Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi tỉnh khánh hòa

Tìm hiểu các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi Khánh Hòa. Phân tích thực trạng, giải pháp giảm nghèo hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

202
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VỀ NGHÈO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NGHÈO

3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ TỔNG QUAN

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Khái quát về nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.2. Các mô hình đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi tỉnh Khánh Hoà

3. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA

3.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, thực trạng nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Khánh Hòa

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Khánh Hòa từ kết quả khảo sát

3.3. Đánh giá chung về tình trạng nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà

4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA

4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà

4.2. Quan điểm, mục tiêu giảm nghèo đối với các hộ đòng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa

4.3. Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm giảm nghèo đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan Tình hình nghèo đói đồng bào dân tộc thiểu số

Nghèo đói là một vấn đề toàn cầu, thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế, quốc gia và các nhà hoạch định chính sách. Theo Amartya Sen, nguyên nhân gốc rễ của nghèo đói nằm ở khả năng tiếp cận tài nguyên và cơ hội. Ngân hàng Thế giới cũng nhấn mạnh vai trò của tăng trưởng và chính sách xã hội trong việc giảm nghèo. Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng trong công tác giảm nghèo, hoàn thành sớm Mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của đồng bào là vô cùng quan trọng. Chỉ thị số 05-CT/TW đã chỉ rõ kết quả giảm nghèo và đề cập tới các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng nghèo, giảm nghèo, giúp định hướng công tác giảm nghèo bền vững trong thời gian tới.

1.1. Bối cảnh Tầm quan trọng của giảm nghèo ở miền núi Khánh Hòa

Khánh Hòa, một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, đang đối mặt với tình trạng chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực. Hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh có tỷ lệ hộ nghèo rất cao, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Trong bối cảnh Khánh Hòa đang phát triển mạnh mẽ, việc giảm nghèo cho đồng bào DTTS là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói tại khu vực này là cấp thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.2. Mục tiêu Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói bền vững

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi Khánh Hòa. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương để xây dựng các chính sách giảm nghèo hiệu quả, nâng cao thu nhập và điều kiện sống cho người dân một cách bền vững, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển của tỉnh.

II. Phân tích Các yếu tố ảnh hưởng nghèo đói ở Khánh Hòa

Luận án đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tại miền núi Khánh Hòa. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Các phương pháp phân tích thống kê, so sánh được sử dụng để đánh giá thực trạng nghèo và các yếu tố tác động. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017-2023, khảo sát các hộ gia đình đồng bào DTTS tại Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, đồng thời đánh giá cảm nhận của người dân về các yếu tố gây ra nghèo.

2.1. Điều kiện tự nhiên Ảnh hưởng đến sinh kế bền vững

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng yếu kém là những rào cản lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số. Địa hình đồi núi hiểm trở, thiếu đất canh tác, nguồn nước khan hiếm gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, vốn là nguồn sinh kế chính của người dân. Bên cạnh đó, giao thông đi lại khó khăn hạn chế khả năng tiếp cận thị trường và các dịch vụ xã hội.

2.2. Đặc điểm xã hội Văn hóa và nghèo đói DTTS ở Khánh Hòa

Các yếu tố xã hội như trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng nghề nghiệp, phong tục tập quán lạc hậu cũng góp phần vào tình trạng nghèo đói. Trình độ dân trí thấp hạn chế khả năng tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động. Phong tục tập quán lạc hậu, như tảo hôn, sinh nhiều con, lãng phí trong ma chay cưới hỏi, làm giảm tích lũy vốn và đầu tư cho sản xuất. Một số nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa văn hóa và nghèo đói ở các vùng DTTS.

2.3. Chính sách Tác động đến giảm nghèo bền vững DTTS

Chính sách của Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, như thiết kế chính sách chưa phù hợp với đặc điểm vùng miền, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, công tác triển khai và giám sát chưa hiệu quả. Cần có những đánh giá khách quan và điều chỉnh chính sách để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

III. Đề xuất Giải pháp giảm nghèo hiệu quả ở miền núi Khánh Hòa

Để giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại miền núi Khánh Hòa, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường. Các giải pháp cần dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, phù hợp với đặc điểm và tiềm năng của từng địa phương, đồng thời phát huy vai trò chủ động của người dân trong quá trình phát triển.

