tham gia của các tổ chức xã hội và doanh nghiệp trong việc hỗ trợ nông dân.

3.1. Đào tạo nghề cho nông dân

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp nông dân có thể chuyển đổi nghề nghiệp. Cần thiết lập các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, giúp nông dân có cơ hội việc làm ổn định.

3.2. Hỗ trợ tài chính cho nông dân

Hỗ trợ tài chính là cần thiết để giúp nông dân vượt qua khó khăn. Các chương trình cho vay ưu đãi, hỗ trợ vốn đầu tư cho các dự án nhỏ sẽ giúp nông dân khôi phục sản xuất và cải thiện đời sống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất đã mang lại một số kết quả tích cực. Nhiều nông dân đã tìm được việc làm mới và cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để điều chỉnh các chính sách cho phù hợp.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ

Các chương trình hỗ trợ đã giúp nhiều nông dân tìm được việc làm mới. Tuy nhiên, tỷ lệ nông dân có thu nhập ổn định vẫn còn thấp. Cần có các biện pháp bổ sung để nâng cao hiệu quả của các chương trình này.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng và tổ chức xã hội là rất quan trọng. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách ASXH.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách an sinh xã hội

Chính sách an sinh xã hội cho nông dân sau thu hồi đất tại Bắc Ninh cần được cải thiện và điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thực tế. Cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan để xây dựng một hệ thống ASXH bền vững, đảm bảo quyền lợi cho nông dân. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề và hỗ trợ tài chính cho nông dân.

5.1. Đề xuất cải cách chính sách ASXH

Cần có các đề xuất cải cách chính sách ASXH để phù hợp với tình hình thực tế. Việc lắng nghe ý kiến của nông dân sẽ giúp xây dựng các chính sách hiệu quả hơn.

5.2. Tương lai của nông dân Bắc Ninh sau thu hồi đất

Tương lai của nông dân Bắc Ninh phụ thuộc vào việc thực hiện các chính sách ASXH hiệu quả. Cần có sự đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề để giúp nông dân có cơ hội phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/06/2025
Luận án tiến sĩ chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp nghiên cứu tại bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH ASXH ðỐI VỚI NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ðẤT ðỂ PHÁT TRIỂN CÁC KCN 1. Công nghiệp hoá, ñô thị hoá và vấn ñề nông dân mất ñất sản xuất Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất là một tất yếu khách quan trong quá trình CNH- HðH. Khi nghiên cứu quy luật phổ biến về tích luỹ tư bản chủ nghĩa, ñặc biệt nghiên cứu về bí mật của tích luỹ nguyên thuỷ, về sự tước ñoạt nông dân, ñạo quân trù bị công nghiệp ngày càng sản sinh nhiều hơn… Các Mác ñã chỉ ra tính tất yếu phải thu hồi và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai trong quá trình CNH và hoàn thành các ñô thị khai sinh ra chủ nghĩa tư bản. Ở Việt Nam chúng ta, trong vài chục năm lại ñây (kể từ cuối thế kỷ 20), việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai diễn ra với quy mô ngày càng rộng.

Trong văn bản và sách báo thường sử dụng cụm từ ñể mô tả quá trình này là cụm từ “Giải phóng mặt bằng” cụm từ này mô tả quá trình tạo mặt bằng ñể xây dựng các công trình kinh tế xã hội… Cụm từ trên chưa thể hiện ñúng thực chất của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất. Nếu tiếp cận từ nội dung công việc thì chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất bao gồm các công việc sau: Thu hồi ñất ñai ñể giao cho các doanh nghiệp, thực hiện các dự án ñã ñược duyệt, bồi thường cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi, giải toả các công trình trên ñất thu hồi, di chuyển các hộ dân và tái ñịnh cư cho họ, tạo việc làm, thu nhập và ổn ñịnh cuộc sống cho các hộ dân có ñất phải thu hồi. Nếu tiếp cận từ tiêu chí mục ñích, thì quá trình thu hồi và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñai nhằm tạo ñiều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội. Ở thời ñiểm khai sinh của chủ nghĩa tư bản, quá trình thu hồi và 16 chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những vùng ñồng cỏ ñể chăn cừu rộng lớn, cơ sở ñể phát triển ngành công nghiệp dệt… Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai là nhằm phát triển các KCN, hay nói cách khác việc phát triển công nghiệp ñòi hỏi phải thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng một số lượng lớn ñất nông nghiệp.