3.1. Phát triển kinh tế Tạo sinh kế bền vững cho DTTS

Cần tập trung vào phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ đồng bào DTTS tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phát triển các ngành nghề truyền thống, du lịch cộng đồng để tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân. Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo tồn văn hóa.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Giáo dục và nghèo đói

Tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng nghề nghiệp cho đồng bào DTTS. Xây dựng các trường học đạt chuẩn, thu hút giáo viên giỏi về công tác tại vùng sâu vùng xa. Có chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên DTTS, tạo điều kiện cho các em được tiếp cận với giáo dục chất lượng cao. Cần giải quyết bài toán giáo dục và nghèo đói để đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho con em đồng bào.

3.3. Hoàn thiện chính sách Tiếp cận nguồn lực cho DTTS nghèo

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả. Tăng cường tiếp cận nguồn lực cho đồng bào DTTS, đặc biệt là đất đai, tín dụng, thông tin và dịch vụ công. Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho địa phương và cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách. Đảm bảo sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định.

IV. Nghiên cứu Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo tại Khánh Hòa

Nghiên cứu xem xét và đánh giá tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo đã được triển khai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt là tại khu vực miền núi, nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số. Phân tích tập trung vào hiệu quả thực tế của các chính sách trong việc cải thiện đời sống đồng bào dân tộc, giảm bớt thực trạng nghèo đói và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững.

4.1. Đánh giá tác động Ảnh hưởng của chính sách đến DTTS

Phân tích cụ thể về ảnh hưởng của chính sách đối với các khía cạnh khác nhau của đời sống đồng bào dân tộc, từ thu nhập, việc làm đến khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, và văn hóa. Đánh giá mức độ phù hợp của chính sách với nhu cầu và điều kiện thực tế của người dân địa phương.

4.2. Khó khăn và thách thức Trong quá trình thực thi chính sách

Xác định và phân tích những khó khăn, thách thức trong quá trình thực thi các chính sách giảm nghèo, bao gồm cả về mặt nguồn lực, năng lực quản lý, và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Nhận diện những rào cản có thể làm giảm hiệu quả của chính sách và đề xuất các biện pháp khắc phục.

4.3. Bài học kinh nghiệm Từ quá trình thực hiện

Rút ra những bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện các chính sách giảm nghèo tại Khánh Hòa, cả thành công và thất bại, để từ đó có thể cải thiện và nâng cao hiệu quả của các chính sách trong tương lai. Đặc biệt chú trọng đến việc nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả và bền vững.

V. Kết luận Hướng tới phát triển kinh tế xã hội bền vững

Nghiên cứu kết luận về tầm quan trọng của việc giải quyết tình trạng nghèo đói của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi Khánh Hòa để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững. Khẳng định sự cần thiết của các chính sách và giải pháp toàn diện, không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn chú trọng đến bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội.

5.1. Tầm nhìn tương lai Cho đồng bào dân tộc thiểu số

Đưa ra tầm nhìn về một tương lai tươi sáng hơn cho đồng bào dân tộc thiểu số, nơi mà họ có thể thoát khỏi nghèo đói, được tiếp cận nguồn lực, và phát triển một cách bền vững, đồng thời vẫn giữ gìn được bản sắc văn hóa truyền thống.