Thật vậy, xây dựng các nhà máy công nghiệp cần phải có mặt bằng với diện tích yêu cầu theo công nghệ sản xuất, tương tự như vậy ñể xây dựng các khu ñô thị cũng phải có mặt bằng ñể xây dựng các khu nhà ở, khu công trình công cộng, công viên cây xanh… Muốn kinh tế phát triển phải xây dựng các khu công nghiệp, mà muốn xây dựng các khu công nghiệp thì phải thu hồi ñất mà chủ yếu là ñất nông nghiệp. Việc thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất sẽ kéo theo việc người nông dân mất ñất sản xuất (mất tư liệu sản xuất nông nghiệp). Quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñiều tất yếu xảy ra là người nông dân sẽ bị thu hồi ñất nông nghiệp, tư liệu chính ñể sản xuất ra của cải vật chất bảo ñảm cuộc sống hàng ngày của họ. Khi tư liệu sản xuất nông nghiệp không còn buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới (phi nông nghiệp) cho bản thân và các thành viên trong gia ñình.

An sinh xã hội với người nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN 1. Tổng quan về an sinh xã hội * Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể ñương ñầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất việc hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm ñau thai sản, thương tật do lao ñộng, mất sức lao ñộng hay tử vong. An sinh xã hội cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình nạn nhân có trẻ em [45. * Theo cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP): 17 UNDP không ñưa ra khái niệm về ASXH, trong báo cáo “Khuôn khổ xây dựng hệ thống an sinh xã hội tổng thể ở Việt Nam” do các chuyên gia của UNDP ñưa ra tại Hội thảo khoa học 2005 ở Việt Nam thì ASXH gồm 3 thành tố quan trọng, ñó là: - Bảo hiểm xã hội ñể bảo ñảm an toàn trước các rủi ro về thu nhập và mức sống khi về già hoặc bị các tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và thường là các chương trình phải ñóng góp về tài chính, người lao ñộng phải ñóng góp một phần thu nhập trong quá trình lao ñộng vào quỹ BHXH và khi họ về hưu hoặc bị tai nạn lao ñộng họ ñược hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH.

- Trợ giúp xã hội: dựa vào xác ñịnh tiềm lực tài chính của người có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập do tàn tật, mồ côi, già cả.gọi chung là ñối tượng xã hội; Nhà nước hoặc cộng ñồng có chính sách hoặc biện pháp trợ giúp ñảm bảo cuộc sống. Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng người, nhóm người cụ thể như người sống ñộc thân, người tàn tật, trẻ em cần sự bảo trợ. gọi chung là ñối tượng bảo trợ xã hội. - Trợ cấp dưới hình thức chuyển khoản cho từng người, thông thường là hỗ trợ cho từng nhóm người, cụ thể như: người già sống ñộc thân, người tàn tật nặng, trẻ em cần sự bảo vệ ñặc biệt, người nuôi con nhỏ… gọi chung là trợ cấp cho ñối tượng bảo trợ xã hội [45.

* Theo Ngân hàng thế giới (WB): Ngân hàng thế giới không ñưa ra khái niệm cụ thể, ASXH ñược ñề cập ñến các khía cạnh trợ giúp người nghèo nhiều hơn. Trong khuôn khổ phát triển mạng lưới ASXH mà WB ñề xuất có ñề cập tới 4 vấn ñề: - Chính sách trợ cấp người nghèo, người dễ bị tổn thương. - Tạo ñiều kiện cho người nghèo tham gia thị trường nông sản, thị trường lao ñộng. - Bảo vệ trẻ em và vị thành niên.

- Các giải pháp trợ giúp ñột xuất. 18 * Theo tài liệu của Nhật bản: Trong cuốn sách: “Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc xây dựng hệ thống phúc lợi xã hội năm 2005” do Tiến sỹ ðỗ Thiên Kính dịch thuật. Hệ thống An sinh xã hội của Nhật Bản gồm những thành phần chính là: - Bảo hiểm xã hội. - Chăm sóc sức khoẻ cho người già, chăm sóc y tế và sức khoẻ cho cộng ñồng.

- Phúc lợi xã hội. - Trợ giúp cộng ñồng. Bảo hiểm xã hội là thành phần lớn nhất bao gồm: các khoản trợ cấp, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm việc làm và bảo hiểm bồi thường tai nạn lao ñộng. Bên cạnh khái niệm về ASXH, giới học giả Nhật Bản còn sử dụng thuật ngữ ñảm bảo xã hội, phúc lợi xã hội và ñang còn sự tranh luận.