5.2. Kiến nghị Để giảm nghèo bền vững

Đề xuất các kiến nghị cụ thể và thiết thực cho các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương để cải thiện công tác giảm nghèophát triển kinh tế xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số trong tương lai. Nhấn mạnh sự cần thiết của sự chung tay góp sức của cả cộng đồng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VỀ NGHÈO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NGHÈO 1. Các công trình nghiên cứu về nghèo Nghiên cứu về nghèo, tình trạng nghèo thu hút được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học, các cơ sở nghiên cứu với nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố, một số công trình tiêu biểu có thể kể đến gồm: Nghiên cứu của Halman & van Oorschot [68], bằng dữ liệu điều tra thực nghiệm, nghiên cứu này đã đánh giá về nhận thức phổ biến về nghèo trong xã hội Hà Lan; khám phá ra bốn nhóm nhân tố chính giải thích tình trạng nghèo trong xã hội Hà Lan bao gồm: Nhân tố do cá nhân (IB), nhân tố do định mệnh, nhân tố do bất bình đẳng và cấu trúc xã hội (SB), nhân tố do cấu trúc xã hội (SF) và nhân tố do chính sách của nhà nước. Thông qua việc nghiên cứu về sự thiếu thốn trong các hộ gia đình thu nhập thấp tại Anh, Calandrino [51] đã nghiên cứu khám phá trong cách tiếp cận đo lường nghèo.

Nghiên cứu đã xây dựng các thang đo lường cho các chiều cạnh của tình trạng nghèo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thuộc về xã hội, sự thiếu hụt năng lượng, yếu tố thuộc về ăn mặc, yếu tố thuộc về thực phẩm. Thông qua việc phân tích thành phần chính của nghèo tại miền Bắc Thái Lan, các tác giả Sricharoena & Buchenrieder [96] đã sử dụng dữ liệu thu thập tại 9 ngôi làng ở huyện Mae Rim, tỉnh Chiang Mai, Thái Lan. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) để xác định các yếu tố quan trọng tác động đến nghèo hộ gia đình.

Các yếu tố rõ ràng, liên quan đến đánh giá nghèo là điều kiện sống, tài sản vật chất, nguồn nhân lực 11 và các vấn đề an ninh lương thực. Yếu tố làm cho người nghèo trở nên nghèo hơn đó là nguồn nhân lực. Từ việc nghiên cứu tác động của nhận thức về nghèo và phúc lợi của người dân Nam Phi của tác giả Yul Derek [120] thông qua việc sử dụng phân tích dữ liệu thứ cấp trên một mẫu của 2400 người Nam Phi, bằng phương pháp sử dụng các thang đo lường thông qua phân tích khám phá để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy hơn một nửa dân số Nam Phi thiếu khả năng tiếp cận các nhu yếu phẩm cơ bản.

Các nhân tố dẫn đến tình trạng nghèo bao gồm: nhóm nguyên nhân thuộc về định mệnh (Fatalistic Causes): thiếu may mắn, số phận xấu, gặp phải bất hạnh, sinh ra đã thua kém người khác, không được hưởng các phúc lợi xã hội. Nhân tố do cấu trúc xã hội (Structural Causes), như: Phân bố của cải trong xã hội là không đồng đều, xã hội thiếu công bằng, tài nguyên xã hội được khai thác bởi những người giàu, thiếu cơ hội do họ sống trong gia đình nghèo. Ngoài ra những nhân tố thuộc về cá nhân (Individualistic Causes), như: lãng phí tiền của họ vào những món đồ không phù hợp, thiếu khả năng quản lý tài chính, không tích cực tìm cách cải thiện cuộc sống của họ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất các hàm ý chính sách để cải thiện tình trạng nghèo của người dân tại Nam Phi.

Tác giả Samuel [97] đã sử dụng thang đo nhận thức về tình trạng nghèo của Feagin để điều tra 147 sinh viên ngành Marketing của Trường Đại học Sunyani bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy quan điểm cá nhân về nhân tố nghèo chủ yếu do cấu trúc xã hội và nhân tố định mệnh. Nghiên cứu cũng cho thấy thành công phụ thuộc đáng kể vào nỗ lực cá nhân và công việc của họ đóng góp cho xã hội. Các tác giả Roche & Morgan [93] sử dụng thang đo chủ động trong phân tích nghèo: Đánh giá độ tin cậy với bằng kỹ thuật thang đo tâm lý.

Nghiên cứu đã đề xuất các thang đo lường tâm lý trong phân tích tình trạng nghèo, như: đặc điểm việc làm, trách nhiệm đối với gia đình, vấn đề sức khỏe hay tình trạng tội phạm. 12 Nghiên cứu về Nhận thức của nhân viên xã hội về tình trạng nghèo ở các nước Bắc Âu, nhóm tác giả Helena Blomberg, Christian Kroll, Johanna Kallio và Jani Erola đã sử dụng mô hình của Oorschot and Halman (2000) để tìm ra sự khác biệt về các nhân tố gây ra tình trạng nghèo từ kết quả điều tra của 4 quốc gia (Phần Lan, Nauy, Thụy Điển, Đan Mạch) tại khu vực Bắc Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt trong nhận thức về nhân tố nghèo của nhân viên xã hội của 4 quốc gia trên. Luận án tiến sĩ do Antarjeeta Nayak [43] thực hiện với đề tài “Tìm hiểu nguyên nhân nghèo và chất lượng cuộc sống: Nghiên cứu điển hình tại Thành phố Rourkela, Ấn Độ”.

Nghiên cứu đã kế thừa và phát triển thang đo nhận thức của Feagin [65] để xây dựng phiếu điều tra với quy mô mẫu điều tra 700 với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiêu nhiều giai đoạn và sử dụng công cụ phân tích khám phá và hồi qui để phân tích. Bằng việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (EFA) để xác định các yếu tố di cư và nghèo của người dân tại Gana, tác giả Awuse & Tandoh- Offin [42] đã điều tra 345 hộ gia đình từ bảy vùng của Ghana. Nghiên cứu cho thấy ba biến quan trọng nổi lên là nhân tố chính của việc di cư nội tại ở Ghana, đó là: các yếu tố nhân khẩu học, yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội và văn hóa, các yếu tố địa lý, các yếu tố chính trị và thể chế, phúc lợi và nghèo là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng di cư tại các địa phương ở Ghana. Maseko, Viljoen & Muzindutsi [77] đã nghiên cứu so sánh về sự khác biệt về tình trạng nghèo giữa sinh viên năm thứ nhất và thứ ba tại viện giáo dục chất lượng cao tại Nam Phi.

Kết quả cho thấy cả sinh viên năm thứ nhất và năm thứ ba có nhiều khả năng đổ lỗi cho nghèo về các yếu tố cấu trúc. Tuy nhiên, sinh viên năm thứ ba có nhiều khả năng hơn sinh viên năm thứ nhất về nhân tố nghèo cho các yếu tố cấu trúc. Thông qua việc sử dụng thang đo cảm nhận về nghèo của các hộ gia đình trong khu đô thị ở Nam Phi, Grobler [66] đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo Nghiên cứu đã điều tra 580 người nghèo bằng phương pháp 13 chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại hai khu vực có thu nhập thấp ở Nam Gauteng, Nam Phi. Kết quả cho thấy, nhận thức về nhân tố của tình trạng nghèo, đó là đặc điểm cá nhân (chính họ để đổ lỗi cho tình trạng nghèo của họ); hoặc nghèo có thể được giải thích như một hệ quả của kinh tế, chính trị và các yếu tố văn hóa trong xã hội (Kết cấu); nghèo đó là kết quả của bệnh tật hoặc may mắn (Fatalistic) đã được phát hiện thông qua phân tích nhân tố.