Trường phái thứ nhất cho rằng: ðảm bảo xã hội trong ñó có ASXH và phúc lợi xã hội. Ngược lại, trường phái thứ hai cho rằng: phúc lợi xã hội trong ñó ñã bao gồm cả ñảm bảo xã hội và ASXH; trường phái thứ ba dung hoà, cho rằng cả 3 thuật ngữ trên có nội hàm như nhau. * Theo Hiệp hội An sinh thế giới (ISSA): Trong Cuốn sách “TOWARD NEW FOUND COFIDENCE” xuất bản năm 2005 (tạm dịch: Tin tưởng hướng tới những phát hiện mới) của Hiệp hội An sinh thế giới cho rằng: ASXH là sự kết hợp các thành tố (hợp phần) của chính sách công; có thể ñiều chỉnh ñáp ứng nhu cầu của những người công nhân; các công dân trong bối cảnh toàn cầu với sự thay ñổi về kinh tế, xã hội, nhân khẩu học chưa từng xảy ra. Theo các phát hiện mới này thì ASXH là các thành tố của hệ thống chính sách công liên quan ñến sự bảo ñảm an toàn cho tất cả các thành viên xã hội chứ không chỉ có công nhân.

Những ưu thế mà Hiệp hội An sinh thế giới quan tâm nhiều là: chăm sóc 19 sức khoẻ thông qua BHYT, hệ thống lương hưu và chăm sóc tuổi già, phòng chống tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và trợ giúp xã hội. * Theo các tài liệu của Mỹ về ASXH: Phạm vi hệ thống ASXH rộng hơn, bao gồm các thành viên trong xã hội, nguồn quỹ ñược sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trong hệ thống của Hoa Kỳ, ASXH không bao gồm BHYT mà BHYT là hệ thống bảo hiểm tư nhân, nhưng lại mang tính chất bắt buộc ñối với các bộ phận dân cư. Nhà nước có hai chương trình ñặc biệt dành cho hai ñối tượng, ñó là: Madicare dành cho người già và Madiaid dành cho người tàn tật; ñây là hai nhóm ñối tượng ñược coi là không có khả năng tự chủ về tài chính nên ñược Nhà nước bao cấp về chăm sóc sức khoẻ.

Như vậy, khái niệm ASXH bao gồm các chính sách nhằm chống lại sự rủi ro ñối với các ñối tượng xã hội, bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế ñộ trợ giúp xã hội. * Theo các chuyên gia Việt Nam: Theo các tài liệu hiện có thì các chuyên gia Việt Nam có 2 khái niệm về ASXH; các quan niệm này ñều có chung một cách tiếp cận là dựa vào khái niệm chính thống của ILO và tình hình thực tiễn ở Việt Nam.  Quan niệm thứ nhất cho rằng: ASXH có cấu trúc gồm 3 hợp phần cơ bản. Quan niệm này cho rằng ASXH chính là An ninh xã hội vì theo nguyên gốc tiếng anh là “Social Security” và như vậy nó sẽ làm rõ hơn tầm quan trọng của chính sách này và nó ñược thiết kế theo nguyên tắc: - Phòng ngừa rủi ro.

- Giảm thiểu rủi ro. - Trợ giúp người gặp rủi ro. - Bảo vệ người gặp rủi ro. Hệ thống ASXH theo quan niệm này gồm ba hợp phần chính là: 20 - Hệ thống chính sách và các chương trình về thị trường lao ñộng, trợ giúp các ñối tượng yếu thế tham gia vào thị trường lao ñộng, ñây ñược coi là tầng phòng ngừa trong toàn bộ hệ thống ASXH.

- Hệ thống chính sách BHXH ñược coi là xương sống của toàn bộ hệ thống ASXH quốc gia; vì ñây là cấu phần mà “chi” dựa trên cơ sở “thu”. Hệ thống BHXH tạo cơ sở cho sự ổn ñịnh lâu dài của hệ thống An sinh quốc gia. - Hệ thống chính sách và chương trình trợ giúp xã hội; các chương trình trợ giúp này bao gồm của cả Nhà nước và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách an sinh xã hội cho nông dân sau thu hồi đất tại Bắc Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của nông dân sau khi đất đai của họ bị thu hồi. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo an sinh xã hội cho những người nông dân bị ảnh hưởng, từ việc bồi thường hợp lý đến các chương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống của họ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp nghiên cứu tại Bắc Ninh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chính sách cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải quyết việc làm và đảm bảo đời sống cho người lao động sau khi bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa ở tỉnh Nghệ An sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp thực tiễn trong việc hỗ trợ người lao động. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học quản lý chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn sau thu hồi đất nông nghiệp nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chương trình đào tạo nghề cho nông dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chính sách an sinh xã hội cho nông dân trong bối cảnh thu hồi đất.