Nghiên cứu của Yakışık, Dölarslan, Zülfikar [119] về đánh giá tình trạng nghèo từ nhận thức của người nghèo tại Thổ Nhĩ Kỳ đã điều tra 531 người nghèo tại tỉnh Çankiri của Thổ Nhĩ Kỳ dựa trên bộ câu hỏi với 69 đặc điểm để đánh giá về tình trạng nghèo của người dân. Kết quả phân tích nhân tố đã cho thấy có bốn nhóm chính gây ra tình trạng nghèo cho hộ gia đình: sự phân biệt đối xử (discrimination), những nguyên nhân thuộc về khía cạnh đạo đức; những nguyên nhân thuộc về định mệnh (số phận); những nguyên nhân thuộc về sự yếu kém của bản thân (deficiencies). Các công trình nghiên cứu liên quan đến nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi ở Việt Nam Đã có nhiều đánh giá và nghiên cứu chuyên sâu về yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của đồng bào DTTS tại Việt Nam và tiếp cận theo nhiều phương pháp khác nhau. Trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) [118] đã tổng kết các nhóm DTTS tại Việt Nam đang gặp bất lợi ở 6 yếu tố cơ bản dẫn đến kết quả sinh kế thấp hơn so với nhóm đa số, đó là bất lợi về tiếp cận giáo dục, tín dụng, đất sản xuất, di chuyển lao động, tiếp cận thị trường và định kiến của nhóm đa số đối với các nhóm DTTS.

Không có một yếu tố duy nhất giải thích sự khác biệt về mức sống giữa các nhóm DTTS và nhóm đa số, mà 6 yếu tố trên kết hợp lại tạo thành một “vòng luẩn quẩn” dẫn đến tình trạng nghèo trong đồng bào DTTS giảm chậm. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam [37], dựa trên kết quả khảo sát tại các 14 tỉnh Lạng Sơn, Bình Thuận, Hải Dương, Kon Tum và An Giang, đã phân tích bối cảnh nghèo của đồng bào DTTS, trong đó đề cập đến những khó khăn chính về cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội, vấn đề tạo việc làm, chất lượng giáo dục và các rào cản ngôn ngữ. Việt Nam đã có nhiều chính sách giảm nghèo hướng đến đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS) tập trung vào những huyện và xã nghèo nhất, điển hình là Chương trình 135, Chương trình 30a và Nghị quyết 80. Đời sống đồng bào DTTS đã có sự cải thiện về mọi mặt trong thời gian qua.

Tuy nhiên, tỷ lệ nghèo trong đồng bào DTTS giảm còn chậm. Nghèo tại Việt Nam ngày càng tập trung ở đồng bào DTTS. Cụ thể, đồng bào DTTS chiếm dưới 15% tổng dân số cả nước nhưng lại chiếm 47% trong tổng số người nghèo vào năm 2010 (so với 28% vào năm 1998). Trên toàn quốc, có 66% đồng bào DTTS sống ở mức dưới chuẩn nghèo vào năm 2010, trong khi đó chỉ có 13% đồng bào dân tộc đa số (người Kinh) sống ở mức dưới chuẩn nghèo [117].

Trong báo cáo tổng hợp kết quả theo dõi nghèo nông thôn tại mạng lưới các điểm quan trắc giai đoạn 2007-2011 của Oxfam & AAV [83] cũng cho thấy mức độ giảm nghèo không đồng đều giữa các địa bàn dân cư. Tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèo thu nhập của Chính phủ tại các vùng DTTS giảm chậm và còn ở mức rất cao. Cuộc sống của đồng bào DTTS còn rất khó khăn với những bất lợi đa chiều, điển hình là bất lợi về điều kiện sống (nước sinh hoạt, nhà vệ sinh), việc làm phi nông nghiệp và chống đỡ rủi ro, tiếp cận thị trường,. Tỷ lệ hộ thuần làm nông nghiệp còn khá cao, trong khi đây là một tiêu chí nghèo quan trọng theo nhận thức của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ về "Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói của đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi Khánh Hòa" đi sâu vào phân tích những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng nghèo đói dai dẳng của bà con dân tộc thiểu số tại một địa phương cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa mà còn có thể gợi ý những giải pháp giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Để hiểu rõ hơn về bức tranh giảm nghèo trên diện rộng và các giải pháp thực tiễn, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu khác:

Việc tham khảo các tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo đói của đồng bào dân tộc thiểu số và các giải pháp để cải thiện tình hình.